Vai trò vốn con người đối với việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam cách tiếp cận vĩ mô và vi mô (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

TRẦN THỊ THÙY LINH

VAI TRÒ VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM: CÁCH TIẾP CẬN VĨ MÔ VÀ VI MÔ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Hà Nội- Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG

TRẦN THỊ THÙY LINH

VAI TRÒ VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM: CÁCH TIẾP CẬN VĨ MÔ VÀ VI MÔ
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62 31 01 05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các thông
tin, số liệu sử dụng trong luận án đảm bảo trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chưa
được công bố trong bất cứ công trình khoa học khác.
Tác giả

Trần Thị Thùy Linh


i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ......................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH .......................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ...................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VAI TRÒ CỦA VỐN
CON NGƯỜI ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHẤT LƯỢNG
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ................................................................................... 6
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước
liên quan đến đề tài luận án ................................................................................ 6
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài.............. 6
1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước ............... 17
1.1.3 Những vấn đề thuộc đề tài luận án chưa được các nghiên cứu đã công bố
giải quyết ......................................................................................................... 21
1.2 Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án ................ 22
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài luận án ....................................................... 22

2.5.1 Các nhân tố vĩ mô ................................................................................... 61
2.5.2 Các nhân tố vi mô ................................................................................... 66
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2000-2014 ......................................................................................... 69
3.1 Khái quát thực trạng tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng
kinh tế Việt Nam ................................................................................................ 69
3.1.1 Khái quát thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2014
......................................................................................................................... 69
3.1.2 Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: cách tiếp cận vĩ
mô .................................................................................................................... 71
3.1.3 Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: cách tiếp cận vi
mô .................................................................................................................... 81


iii
3.2 Thực trạng vốn con người Việt Nam: cách tiếp cận vĩ mô và vi mô ....... 87
3.2.1 Thực trạng vốn con người Việt Nam theo cách tiếp cận vĩ mô (cách tiếp
cận giáo dục) .................................................................................................... 87
3.2.2 Thực trạng vốn con người Việt Nam: cách tiếp cận vi mô (cách tiếp cận
chi phí) ............................................................................................................. 97
3.3 Thực trạng vai trò vốn con người đối với chất lượng tăng trưởng kinh tế
Việt Nam: cách tiếp cận vĩ mô và vi mô .......................................................... 99
3.3.1 Thực trạng vai trò vốn con người đối với chất lượng tăng trưởng kinh tế
Việt Nam: cách tiếp cận vĩ mô ........................................................................ 99
3.3.2 Thực trạng vai trò vốn con người đối với chất lượng tăng trưởng kinh tế
Việt Nam: cách tiếp cận vi mô ...................................................................... 103
3.4 Ước lượng và kiểm định vai trò của vốn con người đối vói nâng cao chất
lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: cách tiếp cận vĩ mô và vi mô ........... 104
3.4.1 Ước lượng và kiểm định vai trò của vốn con người đối vói nâng cao chất

lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam đến năm 2025 ...................................... 128
4.3.2 Các mục tiêu phát triển vốn con người đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam đến năm 2025 ...................................... 129
4.3.3 Phương hướng phát triển vốn con người đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam đến năm 2025 ...................................... 130
4.4 Các giải pháp phát triển vốn con người nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam đến năm 2025 ............................ 131
4.4.1 Giải pháp phát triển vốn con người ở cấp độ vĩ mô (quốc gia) ........... 131
4.4.2 Giải pháp phát triển vốn con người ở cấp độ vi mô (hộ gia đình) ....... 141
4.5 Điều kiện đảm bảo thực hiện các giải pháp............................................. 144
4.5.1 Về phía chính phủ ................................................................................. 144
4.5.2 Về phía Bộ Giáo dục và Đào tạo .......................................................... 147
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .............. 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 152


v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Từ viết tắt
NSLĐ
THCS
THPT

Cụm từ tiếng Việt
Năng suất lao động
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông


ILO
MPI

International Labor Organization
Ministry of Planning and
Investment
National Income
Official Development Assistance

NI
ODA
OECD

Organization for Economic Cooperation and Development

Cụm từ tiếng Việt
Cộng đồng kinh tế Asean
Tổ chức năng suất Châu
Á
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
Đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Tổng thu nhập quốc nội
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng thu nhập quốc dân
Chỉ số phát triển con
người
Tỷ lệ gia tăng vốn sản
lượng

Công tư kết hợp
Nghiên cứu và Phát triển
Hệ thống Tài khoản quốc
gia
Total Factor Productivity
Năng suất nhân tố tổng
hợp
Trans-Pacific Strategic Economic Hiệp định đối tác kinh tế
Partnership Agreement
chiến lược xuyên Thái
Bình Dương
United Nations Educational,
Tổ chức giáo dục, khoa
Scientific and Cultural
học và văn hóa Liên Hợp
Organization
Quốc
Unitedt Nations Population Fund Quỹ dân số Liên hợp
quốc
Vietnam Household Living
Khảo sát mức sống hộ gia
Standard Survey
đình Việt Nam
World Bank
Ngân hàng thế giới
World Health Organization
Tổ chức y tế thế giới


vii

giai đoạn 2000-2014 ................................................................................................ 71
Hình 3.2 Cơ cấu lao động trên 15 tuổi theo nghề nghiệp năm 2000 so với năm 2013
.................................................................................................................................. 74
Hình 3.3 Hệ số ICOR của Việt Nam giai đoạn 2001-2014 ..................................... 76
Hình 3.4 Hệ số ICOR theo 3 khu vực sở hữu giai đoạn 2000-2012 ........................ 78
Hình 3.5 Đóng góp của TFP vào tăng trưởng GDP của Việt Nam và một số nước
Châu Á giai đoạn 2001-2014 ................................................................................... 81
Hình 3.6 Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng .................................................... 82
Hình 3.7 Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng chia theo thành thị và nông thôn84
Hình 3.8 Tỷ lệ người lớn (trên 15 tuổi) biết chữ của Việt Nam .............................. 88
Hình 3.9 Tỷ lệ người lớn biết chữ năm 2009 theo giới tính của các nước Đông Nam
Á ............................................................................................................................... 89
Hình 3.10 Tỷ lệ nhập học THPT của Việt Nam giai đoạn 2000-2011 .................... 91
Hình 3.11 Số năm đi học trung bình của người trưởng thành Việt Nam ................ 92
Hình 3.12 Tỷ lệ dân số từ 25 tuổi trở lên có trình độ giáo dục bậc cao của Việt Nam
và một số nước Châu Á............................................................................................ 94
Hình 3.13 Chi tiêu cho giáo dục bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng xét theo khu vực
nông thôn và thành thị.............................................................................................. 98
Hình 3.14 Tỷ lệ người lớn biết chữ và năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn
1990-2013 .............................................................................................................. 100
Hình 3.15 Số năm đi học trung bình và năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn
1990-2013 .............................................................................................................. 101
Hình 3.16 Tỷ lệ nhập học THPT và năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn
1990-2013 .............................................................................................................. 102


1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do nghiên cứu đề tài luận án

with Jobs năm 2014, năng suất lao động của Việt Nam chỉ bằng 1/15 năng
suất lao động của Sing-ga-po [61]
(ii) Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp thể hiện qua sự gia tăng của hệ số
ICOR và hệ số này cao hơn gần gấp đôi so với nhiều quốc gia trong khu vực.
(iii) Mức độ đóng góp của tăng năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào
tăng trưởng kinh tế thấp hơn rất nhiều so với nhiều quốc gia trong khu vực.
Cụ thể, trong giai đoạn 2011-2014, mức độ đóng góp của tăng TFP vào tăng
GDP của Việt Nam ở mức dưới 25,82% trong khi con số này của Thái Lan,
In-đô-nê-xi-a hay Phi-lip-pin đều ở mức trên 40% [24] .
(iv) Bên cạnh đó, nền kinh tế Việt Nam cũng đang phải đối m t với những
vấn đề như ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, tham ô tham nhũng.
Trước những vấn đề nêu trên, việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
đang ngày càng được quan tâm trong bối cảnh nền kinh tế g p nhiều thách thức đến
từ bên trong cũng như bên ngoài. Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế đòi hỏi
quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng mô hình từ tăng trưởng dựa vào vốn hiện
vật sang tăng trưởng dựa vào con người. Hiện nay, nhiều nước đang phát triển
trong đó có Việt Nam đang hướng tới mô hình tăng trưởng và phát triển bền vững.
Mô hình này đ c biệt nhấn mạnh đến vai trò của vốn con người trong việc duy trì tỷ
lệ tăng trưởng cân đối giữa các nguồn lực vì theo nghiên cứu của Ngân hàng thế
giới về chất lượng tăng trưởng kinh tế, vốn con người chứ không phải là vốn hiện
vật có thể thay thế cho nguồn lực tự nhiên. Vì vậy, vốn con người có vai trò đ c
biệt quan trọng đối với nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Hiện nay, nhiều phân tích đã đưa đánh giá về chất lượng tăng trưởng kinh tế
của Việt Nam trên cơ sở xem xét rất nhiều tiêu chí, nhiều khía cạnh mà chưa đi sâu
vào phân tích vai trò của vốn con người đối với nâng cao chất lượng tăng trưởng
kinh tế. Một số nghiên cứu nếu có bàn về vai trò của vốn con người đối với chất


3
lượng tăng trưởng kinh tế cũng mới chỉ dừng lại ở các phân tích theo cách tiếp cận

- Đưa ra được các đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh nền kinh tế Việt
Nam nhằm phát huy vai trò vốn con người đối với nâng cao chất lượng tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam đến năm 2025.

4. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
trên cơ sở tham khảo và kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu đã có để
khái quát và hệ thống hóa các cơ sở lý luận cần thiết có liên quan đến chủ đề
nghiên cứu nhằm làm căn cứ cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
phát huy vai trò của vốn con người đối với việc nâng cao chất lượng tăng trưởng
kinh tế Việt Nam.

5. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Để phù hợp với yêu cầu, nội dung và mục đích nghiên cứu, phương pháp
phân tích bằng thống kê mô tả và so sánh kết hợp với phân tích định lượng s được
áp dụng để đánh giá vai trò của vốn con người đối với chất lượng tăng trưởng kinh
tế Việt Nam theo cách tiếp cận vĩ mô và vi mô.
Trong phần phân tích bằng thống kê mô tả và so sánh, số liệu thứ cấp theo
thời gian s được tổng hợp và phân tích thông qua các bảng biểu, đồ thị để đánh giá
được thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế, vốn con người và vai trò vốn con
người đối với nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo cách tiếp cận
vĩ mô và vi mô.
Trong phần phân tích định lượng, phương pháp hồi quy theo mô hình kinh tế
lượng s được sử dụng để xem xét xu hướng và mức độ tác động của vốn con
người đối với chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo cách tiếp cận vĩ mô và
vi mô


5


(stock of human capital) là động lực chính của tăng trưởng kinh tế [44]. Nghiên cứu
này nhấn mạnh sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các quốc gia được quyết
định bởi sự khác nhau về lượng vốn con người và do đó được quyết định bởi khả
năng tạo ra các tiến bộ công nghệ. Trong nghiên cứu của mình, Nelson và Phelps
dựa trên giả định về tiến bộ kỹ thuật trung tính của Harrod đã đưa ra 2 mô hình về
sự lan tỏa công nghệ:
+ Mô hình thứ nhất phát biểu rằng độ trễ về thời gian giữa việc tạo ra kỹ
thuật mới và việc áp dụng nó là một hàm giảm dần của chỉ số về kết quả giáo dục
(hay mức độ vốn con người được sử dụng).
Kết luận quan trọng của mô hình này là: nếu các yếu tố khác không thay đổi,
kết quả giáo dục tăng lên s làm gia tăng tốc độ tiến bộ công nghệ hay nói một cách
khác khi vốn con người tăng lên s làm giảm độ trễ về m t thời gian giữa việc phát
minh ra công nghệ và ứng dụng công nghệ từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
nhanh hơn.


7
+ Mô hình thứ hai phát biểu rằng tốc độ tiến bộ công nghệ mới nhất được
ứng dụng trong thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố: (i) trình độ giáo dục (vốn con
người) và (ii) khoảng cách giữa trình độ công nghệ về m t lý thuyết và trình độ
công nghệ trong thực tế.
Như vậy, nghiên cứu của Nelson và Phelps đã đưa đến kết luận là có mối
liên hệ giữa giáo dục (vốn con người) và tăng trưởng kinh tế thông qua mối quan hệ
giữa trình độ giáo dục và sự lan tỏa công nghệ.
Công trình nghiên cứu On the Mechanics of Economic Development của
Lucas (1988) chủ yếu dựa trên mô hình tăng trưởng tân cổ điển đã nghiên cứu về
cơ chế của phát triển kinh tế thông qua việc xem xét 3 mô hình:
+ Mô hình thứ nhất nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa tích lũy vốn hiện vật
và tiến bộ công nghệ
+ Mô hình thứ hai nhấn mạnh đến quá trình tích lũy vốn con người thông

nghiên cứu có dạng:
Log(GDP bình quân trên người trong độ tuổi lao động) = a 1 + a2log(tỷ lệ đầu tư)
+ a3log(tỷ lệ tăng dân số+tỷ lệ tăng trưởng +tỷ lệ khấu hao)+ a 3log(tỷ lệ dân số
đang theo học THCS).
Phân tích định lượng được tiến hành với 3 nhóm nước: (i) các nước không
xuất khẩu dầu mỏ. (ii) các nước thu nhập trung bình và (iii) các nước OECD. Kết
quả là biến số đo lường vốn con người đều có ý nghĩa ở cả 3 nhóm.
Nghiên cứu Hanushek và

öβmann (2007) thông qua nghiên cứu The Role

of Education Quality in Economic Growth” đã khẳng định vai trò của vốn con
người đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế. Để có được kết luận này, Hanushek


öβmann đã sử dụng mô hình kinh tế lượng để tìm ra mối liên hệ giữa các biến

số về giáo dục với tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là đại diện cho tăng
trưởng kinh tế. Phương trình hồi quy cụ thể trong nghiên cứu này có dạng như sau:


9
Tốc độ tăng trưởng hàng năm trung bình của thu nhập bình quân đầu người giai
đoạn 1960-2000 = a1 + a2GDP bình quân đầu người tại năm 1960 + Số năm đi
học trung bình tại năm 1960 +a3 Điểm kiểm tra trung bình
Phương trình hồi quy trên được áp dụng phân tích theo 2 cách:
Cách 1: Chia mẫu nghiên cứu thành 2 nhóm là các nước OECD và các nước
ngoài OECD. Kết quả là ảnh hưởng của chất lượng giáo dục đối với tăng trưởng
kinh tế ở các nước ngoài OECD là lớn hơn, tuy nhiên mức độ khác biệt không
nhiều.

khảo sát quốc tế về đánh giá năng lực học sinh. Đây được xem là đại diện cho chất
lượng vốn con người. Các tiêu chí này bao gồm các kỹ năng về các môn toán học,
khoa học và đọc hiểu. Trước hết, tác giả đã sử dụng dữ liệu chéo (cross data) bao
gồm 120 quốc gia và dữ liệu mảng (panel data) bao gồm dữ liệu về rất nhiều quốc
gia trong giai đoạn từ 1960-2005. Nghiên cứu đã chỉ ra tác động tích cực của chất
lượng vốn con người đến tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1960-2000. Đây là
nghiên cứu đầu tiên có đưa yếu tố chất lượng giáo dục khi sử dụng dữ liệu mảng.
Một đóng góp quan trọng của nghiên cứu này là xét đến thêm nhiều quốc gia hơn
bao gồm cả các nước có thu nhập trung bình ho c thấp (trong khi đó hầu hết các
nghiên cứu trước đó chỉ tập trung vào nhóm nước thu nhập cao). Cụ thể, trong
nghiên cứu này có xem xét đến 27 nước Châu Phi ở vung cận Sahara [26].
Trong một nghiên cứu cho khu vực Châu Á về mối quan hệ giữa vốn con
người và tăng trưởng kinh tế Human Capital and Economic Growth in Asia 18902000: a time-series analysis , Bas van Leeuwen (2005) đã dựa trên các nghiên cứu
của Lucas (1988) và Romer (1989) đã đưa ra một số kết luận về vai trò của vốn con
người đối với tăng trưởng kinh tế. Sử dụng kiểm định Johansen, nghiên cứu đã chỉ
ra đối với trường hợp Indonesia và Ấn Độ, trình độ giáo dục đồng kết hợp
(cointegration) với thu nhập trong suốt thế kỷ 20. Kết luận này phù hợp với kết quả


11
nghiên cứu của Lucas (1988). Nhưng với trường hợp nước Nhật, các kết luận theo
cách tiếp cận của Lucas chỉ khẳng định mối quan hệ trên trong nửa đầu thế kỷ 20,
trong khi đó từ sau năm 1950, quan điểm của Romer lại được khẳng định, tức là có
sự đồng kết hợp giữa tốc độ tăng của thu nhập và mức độ vốn con người [29].
Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác của Bils (2000) và Pritchett (2001) kiểm
định mối quan hệ giữa số năm đi học và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhưng đã thất
bại trong việc tìm ra mối tương quan có ý nghĩa [52], [72]. Bosworth và Collins
(2003) cũng thất bại trong việc tìm mối liên hệ ch t ch giữa chất lượng giáo dục
và tăng trưởng. Một số nhà nghiên cứu cho rằng mối liên hệ giữa giáo dục và tăng
trưởng có thể không rõ ràng do lợi ích (benefit) của giáo dục không được nhìn nhận

tăng trưởng của toàn bộ khu vực thứ cấp, vốn con người đóng góp 2,6% trong khi
đó lao động đóng góp 7,4% và vốn cố định đóng góp 16,3%. Hay nếu vốn con
người tăng lên 1% thì tạo ra sự gia tăng sản lượng trực tiếp của khu vực này là
0,076%. Thông qua bước thứ hai, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng 0,076% tăng
trưởng sản lượng trực tiếp của khu vực thứ cấp tạo ra sự gia tăng sản lượng của
toàn bộ nền kinh tế là 0,143%. Một kết quả đáng lưu ý nữa là vốn con người có tác
động mạnh hơn đến sự tăng trưởng sản lượng của ngành công nghiệp n ng so với
ngành công nghiệp nhẹ. Như vậy, nghiên cứu trên cho thấy rằng, vốn con người có
vai trò tích cực với sự tăng trưởng của từng khu vực và của cả nền kinh tế Trung
Quốc [57].
Một nghiên cứu nữa về tác động của giáo dục đến chất lượng tăng trưởng
kinh tế của Trung Quốc được thực hiện bởi Changzheng và Jim (2010) là " Effect
of Equity in Education on the Quality of Economic Growth: evidence from China".
Nghiên cứu này tập trung vào vấn đề sự bình đẳng trong giáo dục ảnh hưởng như
thế nào đến chất lượng tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc. Nghiên cứu này dựa
trên số liệu kinh tế vĩ mô trong 27 năm từ 1978 đến 2004 để thực hiện kiểm định


13
Granger mối quan hệ nhân quả giữa sự bình đẳng trong giáo dục và chất lượng tăng
trưởng kinh tế và sau đó xây dựng mô hình hồi quy. Kết quả cuối cùng chỉ ra rằng
sự bình đẳng trong giáo dục có mối quan hệ đồng biến với chất lượng tăng trưởng
kinh tế, trong đó sự bình đẳng trong giáo dục được đo bằng hệ số Gini trong giáo
dục và chất lượng tăng trưởng kinh tế được đo bằng TFP. Nghiên cứu này cũng đưa
ra cơ chế về sự bình đẳng trong giáo dục đã thúc đẩy chất lượng tăng trưởng kinh tế
như thế nào. Cơ chế này được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Tích lũy vốn con
người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status