Hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ BÁ KHÁNH HOÀNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ BÁ KHÁNH HOÀNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG

Đà Nẵng - Năm 2018




2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển Agribank chi nhánh
Ngũ Hành Sơn ................................................................................................. 31
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức, quản lý ......................... 34
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Quận Ngũ
Hành Sơn thời gian qua (2014-2016).............................................................. 39
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG ................................... 43
2.2.1. Những đặc điểm cơ bản ảnh hƣởng đến hoạt động tăng trƣởng
hoạt động nhận tiền gửi của chi nhánh trong thời gian qua............................. 43
2.2.2. Thực trạng triển khai các biện pháp trong hoạt động nhận tiền gửi ..... 48
2.2.3. Kết quả hoạt động nhận tiền gửi tại Agribank Ngũ Hành Sơn ..... 51
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI
TẠI AGRIBANK NGŨ HÀNH SƠN ............................................................. 63
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................ 63
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ........................................... 64
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 68
CHƢƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
NHẬN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH
SƠN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.................................................................... 69
3.1. CÁC ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ .......................................................... 69
3.1.1. Định hƣớng phát triển của Arigbank giai đoạn 2016 - 2020 ........ 69
3.1.2. Định hƣớng phát triển của Agribank Ngũ Hành Sơn giai đoạn
2016 - 2020...................................................................................................... 71
3.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................... 73
3.2.1. Khuyến nghị với Agribank chi nhánh Ngũ Hành Sơn .................. 73



Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

VHĐ

Vốn huy động

NVHĐ

Nguồn vốn huy động

KH

Khách hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM

NHTM

PGD

Phòng giao dịch

Tên bảng

Trang

2.1

Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh

39

2.2

Tình hình cho vay tại Chi nhánh

41

2.3

Kết quả tài chính tại Chi nhánh

42

2.4

Một số chỉ số kinh tế vĩ mô ngắn hạn

44

2.5


Cơ cấu tiền gửi theo đối tƣợng giai đoạn 2014-2016

57

2.11

Chi phí trả lãi tiền gửi giai đoạn 2014-2016

59

2.12

Lý do khách hàng gửi tiết kiệm tại chi nhánh

60

2.13

Sự hài lòng của khách hàng

61

3.1

Kế hoạch kinh doanh giai đoạn năm 2016-2020

71


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

tiềm năng để ngân hàng mở rộng cung cấp các sản phẩm tiền gửi để thu hút
khách hàng.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động nhận tiền gửi còn gặp nhiều khó khăn, do
việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trong việc thu hút
khách hàng đã ảnh hƣởng không nhỏ đến hiệu quả của hoạt động nhận tiền
gửi cũng nhƣ thói quen của nhiều khách hàng là thích dự trữ ngoại tệ và kim
loại quý tại nhà.
Trong thời gian qua, Nguồn vốn huy động tại Agribank Chi Nhánh Ngũ
Hành Sơn liên tục tăng trƣởng nhƣng so với định hƣớng phát triển thì những
kết quả đạt đƣợc còn khá là khiêm tốn làm ảnh hƣởng đến công tác cấp tín
dụng cho mọi thành phần kinh tế cũng nhƣ sự phát triển lâu dài của chi


2

nhánh. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên,
nên tôi chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ
Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
Luận văn tập trung 3 mục tiêu chính sau đây:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động nhận tiền
gửi, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả của hoạt
động nhận tiền gửi của NHTM
- Mô tả phân tích, đánh giá tình hình thực tế hoạt động nhận tiền gửi từ
tổ chức kinh tế và dân cƣ của Agribank Chi Nhánh Ngũ Hành Sơn
- Đƣa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại
Agribank Chi Nhánh Ngũ Hành Sơn
Để đạt được những mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các câu hỏi

Nhánh Ngũ Hành Sơn
c. Phương pháp thống kê
Các phƣơng pháp thống kế đƣợc sử dụng bao gồm : phân tích sự biến động
theo thời gian; phân tích cơ cấu; phân tích mức độ hoàn thành kế hoạch,..để phân
tích đánh giá thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại Agribank Chi Nhánh Ngũ
Hành Sơn trong thời gian qua
d. Phương pháp điều tra, khảo sát
Thực hiện khảo sát ý kiến các nhân viên phòng kế toán – ngân quỹ nhằm tìm
hiểu về những vấn đề nảy sinh trong nhận tiền gửi tại Agribank Chi Nhánh Ngũ
Hành Sơn
Đề tài cũng sẽ tiến hành khảo sát ý kiến của các khách hàng có giao dịch gửi
tiền tại Agribank Chi Nhánh Ngũ Hành Sơn
5. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng
thƣơng mại.


4

Chương 2: Thực trạng hoạt động nhận tiền gửi tại Argibank - Chi Nhánh
Quận Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm thiện hoạt động nhận tiền gửi tại
Argibank Ngũ Hành Sơn.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6.1. Các bài báo khoa học được công bố trên các Tạp chí khoa học
trong 3 năm gần nhất
a. Tạp chí tài chính
- Ths.Đƣờng Thị Thanh Hải (2014) “Nâng cao hiệu quả huy động vốn:
các nhân tố ảnh hƣởng đến huy động vốn”; Tạp chí tài chính số 05-2014.
Tác giả cho rằng trong quá trình hoạt động của các tổ chức tín dụng,

+ Về sản phẩm huy động vốn.
+ Về quy trình giao dịch trong hoạt động huy động vốn.
+ Về kênh Phân phối
+ Về cơ chế khuyến khích trong huy động vốn
+ Về công nghệ thông tin trong hoạt động huy động huy động vốn.
6.2. Các luận văn Cao học đã bảo vệ trong 3 năm gần nhất tại Đại học
Đà Nẵng
a. Luận văn thạc sỹ của tác giả Đoàn Thị Thùy Dung bảo vệ năm 2015
với đề tài “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Á,
chi nhánh Đắk Lắk.”
- Về mặt lý luận : Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động
vốn của NHTM, tầm quan trọng cũng nhƣ các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động huy động vốn.
- Về mặt thực tiễn: tác giả đã phân tích, đánh giá một cách có hệ thống
thực trạng hoạt động huy động vốn, nêu ra đƣợc những thành tích đạt đƣợc,
những tồn tại cần khắc phục và tìm ra các nguyên nhân chủ yếu ảnh hƣởng


6

đến chất lƣợng hoạt động huy động vốn của Chi nhánh trong giai đoạn từ năm
2009-2013 đồng thời đƣa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện mang tính cụ
thể, phù hợp với tình hình thực tiễn tại Ngân hàng tác giả đang nghiên cứu.
b. Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Diễm Thúy bảo vệ năm 2014 với
đề tài “ Huy động tiền gửi tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Nam Việt Chi
nhánh Đà Nẵng”
- Về mặt lý luận : Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động tiền
gửi của NHTM, nêu ra đƣợc khá chi tiết các nội dung, tiêu chí đánh giá hoạt
động huy động huy động tiền gửi tại NHTM.
- Về mặt thực tiễn : Tác giả đã đánh giá đƣợc hoạt động kinh doanh của

với đề tài “Giải pháp marketing trong huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn”.
Về mặt lý luận: Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về
Marketing trong huy động tiền gửi của NHTM, nêu ra đƣợc nội dung và mục
tiêu của marketing và những nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả marketing trên
lĩnh vực huy động tiền gửi.
Về mặt thực tiễn: Tác giả đã đánh giá đƣợc thực trạng marketing trong
và tầm quan trong của nó đối với hoạt động huy động tiền gửi, những thành
công đạt đƣợc cũng nhƣ một số hạn chế và nguyên nhân của ngân hàng này,
đồng thời đề xuất một số giải pháp phát triển, hoàn thện marketing để áp dụng
vào hoạt động huy động tiền gửi tại ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn.
f. Luận văn thạc sỹ của tác giả Phan Thị Phƣơng Dung bảo vệ năm 2015
với đề tài “Hoàn thện hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thƣơng Việt Nam- chi nhánh Đà Nẵng”
Về mặt lý luận: Tác giả đã hệ thống hóa nội dung cơ bản về hoạt động
nhận tiền gửi của NHTM, vai trò của hoạt động nhận tiền gửi, nêu ra đƣợc
những tiêu chí phản ảnh kết quả hoạt động nhận tiền gửi của NHTM và
những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động nhận tiền gửi của NHTM
Về mặt thực tiễn: Tác giả đã đánh giá đƣợc thực trạng hoạt động nhận
tiền gửi, những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại hạn chế của hoạt động nhận


8

tiền gửi tại ngân hàng này trong giai đoạn 2011-2013, đồng thời đề xuất một
số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhận tền gửi tại Tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
Tuy có rất nhiều điểm có thể kế thừa từ các nghiên cứu trên nhƣng qua
tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên, có thể nhận thấy đƣợc khoảng trống

1.1.1. Khái niệm nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại là những giá trị tiền tệ do bản
thân ngân hàng thƣơng mại tạo lập hoặc huy động đƣợc dùng để cho vay, đầu
tƣ hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
1.1.2. Phân loại nguồn vốn của NHTM
a. Vốn tự có
Vốn tự có là nguồn lực tự có mà chủ ngân hàng sở hữu và sử dụng vào
mục đích kinh doanh theo luật định. Vốn tự có tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong
tổng nguồn vốn của NHTM song nó lại là yếu tố cơ bản đầu tiên quyết định
sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng. Mặt khác, với chức năng bảo vệ
vốn tự có đƣợc coi nhƣ tài sản đảm bảo gây lòng tin đối với khách hàng, duy
trì khả năng thanh toán trong trƣờng hợp ngân hàng gặp thua lỗ. Vốn tự có
cũng là căn cứ để tính toán các hệ số đảm bảo an toàn và các chỉ tiêu tài chính
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Theo điều 20, Luật các tổ chức tín dụng quy định: VTC của NHTM bao
gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản Nợ khác
(nhƣ chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhận chƣa phân phối…)
-Vốn điều lệ
Vốn điều lệ đƣợc quy định trong điều lệ của NHTM và tối thiểu phải
bằng vốn pháp định. Vốn điều lệ là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập
một ngân hàng. Nguồn hình thành vốn điều lệ phụ thuộc vào tính chất sở hữu
của từng loại hình ngân hàng. Đối với ngân hàng thƣơng mại Nhà nƣớc do


10

Nhà nƣớc cấp 100%, đối với ngân hàng thƣơng mại ngoài Nhà nƣớc (NHTM
cổ phần…) đƣợc hình thành do các cổ đông đóng góp dƣới hình thức mua cổ
phần hoặc các bên tham gia liên doanh đóng góp.
-Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và mua tài sản cố định (TSCĐ)

thƣơng mại. Với việc huy động vốn, ngân hàng có đƣợc quyền sử dụng vốn
và có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho ngƣời gửi. Ngân
hàng có thể huy động vốn từ dân cƣ, các tổ chức kinh tế – xã hội... với nhiều
hình thức khác nhau.
- Tiền gửi thanh toán: Đây là khoản tiền của các doanh nghiệp và cá
nhân gửi vào ngân hàng với mục đích là sử dụng các dịch vụ thanh toán của
ngân hàng. Khoản tiền gửi thanh toán này có thể đƣợc trả lãi (trả lãi thấp)
hoặc không đƣợc trả lãi tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng. Ngƣời gửi tiền vào
ngân hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền, trả hộ tiền... với một mức phí thấp.
Các ngân hàng có thể sử dụng các số dƣ tiền gửi khách hàng vào các hoạt
động của mình.
-Tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội: Nhiều doanh
nghiệp, tổ chức xã hội có các hoạt động thu, chi tiền theo các chu kỳ xác định.
Họ gửi tiền vào ngân hàng để hƣởng lãi. Tuy khoản tiền này không tiện lợi
bằng tiền gửi thanh toán (do khi cần tiền phải đến ngân hàng để rút) nhƣng bù
lại tiền gửi có kỳ hạn lại có lãi suất cao hơn tuỳ theo độ dài của kỳ hạn đƣợc
ghi trên hợp đồng.
-Tiền gửi tiết kiệm dân cƣ: Trong cộng đồng dân cƣ luôn có những
ngƣời có khoản tiền tạm thời nhàn rỗi. Họ gửi tiền vào ngân hàng nhằm thực
hiện các mục đích bảo toàn và sinh lời đối với những khoản tiền đó. Ngƣời
gửi tiết kiệm sẽ có sổ tiết kiệm xác định rõ thời gian và hình thức trả lãi đã
thoả thuận với ngân hàng. Hiện nay tiền gửi tiết kiệm là khu vực tiềm năng
đồng thời là nơi cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, để thu hút nguồn tiền
này các ngân hàng luôn đƣa ra các hình thức huy động đa dạng nhƣ tiết kiệm
bằng VNĐ, bằng vàng và bằng ngoại tệ, với lãi suất cạnh tranh hấp dẫn và với


12

nhiều kỳ hạn để ngƣời gửi có nhiều cơ hội lựa chọn cho phù hợp, tiện ích nhất

ngân hàng đại lý hoặc đƣợc sự bảo lãnh của ngân hàng đầu tƣ. Khả năng vay
mƣợn này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị trƣờng tài chính, các
hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn của các công cụ nợ...
d. Nguồn khác
Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán, khoản khác
1.2. HOẠT ĐỘNG NHẬN TIỀN GỬI CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm hoạt động nhận tiền gửi
Khái niệm hoạt động nhận tiền gửi của NHTM: Theo khoản 13 Điều 4
Luật TCTD 2010: “Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân
dƣới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,
phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền
gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho ngƣời gửi tiền
theo thỏa thuận.”
1.2.2. Các hình thức nhận tiền gửi của NHTM
a. Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào tổ chức tín dụng trên cơ sở có sự
thỏa thuận với tổ chức tín dụng nhận tiền về thời gian rút tiền. Đối với mỗi
loại kì hạn thì áp dụng một mức lãi suất tƣơng ứng trên nguyên tắc kì hạn dài,
lãi suất càng cao.
b. Tiền gửi không kỳ hạn
Là loại tiền gửi đƣợc khách hàng gửi vào các tổ chức tín dụng để thực
hiện các khoản chi trả, thanh toán. Thông thƣờng khách hàng gửi loại tiền gửi
này có thể rút bất cứ lúc nào nên sẽ không đƣợc trả lãi hoặc đƣợc trả lãi suất
rất thấp. Và đối với loại tiền gửi này, khách hàng đƣợc sử dụng các công cụ
thanh toán để chi trả nhƣ s c, ủy nhiệm chi và các lệnh chi khác.
c. Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền gửi của tầng lớp dân cƣ vào tài khoản
tiết kiệm tại ngân hàng, nhằm mục đích tích lũy, sinh lời và an toàn tài sản.




15

- Chứng chỉ tiền gửi (CDs): là công cụ vay nợ do ngân hàng bán cho
ngƣời gửi tiền với lãi suất nhất định và đƣợc lƣu thông khi chƣa đến hạn
thanh toán. Ngƣời sở hữu CDs có thể đƣợc hoàn trả toàn bộ số tiền gửi cộng
với lãi khi đến hạn hoặc có thể bán CDs trƣớc hạn thanh toán trên thị trƣờng
tiền tệ. CDs là công cụ mang lãi suất, lãi suất của nó đƣợc tính trên cơ sở 360
ngày và trả theo mệnh giá và thời hạn.
- Tín phiếu ngân hàng: là một giấy tờ có giá, xác nhận một khoản nợ
của ngân hàng với khách hàng với những cam kết nhƣ thanh toán một số
tiền xác định vào một ngày xác định trong tƣơng lai. Trái phiếu đƣợc phát
hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu để huy động vốn trung và
dài hạn.
e. Các hình thức nhận tiền gửi khác
Đây là nguồn mà ngân hàng huy động đƣợc thông qua việc cung cấp các
phƣơng tiện thanh toán, các dịch vụ ủy thác đầu tƣ. Nguồn vốn này thƣờng có
chi phí thấp. Tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp tùy thuộc vào chất lƣợng
dịch vụ và uy tín của ngân hàng
1.2.3. Vai trò của hoạt động nhận tiền gửi
- Đối với nền kinh tế:
Tiết kiệm và đầu tƣ là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế. Tiết kiệm
và đầu tƣ có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng
phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cƣờng đầu tƣ và đầu tƣ cũng góp phần
khuyến khích tiết kiệm. Nhƣng trong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thƣờng
nhỏ, lẻ và ngƣời tiên phong trong việc tập hợp vốn hiệu quả nhất chính là các
ngân hàng thƣơng mại. Thông qua các kênh huy động vốn, các khoản tiết
kiệm chuyển thành đầu tƣ góp phần làm tăng hiệu quả của nền kinh tế.
Đối với những ngƣời có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng
trƣớc hết sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có đƣợc các dịch vụ thanh

dụng. Các ngân hàng lớn, nhiều vốn thƣờng có rất nhiều các dịch vụ ngân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status