Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quận ngũ hành sơn - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN VĂN HUY

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN VĂN HUY

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Anh

Đà Nẵng – Năm 2018


NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................................... 36
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan thuộc về ngân hàng ............................... 36
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan ........................................................... 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................... 41
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN .................................................................. 42
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGŨ
HÀNH SƠN ................................................................................................... 42
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam – chi
nhánh Ngũ Hành Sơn ..................................................................................... 42
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức, quản lý ........................ 43
2.1.3. Kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua các năm 2014 - 2016 .... 46
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH
NGŨ HÀNH SƠN .......................................................................................... 50
2.2.1. Môi trường kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh
Ngũ Hành Sơn ................................................................................................ 50
2.2.2. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh của
NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh Ngũ Hành Sơn ................................... 52
2.2.3. Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong Cho vay cá nhân kinh
doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh Ngũ Hành Sơn .................................... 56
2.3. KẾT QUẢ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ
NHÂN KINH DOANH TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH
NGŨ HÀNH SƠN .......................................................................................... 77
2.3.1. Cơ cấu dư nợ ................................................................................ 77
2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu ................................................................................. 79


2.3.3. Tỷ lệ trích lập dự phòng ............................................................... 80

dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại NHNo&PTNT Việt Nam -Chi
nhánh Ngũ Hành Sơn ................................................................................... 107
3.2.6. Một số khuyến nghị khác ........................................................... 109
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................. 114
KẾT LUẬN ................................................................................................. 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHTM

Ngân hàng thương mại

RRTD

Rủi ro tín dụng

TSCĐ

Tài sản cố định

TSĐB

Tài sản đảm bảo

SXKD

Sản xuất kinh doanh

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng biểu

Trang

bảng
2.1.

Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh

46

2.2.

Tình hình cho vay tại Chi nhánh

48

2.3.

Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh

49

2.4.

Tình hình dư nợ cá nhân kinh doanh theo ngành 2014-


2.9.

Cơ cấu dư nợ NHNo&PTNT - Chi nhánh Ngũ Hành Sơn

77

2014-2016
2.10.

Số khách hàng nhóm 2,3,4,5 tại NHNo&PTNT - Chi

79

nhánh Ngũ Hành Sơn 2014-2016
2.11.

Tỷ lệ nợ xấu tại NHNo&PTNT - Chi nhánh Ngũ Hành

79

Sơn 2014-2016
2.12.

Cơ cấu nợ xấu chi nhánh Ngũ Hành Sơn 2014-2016

80

3.1.

Kế hoạch phát triển tín dụng cá nhân tại Chi nhánh

luôn được các nhà quản trị ngân hàng quan tâm, đặt lên hàng đầu.
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế hội nhập quốc
tế, cùng với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, sự phát triển của kinh tế thì
đời sống của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất
kinh doanh của các cá nhân hay nhu cầu vốn để cải thiện cuộc sống của họ
ngày càng lớn. Vì thế, nhiều ngân hàng nhận thấy rằng, thị trường khách hàng
cá nhân là thị trường rất quan trọng, đầy tiềm năng để ngân hàng mở rộng cho
vay, tăng trưởng huy động và mở rộng cung cấp dịch vụ ngân hàng đối với
đối tượng khách hàng này. Do vậy, các ngân hàng thương mại đã và đang
triển khai nhiều biện pháp để thu hút đối với đối tượng khách hàng này, đặc
biệt là khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn kinh doanh.
Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân kinh
doanh gặp nhiều khó khăn, nổi cộm vẫn là vấn đề hiệu quả cho vay còn thấp,
công tác kiểm soát rủi ro còn nhiều khó khăn dẫn đến dư nợ tín dụng cấp cho
khách hàng cá nhân kinh doanh của các Ngân hàng vẫn thường chiếm tỷ lệ
thấp so với yêu cầu đặt ra. Hơn nữa, việc cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa
các ngân hàng trong việc thu hút đối tượng khách hàng này đã ảnh hưởng
không nhỏ đến việc hiệu quả của công tác kiểm soát rủi ro, làm gia tăng nợ
xấu của ngân hàng.


2

Trong thời gian qua, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn, công tác kiểm soát kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh đã được triển khai
nhưng công tác này vẫn còn nhiều bất cập, hiệu quả của nó vẫn chưa đạt được
như mong đợi, ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động cho vay đối với khách
hàng này cũng như sự phát triển lâu dài của chi nhánh. Nhận thức được tầm
quan trọng và ý nghĩa lớn lao của vấn đề trên, nên tôi chọn đề tài “Kiểm soát

- Chi nhánh đã có những mặt thành công nào và những vấn đề nào còn
hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh
doanh hiện nay?
- Cần có những khuyến nghị nào để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh hiện nay tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn?
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát rủi
ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát
rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM.
- Về không gian nghiên cứu: thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.
- Về thời gian: dữ liệu nghiên cứu trong đề tài được thu thập trong giai
đoạn từ năm 2014- 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trước hết, đề tài nghiên cứu sẽ tìm hiểu về mặt lý luận của rủi ro tín
dụng, quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay và đặc


4

thù của rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh cũng như công tác
kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM. Kế
đến, đề tài tiến hành khảo sát thực tế công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn hiện nay. Sau cùng, những

hội, môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh... trên địa thành phố, Quận Ngũ
Hành Sơn.
+ Thu thập thông tin, số liệu và các tài liệu liên quan từ Phòng kế hoạch
nguồn vốn, Phòng tổng hợp như dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh theo các
tiêu chí khác nhau như ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, quy mô, hình thức
đảm bảo và cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thu hồi và xử lý nợ xấu trong giai
đoạn 2014-2016.
Trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả sử dụng phương pháp so sánh,
thống kê mô tả, phân tích dữ liệu qua các năm thuộc thời gian nghiên cứu để
thấy rõ thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân
kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn.
- Các khuyến nghị được đề xuất dựa trên việc sử dụng các phương pháp
tổng hợp, phân tích, suy luận logic, tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện
tính nhất quán giữa lý luận, thực tiễn và các giải pháp đề xuất.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề
tài được chia làm các chương như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT VIỆT


6

NAM - CHI NHÁNH NGŨ HÀNH SƠN.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGŨ

ngân hàng trong những năm gần đây, đặc biệt là rủi ro tín dụng, các NHTM ở
Việt Nam đã chú trọng nhiều hơn đến hoạt động quản trị RRTD trong kinh
doanh và dần tiếp cận tới các chuẩn mực quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel II
vào hoạt động quản trị rủi ro của mình. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện
các ngân hàng cũng đã gặp một số khó khăn, hạn chế như: Nội dung Basel II
quá phức tạp, chi phí thực hiện Basel II lớn, chưa có văn bản hướng dẫn về
việc thực hiện Basel II, chưa xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu … Để đạt
được kết quả tốt hơn trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng theo Basel II, tác
giả cũng đã đề xuất một số giải pháp như: tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm
soát nội bộ trong quản trị rủi ro tín dụng, tang cường năng lực tài chính, xử lý
các tồn đọng về tài chính, cải tiến quy trình quản trị rủi ro tín dụng.
- Ths. Nguyễn Thu Hoài (2015), “Tăng cường kiểm soát rủi ro trong cấp
tín dụng đối với khách hàng có dư nợ lớn”, tạp chí ngân hàng, số 51, trang
11-15, tác giả nhận định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có công văn yêu cầu
các tổ chức tín dụng, NHNN chi nhánh Tỉnh, Thành phố và cơ quan Thanh
tra, giám sát Ngân hàng kiểm soát rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng vượt
giới hạn, cấp tín dụng đối với khách hàng có dư nợ lớn là cần thiết, nhằm đảm
bảo cho hoạt động tín dụng an toàn, hạn chế các tổ chức tín dụng cấp tín dụng
vượt giới hạn vào các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro.
- Ths. Nguyễn Đức Tú (2016), “Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại các
Ngân hàng Thương mại Việt Nam”, tạp chí ngân hàng, số 59, trang 20-22, tác
giả đã khuyến nghị các NHTM Việt Nam nên áp dụng mô hình quản lý rủi ro
tập trung. Với mô hình này, sự tách biệt giữa ba chức năng: quản lý rủi ro,
kinh doanh và tác nghiệp nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức


8

thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí,
cán bộ làm công tác tín dụng . Mô hình này cũng phản ánh một cách hệ thống

và những tồn tại, hạn chế trong việc kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân
của Ngân hàng này trong giai đoạn từ năm 2011 - 2013, đồng thời, đề xuất
một số giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế RRTD trong cho vay khách hàng cá
nhân tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam, Chi nhánh Đắk Nông.
- Luận văn: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân tại NHTM Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh
Sông Hàn”, tác giả Nguyễn Thị Thúy, Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2014.
Về mặt lý luận: tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận rủi ro, đặc biệt là RRTD
cá nhân, những dấu hiệu, chỉ tiêu đo lường rủi ro và các nhân tố ảnh hưởng
đến RRTD trong cho vay cá nhân của NHTM.
Về mặt thực tiễn: tác giả đã đánh giá được thực trạng rủi ro trong hoạt
động tín dụng cá nhân, cũng như những kết quả đạt được, một số tồn tại trong
hoạt động quản lý RRTD cá nhân của Ngân hàng này từ năm 2012 – 2014,
đồng thời, đề xuất một số giải pháp có tính đồng bộ để phòng ngừa và hạn chế
RRTD cá nhân trong hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ Phần Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Sông Hàn.
- Luận văn: “Kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân
hàng Quân đội – Chi nhánh Đắk Lắk”, tác giả Nguyễn Thị Mai Quyên,
Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2015.
Về mặt lý luận: tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
RRTD và kiểm soát RRTD, tầm quan trọng và các nhân tố ảnh hưởng đến
kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM.
Về mặt thực tiễn: tác giả đã phân tích, đánh giá một cách có hệ thống
thực trạng hoạt động tín dụng, nêu ra được những thành tích đạt được, những
tồn tại cần khắc phục và tìm ra các nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất


10

lượng tín dụng của Chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2012-2014, đồng thời


“Khoảng trống” trong các nghiên cứu liên quan đến luận văn
Vấn đề RRTD và kiểm soát RRTD trong cho vay đã được nghiên cứu
khá nhiều do tính chất quan trọng về cả lý luận lẫn thực tiễn. Nhìn chung, các
đề tài nghiên cứu này thường được thực hiện cho cả hệ thống NHTM hoặc
được nghiên cứu cho từng ngân hàng cụ thể. Ngoài ra, các nghiên cứu về vấn
đề này cũng được thực hiện chuyên sâu theo từng đối tượng khách hàng như
kiểm soát RRTD đối với khách hàng cá nhân, doanh nghiệp hay khách hàng
có quy mô khoản vay lớn. Kết quả của các nghiên cứu trên đây đã nêu ra
được mặt ưu và nhược điểm trong công tác kiểm soát RRTD của NH và đề
xuất các giải pháp nhằm kiểm soát, hạn chế và xử lý RRTD, các nghiên cứu
cũng nêu ra được tầm quan trọng trong việc ra quyết quyết định của nhà quản
lý trong kiểm soát RRTD, giúp các Ngân hàng kiểm soát RRTD tốt hơn. Tuy
nhiên, đối với mỗi NH thì thực tế công tác quản trị, kiểm soát RRTD trong
cho vay khác nhau do đặc điểm thực tiễn phát sinh tại mỗi đơn vị cũng khác
nhau. Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu về
kiểm soát RRTD trong cho vay đối với khách hàng cá nhân, trong khi đó,
RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân kinh doanh có những đặc thù riêng,
khác biệt với khách hàng cá nhân vay tiêu dùng nên giải pháp quản trị, kiểm
soát RRTD trong cho vay cũng có sự khác nhau. Ngoài ra, trong thời gian
qua, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Quận
Ngũ Hành Sơn, vấn đề kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân kinh doanh
chưa có công trình khoa học nào thực hiện nghiên cứu.
Vì thế, việc nghiên cứu về công tác kiểm soát RRTD trong cho vay cá
nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi
nhánh Quận Ngũ Hành Sơn là hết sức cần thiết, giúp cho Ngân hàng hoạt
động an toàn, lành mạnh và có hiệu quả hơn, đặc biệt, nghiên cứu này càng có
ý nghĩa trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam vừa trải qua giai đoạn
khó khăn và đang trong tiến trình cơ cấu lại.


thức sau:


13

- Căn cứ vào thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn, trong đó, cho
vay ngắn hạn là khoản cho vay có thời hạn không quá 12 tháng nhằm đáp ứng
các nhu cầu về vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu thanh
toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân.
+ Cho vay trung hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên một
năm đến năm năm dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ, cải tiến đổi mới thiết bị,
công nghệ, mở rộng SXKD, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời
gian thu hồi vốn nhanh, hay cho vay để doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu
động thường xuyên của doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp mới thành lập.
+ Cho vay dài hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay từ trên 5 năm,
tối đa có thể lên đến 20, 30 thậm chí 40 năm dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu
tư dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô
lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
+ Cho vay SXKD là khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt
động SXKD của các tổ chức và cá nhân.
+ Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của
các cá nhân.
- Căn cứ vào ngành nghề lĩnh vực cho vay:
+ Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến mua sắm, xây
dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực thương mại, công
nghiệp, dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ

yêu cầu khách hàng trả nợ bất cứ lúc nào hoặc khách hàng tự nguyện trả nợ
bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý (hợp đồng).
- Căn cứ vào phương thức cho vay:


15

+ Cho vay ứng trước từng lần: là hình thức cho vay phát sinh theo từng
nhu cầu của khách hàng đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không
thường xuyên. Mỗi lần vay vốn thì ngân hàng sẽ lập cho khách hàng thủ tục
vay vốn riêng theo nhu cầu và ký hợp đồng tín dụng. Phương thức này được
áp dụng dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đối tượng vay cụ thể như
mua hàng, mua nguyên nhiên vật liệu dự trữ, hay khoản phải thu.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay theo đó ngân
hàng kí một hợp đồng hạn mức tín dụng với khách hàng trong đó quy định
những điều kiện cho vay cơ bản như số tiền hạn mức, doanh số cho vay, lãi
suất, thời gian cho vay tối đa cho từng lần giải ngân, thời gian duy trì hạn
mức... Khách hàng chỉ cần trình phương án sử dụng tiền vay, cung cấp các
chứng từ chứng minh phù hợp để đề nghị được ngân hàng giải ngân. Đây là
phương thức cho vay để đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động theo
hạn mức tín dụng đã cam kết. Điều kiện khách hàng vay theo phương thức
này là khách hàng phải có tín nhiệm cao đối với ngân hàng, nhu cầu vay vốn
thường xuyên và có đặc điểm SXKD, luân chuyển vốn không phù hợp với
phương thức cho vay từng lần.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là hình thức tín dụng ứng trước vào
tài khoản được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng dư nợ trong
một giới hạn và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai. Đây là biện pháp
tạm thời để bù đắp cho vốn lưu động tạm thời thiếu hụt, nhưng không phải là
sự trợ giúp về cơ cấu vốn và thường xuyên cho ngân quỹ khách hàng, số dư
nợ trong cho vay thấu chi của ngân hàng thường xuyên biến động nên rất khó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status