LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của bản thân, có sự hỗ
trợ từ Giáo viên hướng dẫn là TS Bùi Đức Tuân. Các nội dung nghiên cứu và kết
quả trong chuyên đề này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công
trình nghiên cứu nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân
tích, nhận xét, đánh giá được nêu trong chuyên đề thực tập là trung thực và có trích
dẫn nguồn. Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào, tác giả xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả Chuyên đề thực tập của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả chuyên đề thực tập
Vương Thị Hoa
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Bùi Đức Tuân
bởi sự hỗ trợ, chỉ bảo nhiệt tình của thầy cùng những định hướng đúng đắn giúp tác
giả hoàn thành tốt đề tài này. Tác giả chúc thầy cùng gia đình mạnh khỏe, chúc thầy
thành công hơn nữa trong công tác giảng dạy và nghiên cứu.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các thầy cô giáo trong bộ môn
Kinh tế phát triển nói riêng và Khoa Kế hoạch và Phát triển nói chung đã tạo điều
kiện cho tác giả trong suốt quá trình hoàn thiện đề tài.
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế, chuyên đề
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tác giả rất mong nhận được ý kiến từ các
thầy cô để đề án được hoàn thiện hơn.
nông nghiệp truyền thống sang một nền kinh tế công nghiệp hiện đại. Các thành tựu
trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh đã được ghi nhận như duy trì tốc độ tăng
trưởng cao và ổn định trong thập niên gần đây, sự tăng lên liên tục của chỉ số cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI), chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư trong xã hội
được cải thiện. Tuy nhiên, bên cạnh những điểm sáng, nền kinh tế Nghệ An vẫn còn
tồn tại một số các bất cập trong quá trình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế để hướng tới
tăng trưởng kinh tế bền vững cho tỉnh. Để tìm hiểu sâu hơn về bản chất tăng trưởng
kinh tế Nghệ An trong thời gian qua và xác định được con đường tăng trưởng phù
hợp với các điều kiện sẵn có của tỉnh, bài chuyên đề được viết với tên “ Nâng cao
chất lượng tăng trưởng kinh tế Nghệ An trong giai đoạn 2016-2025”.
2.
Mục đích nghiên cứu
Qua việc phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Nghệ An, từ đó có
thể đưa ra được những định hướng và giải pháp giúp nâng cao chất lượng tăng
trưởng kinh tế của tỉnh. Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào
nền kinh tế thế giới, nền kinh tế mở ra nhiều cơ hội hơn đồng thời với sự cạnh tranh
ngày càng lớn hơn thì Nghệ An cũng phải chuyển mình thay đổi từ tư duy quan
điểm phát triển dài hạn đến các chính sách, cơ chế thông thoáng tạo điều kiện thông
thương phát triển cho các doanh nghiệp trong tỉnh trong tương lai gần. Vì vậy, việc
phân tích thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế Nghệ An, định hướng và giải
pháo nhằm thúc đẩy chất lượng tăng trưởng kinh tế bền vững trong tương lai, đuổi
kịp với các tỉnh thành phát triển trong cả nước và tương xứng với tiềm năng sẵn có
của tỉnh.
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Nghệ An.
8
CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. Tăng trưởng kinh tế và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát
triển kinh tế
1.1.1. Khái niệm, bản chất của tăng trưởng kinh tế
Mục tiêu của tất cả các nền kinh tế là phát triển kinh tế trong đó được chia
thành 3 yếu tố chính : Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng
và cuối cùng là tiến bộ xã hội. Như vậy, tăng trưởng kinh tế chỉ là mặt lượng của
vấn đề. Khi thay đổi lượng đủ nhiều thì kéo theo chất thay đổi cũng như là khi
tăng trưởng kinh tế với quy mô lớn, trình độ cao sẽ kéo theo cơ cấu kinh tế chuyển
dịch đúng hướng, sau đó là an sinh xã hội.
Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh quy mô tăng lên
hay giảm đi của nền kinh tế ở năm này so với năm trước đó hay so với thời kì
trước đó. Tăng trưởng kinh tế có thể biểu hiện bằng quy mô tăng trưởng và tốc độ
tăng trưởng. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự tăng lên hay giảm xuống sản lượng
của một nền kinh tế, nhiều hay ít; còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa
so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm của nền kinh tế giữa
các năm hay các thời kì.
Đối với các nước đang phát triển có thu nhập bình quân đầu người thấp như
Việt Nam, để nhanh chóng đạt được những tiến bộ về kinh tế - xã hội và hội nhập
với các nước đi trước, tăng trưởng kinh tế lại càng có ý nghĩa đặc biệt, nhất là tốc
độ tăng trưởng.
1.1.2. Mối quan hệ của tăng trưởng với các yếu tố khác của phát triển kinh tế
1.1.2.1.
Mối quan hệ của tăng trưởng với cơ cấu kinh tế
Trong lịch sử phát triển kinh tế của nhân loại, chưa có một cách thức, mô
hình tăng trưởng kinh tế nào là trường tồn mà thông thường và phổ biến là khi đến
một thời điểm nhất định, mô hình tăng trưởng của một quốc gia sẽ không còn phù
hợp, cần phải thay đổi do những chuyển biến của các yếu tố bên ngoài và bên
trong nền kinh tế. Bởi vậy, sự vươn lên hay thất bại của một quốc gia được quyết
định ở khả năng tự thay đổi để vượt qua các ngưỡng phát triển. Thực tế sự phát
các nước Đông Á cho thấy: với cùng một xuất phát điểm, nhưng trải qua vài thập
kỷ, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore trở thành các con
rồng Châu Á, trong khi các nước Đông Nam Á khác rơi vào “bẫy thu nhập trung
bình”. Hiện thực nêu trên xuất hiện bởi nhiều căn nguyên, song tựu chung là do
mọi nền kinh tế, mọi quốc gia đều không ngừng vận động, biến đổi. Quá trình vận
động đó xuất hiện những nhân tố mới, đồng thời làm cũ và lỗi thời những nhân tố
trước đó, nếu không có sự thay đổi phù hợp thì chính nó sẽ trở thành những yếu tố
10
cản trở sự phát triển; mặt khác cùng với sự vận hành của nền kinh tế, nội tại nền
kinh tế cũng nảy sinh những vấn đề cần được giải quyết. Bên cạnh đó, với tư cách
là một bộ phận trong nền kinh tế khu vực, toàn cầu, mỗi nền kinh tế đều chịu tác
động, ảnh hưởng từ hệ thống chung cả trên phương diện tích cực lẫn tiêu cực và ở
chừng mức nhất định cũng yêu cầu sự thay đổi.
1.1.2.2.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội
Kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội là mục tiêu
"kép" của sự phát triển nhanh, lành mạnh và bền vững mà nhiều quốc gia trên thế
giới đều mong muốn đạt tới. Tuy nhiên, trên thực tế, đây là bài toán khó, mà
không phải nước nào cũng có thể tìm ra lời giải thỏa đáng. Bởi lẽ để biến mục tiêu
duy trì tăng trưởng đó trong dài hạn và tăng trưởng cần phải đóng góp trực tiếp
vào cải thiện phúc lợi xã hội một cách bền vững.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế (theo nghĩa nguyên gốc, gắn với GDP) bắt nguồn từ ba
yếu tố đầu vào là vốn, lao động và tiến bộ công nghệ (bao quát công nghệ sản
xuất, kỹ năng quản lý và một số khía cạnh liên quan khác). Để đánh giá ba yếu tố
này, lâu nay, người ta sử dụng các tiêu chí ICOR, năng suất lao động và năng suất
nhân tố tổng hợp - TFP.
1.2.2.1.
Chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn - Hệ số ICOR
Bất cứ sản lượng đầu ra nào của hoạt động kinh tế đều tỉ lệ với vốn đầu vào.
ICOR là chữ viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh "Incremental Capital - Output Ratio"
(có thể dịch là: tỷ số giữa phần gia tăng vốn và phần gia tăng đầu ra), được hiểu là
kết quả phép chia lượng vốn đầu tư mới cho phần gia tăng của GDP (I/ΔGDP),
cho ta biết để có 1 đồng tăng thêm trong tổng sản phẩm quốc nội cần bao nhiêu
đồng đầu tư mới. Khái niệm này thường bị đồng nhất với khái niệm "hiệu quả đầu
tư", hoặc cụ thể hơn - "hiệu quả sử dụng vốn đầu tư".
k= =
ICOR = =
→ ICORt = = =
Hệ số này nói lên vốn được tạo nên bằng đầu tư là yếu tố cơ bản tạo nên mức
tăng trưởng, hệ số ICOR phản ánh trình độ kỹ thuật của sản xuất, năng lực của vốn
đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
-
Trình độ công nghệ kỹ thuật của sản xuất : Nếu trình độ
sản xuất thô sơ, sử dụng công nghệ thủ công, đòi hỏi nhiều
1.2.2.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu tố tổng hợp TFP
Hàm sản xuất Cobb - Douglass nghiên cứu mối liên hệ giữa kết quả sản xuất
(giá trị tăng thêm) với vốn và lao động có dạng:
Y = αKαLβ
(1)
Trong đó:
Y
là giá trị lý thuyết về giá trị tăng thêm;
P là mức năng suất bình quân chung;
K là vốn cố định;
L lao động làm việc;
α hệ số đóng góp của vốn;
13
β hệ số đóng góp của lao động
(với α + β = 1).
Chuyển đổi thành hàm tuyến tính và lấy vi phân 2 vế ta có :
gY = gTFP + αgK + βgL
→ gTFP = gY - αgK - βgL
1.2.2.3.
GO là tổng giá trị sản xuất.
VA = GO – IC
IC : chi phí trung gian
VA phụ thuộc thuận chiều với GO và nghịch chiều với IC. Nếu tỷ trọng VA/GO
cao, tức tốc độ tăng GO thấp hơn tốc độ tăng VA, cho thấy nền kinh tế phát triển
có chiều sâu, sản xuất tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, tạo ra lượng lớn giá trị mới
tăng thêm, mang tính bền vững. Ngược lại, tỷ trọng VA/GO thấp, tức tốc độ tăng
GO cao hơn tốc độ tăng VA, điều đó cho thấy nền kinh tế phát triển theo chiều
rộng, gia công, làm thuê là chủ yếu; hiện tượng tăng GO mà không tăng VA, được
các nhà nghiên cứu kinh tế gọi là hiện tượng “tăng trưởng bần cùng hoá”, cần phải
tránh.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng kinh tế
1.2.3.1.
Hiệu quả sử dụng vốn
Tiết kiệm là.nguồn gốc của đầu tư, đầu tư.lại là cơ sở của vốn.tư bản để sản
xuất nên để.tính được lượng vốn tư bản.cần trên một đơn vị sản.lượng đầu ra hay
hiệu suất.vốn tăng thêm với tăng trưởng.chính là bằng tỷ số giữa.tiết kiệm của năm
trước đó.với sản lượng trong năm cần.tính toán. Hệ số gia tăng.vốn sản lượng
ICOR nói lên.vốn được tạo nên bằng đầu.tư là yếu tố cơ bản.tạo nên mức tăng
trưởng. Hệ.số ICOR phản ánh trình độ.kỹ thuật của sản xuất, năng.lực của vốn đầu
tư và hiệu.quả sử dụng vốn đầu.tư. Một nền kinh tế yếu.kém sẽ bị rơi.vào vong
luẩn quẩn thu nhập.thấp dẫn đến tiết kiệm.thấp dẫn đến đầu tư thấp.và lại quay lại
thu nhập thấp.nếu không tận dụng được các nguồn.tư bản ít của mình. Hiệu quả.sử
dụng vốn cao có.thể là cú hích cho tăng trưởng, dẫn.đến đầu tư cao.trong tương lai
để tăng trưởng.trong dài hạn đối với các nền.kinh tế có nền tảng thu nhập.thấp. Vì
vậy hiệu quả sử.dụng vốn là nhân tố quan trọng.ảnh hưởng đến chất lượng. tăng
trưởng kinh tế.
1.2.3.2.
động nâng cao.thu nhập, gắn kết người lao.động với doanh nghiệp,.tạo động lực
cho người lao.động hăng say làm việc hơn, tăng.năng suất lao động cá.nhân làm
tăng năng suất chung.toàn xã hội và tạo điều.kiện tăng trưởng kinh tế. Năng.suất
lao động tăng tạo điều.kiện để các doanh nghiệp trong.nước giảm giá thành sản
phẩm, hạ giá cả ,.tăng tích lũy, cải thiện đời.sống người lao động và.giành thắng
lợi trong cạnh tranh,.phát triển sản xuất.kinh doanh, mở rộng thị.trường làm gia
tăng sản lượng.trong nước và có thể xuất.khẩu ra nước ngoài, thúc đẩy.tăng trưởng
kinh tế.
Năng suất lao động.là con đường tăng tổng sản.phẩm xã hội không.có giới
hạn, con đường làm.giàu cho mỗi quốc gia.và các thành viên trong.xã hội. Nhờ
tăng năng suất.lao động mà khối lượng.sản phẩm vật chất và dịch.vụ cho xã hội,
doanh thu và.lợi nhuận tăng. Năng suất lao.động tăng lên là cơ sở cho.tích lũy tái
sản xuất xã.hội và tăng cường quỹ tiêu.dùng, thỏa mãn nhu cầu.xã hội, tạo điều
kiện tăng.trưởng.kinh tế.
16
1.2.3.3.
Tiến bộ công nghệ
Ở trên đã đề cập.về đóng góp của vốn năng.suất lao động. Nhưng nhiều.khi
chúng ta muốn.biết hiệu quả của các đầu vào tính.gộp chung, chứ không chỉ riêng
từng đầu.vào. Để giải quyết vấn.đề này, người ta đã.đưa ra một khái niệm mở.rộng
năng suất lao động.sang vốn. Về cơ bản, khái.niệm tiến bộ công.nghệ là một cách
đo lường đồng.thời năng suất của cả.vốn lẫn lao động trong một.hoạt động cụ thể
hay cho cả.nền kinh tế. Cách tiếp cận được.sử dụng ở đây là thông qua."hàm sản
xuất" có dạng: GDP =.A × f(K, L), thể hiện quan.hệ giữa GDP và các.đầu vào vốn K.và lao động L, trong đó A.đại diện cho năng suất nhân.tố tổng hợp.
Có thể nói, tiến.bộ công nghệ là thước đo phản.ánh hiệu quả kinh tế.trong sử
của các.công nghệ mới (vật liệu mới,.công nghệ sinh học,.công nghệ điện.tử) đã
làm cho nền.kinh tế phát triển theo chiều.rộng, tức sự tăng trưởng kinh tế nhờ vào
việc gia tăng.các yếu tố đầu vào của sản.phẩm sang phát triển theo chiều sâu.tức là
tăng trưởng kinh.tế dựa trên cơ sở nâng.cao hiệu quả sử dụng các.yếu tố đầu vào.
Như vậy khoa học và.công nghệ là phương tiện.để chuyển nền kinh tế nông.nghiệp
sang nền kinh tế.công nghiệp và kinh tế tri.thức, trong đó phát triển.nhanh ngành
công nghệ cao.và sử dụng nhiều lao.động trí tuệ.là đặc tính nổi bật.
Thứ hai, sự phát triển của khoa học và công nghệ đã thúc đẩy qúa trình hình
thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cơ.cấu kinh tế là tỷ trọng.các thành phần
kinh tế trong một.nền kinh tế thống nhất, nếu là.một nền kinh tế lạc hậu thì.tỷ
trọng nông nghiệp sẽ.chiếm vị trí cao trong cơ cấu.kinh tế và.ngược lại, một nền
kinh tế phát.triển thì tỷ trọng các.ngành công nghiệp và dịch vụ sẽ.chiếm tỷ trọng
cao. Có rất nhiều.nhân tố ảnh hướng đến quá trình.hình thành và chuyển dịch cơ
cấu kinh.tế, trong đó khoa học công nghệ có.vai trò đặc biệt quan trọng,.sở dĩ như
vậy là vì sự.phát triển mạnh mẽ của khoa.học công nghệ không chỉ.đẩy mạnh tốc
độ phát triển các.ngành mà còn làm cho phân.công lao động xã hội.ngày càng trở
nên sâu sắc.và.đưa đến sự phân chia các ngành thành.nhiều ngành nhỏ.hơn, xuất
hiện nhiều ngành,.nhiều lĩnh vực kinh tế mới. Từ đó.làm thay đổi cơ.cấu, vị trí
giữa các ngành.hay.thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu.kinh tế.theo hướng: Tỷ trọng
trong GDP của các.ngành công nghiệp và dịch.vụ tăng dần,.của ngành nông
nghiệp giảm dần..Cơ cấu kinh tế trong nội.bộ mỗi ngành cũng biến đổi.theo hướng
ngày càng tăng mạnh,.quy mô sản xuất ở các.ngành có hàm lượng kỹ thuật,.công
nghệ cao. Vai trò của.lao động trí tuệ trong.các ngành kinh tế ngày.càng được coi
trọng và trở thành.đặc trưng phát triển khoa.học công nghệ. Chính sự phát triển
của khoa.học và công nghệ đã.góp phần thúc đẩy sự.chuyển dịch cơ cấu.kinh tế
ngày càng trở.nên hợp lý hơn.
18
ứng dụng trong.sản xuất đã giải phóng được lao.động nặng nhọc, độc hại cho
người.lao động và tạo ra sự tăng trưởng.nhanh chóng, góp phần vào.sự phát triển
19
kinh tế.của xã hội hiện đại. Có thể thấy rằng khoa.học công nghệ không chỉ.tạo ra
công cụ lao động.mới mà còn tạo ra phương.pháp sản xuất mới. Điều này.mở ra
khả năng mới về kết.quả sản xuất và tăng năng xuất lao.động. Kinh tế học hiện đại
phân tích.đóng góp của các nguồn lực vào.tốc độ tăng trưởng kinh tế.đã cho rằng,
khoa học và công.nghệ là yếu tố quan trọng nhất hiện.nay, phần đóng góp của
khoa học và.công nghệ vào tăng trưởng kinh tế.ở các nước đang phát.triển đã đạt
tới 60-70% còn.ở các nước đang phát triển.cũng ở mức 30-40%.
Sự phát triển.của khoa học công nghệ còn tác.động mạnh mẽ đến sự phát
triển kinh.tế, từ quá trình tăng trưởng về mọi.mặt của nền kinh tế trong.một thời kỳ
nhất định, có cả.sự tăng trưởng về quy mô sản.lượng và tiến bộ về cơ.cấu kinh tế
xã hội. Khoa.học và công nghệ không chỉ.là thước đo đánh giá.trình độ phát triển
kinh tế của.một nước mà còn trở thành.công cụ làm biến đổi sâu.sắc bộ mặt văn
hóa, giáo dục,.y tế và bảo vệ môi.trường sinh thái
1.2.3.4.
Chuyển.dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế.là sự phản ánh về chất của.quá trình phát triển kinh.tế, biểu
hiện qua 2 mặt.của một vấn đề : mặt.lượng biểu hiện qua tỷ trọng.các ngành, thành
phần hay vùng.kinh tế; mặt chất được biểu.hiện qua vị trí, vai.trò, tác động qua lại
giữa.các bộ phận trên với nhau..Cơ cấu kinh tế biểu hiện.dưới nhiều dạng khác
nhau như :.cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu.vùng kinh tế hay cơ cấu.thành phần kinh
tế. Nền kinh tế.có chất lượng tăng trưởng tốt phải.bao gồm 1 cơ cấu.kinh tế
chuyển dịch đúng xu thế.với sự thay đổi số lượng các bộ.phận trong tổng thể.và sự
doanh.nghiệp.muốn đầu tư nguồn vốn.của mình vào đó, thể hiện.qua năng lực
cạnh tranh của nền.kinh tế, mà cụ thể ở.đây là năng lực cạnh.tranh cấp tỉnh PCI.
PCI được đưa.ra dựa trên 10 tiêu chí quan trọng,.gồm: tiêu chí chính.sách phát
triển kinh tế tư.nhân; tính minh bạch; đào tạo lao.động; tính năng động và tiên
phong của lãnh.đạo; chi phí thời gian để.thực hiện quy định của.Nhà nước; thiết
chế pháp lý;.ưu đãi đối với doanh nghiệp.Nhà nước; chi phí không.chính thức; tiếp
cận đất đai.và sự ổn định gia nhập.thị trường. Một quốc gia hay.địa phương có môi
trường kinh doanh.thu hút được các doanh nghiệp.tư nhân thì sau.đó chính năng
lực cạnh tranh.của các doanh nghiệp đó sẽ.phản ánh năng lực cạnh tranh của.quốc
gia hay.địa phương đó.
21
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG
CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH NGHỆ AN
TRONG GIAI ĐOẠN 2006-2014
2.1. Tổng quan về tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong giai đoạn 2006-2014
2.1.1. Giới thiệu chung về Nghệ An
Nghệ An.được biết đến là địa phương.có diện tích lớn nhất.của cả nước Với
diện.tích 16.490,25 km2, dân số.trên 3,1 triệu người - đứng.thứ tư cả nước; là quê
hương.của Chủ tịch Hồ Chí Minh;.hội tụ đầy đủ.các tuyến giao.thông đường bộ,
đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa;.điều kiện tự.nhiên
phong phú,.đa dạng như một.Việt Nam thu.nhỏ... Nghệ An có.nhiều tiềm năng.và
lợi thế để.thu hút đầu tư.và ngày càng có.nhiều nhà đầu tư.trong và ngoài nước.đến
tìm hiểu.cơ hội đầu tư,.kinh doanh tại.Nghệ.An.
Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc.Trung bộ, giáp tỉnh Thanh.Hóa ở
phía bắc,.tỉnh Hà Tĩnh ở.phía nam, nước Cộng.hòa dân chủ nhân.dân Lào ở phía
tây với 419. km đường biên giới.trên bộ; bờ biển ở.phía đông dài 82 km. Vị trí
này tạo cho.Nghệ An có vai trò quan.trọng trong mối giao.lưu kinh tế -.xã hội Bắc
để chống nguy cơ.tụt.hậu xa hơn về kinh.tế, để sớm đưa Nghệ.An ra khỏi tình
trạng kém.phát triển, làm tiền đề.để thực hiện nhiều.mục tiêu kinh.tế - xã hội.khác.
Trong các năm 2006-2010 GRDP.của tỉnh tăng.trưởng khá cao.đều trên 10%
trừ năm 2009..Từ cuối năm 2008.chịu ảnh hướng lớn.của cuộc khủng.hoảng tài
chính và suy.thoái kinh tế toàn.cầu; thiên tai, dịch.bệnh diễn biến rất.phức tạp và
gây hậu quả.nặng nề, song tốc.độ tăng trưởng GRDP.bình quân trong 5.năm 20062010 đạt 9,77%. GRDP. bình quân người. đạt 14,16.triệu đồng/người/năm,
tăng.2,5 lần so với đầu nhiệm kỳ. Cơ cấu kinh tế có bước chuyển.dịch theo hướng
tích .cực. Tỷ trọng nông.nghiệp giảm từ 34,41%.năm 2005 xuống.còn 28,46%; tỷ
trọng ngành.công nghiệp-xây .dựng .tăng từ.29,30% lên 33,46%;.tỷ trọng
ngành.dịch vụ tăng.từ 36,29% lên.38,08% năm 2010.
Nguồn.:.Sở Kế hoạch đầu tư Nghệ An
Hình 2.1 : Tốc độ tăng trưởng GRDP Nghệ An giai đoạn 2006 -2014
Từ năm 2011 đến nay.tốc độ tăng trưởng.kinh tế của.tỉnh chậm lại hẳn.so với
giai đoạn 2006-2010.- tốc độ tăng.trưởng GRDP bình quân.trong 5 năm.đạt
23
7,89%, cao hơn.mức bình quân của.cả nước là.5,82%. GDRP bình quân.đầu người
cuối.2015 tăng gần 2.lần so.với.đầu 2011.
Giá trị sản xuất.nông, lâm, ngư nghiệp.cả giai đoạn ước.tăng 4,65% và
đạt.mục tiêu đề ra,.ngành dịch vụ.ước tăng 10%,.đạt mục tiêu đề.ra, công nghiệp xây dựng.bình quân ước.tăng 10,71%/mục tiêu 15.- 16%. Thu ngân.sách tăng
nhanh so với.năm 2011, năm 2015.ước đạt 10.034.tỷ đồng.
2.1.3. Mức độ đóng góp của các ngành, lĩnh vực vào TTKT
Trong 5 năm qua, mức độ.đóng góp vào tăng.trưởng GDP của nhóm.ngành
Công nghiệp và xây.dựng, Dịch vụ luôn.cao hơn nhóm ngành.Nông, lâm nghiệp
và thủy.sản. Mức độ đóng.góp của các.nhóm ngành phù hợp.với xu thế phát.triển
của nền kinh.tế, có thể thấy.rõ điều này qua.biểu đồ sau:
sản (năm 2010 tỷ.trọng nông nghiệp là.83,1%, lâm nghiệp 6,9%, thủy.sản 10,1%;
đến năm 2013 tỷ.trọng nông nghiệp: 83,09%, Lâm.nghiệp 6,71%, Thủy sản
10,20%). Sản lượng.lương thực đạt ổn định.ở mức trên 1.triệu tấn/năm, năm
2012, sản lượng.lương thực đạt 1.171.556 tấn;.năm 2013 đạt 1,178.triệu tấn, tăng
10,85% so với.năm 2010).
Trong nông nghiệp thuần có.sự chuyển dịch theo.hướng giảm dần tỷ.trọng
giá trị trồng trọt,.tăng dần tỷ trọng giá.trị chăn nuôi và dịch.vụ. Năm 2010 trồng
trọt chiếm 55,29%,.chăn nuôi: 41,33% và dịch.vụ: 3,38%, năm 2013.tỷ trọng các
lĩnh vực.tương ứng: 54,8%, 41,52% và.3,68% với mục tiêu.quy hoạch giai đoạn
sau năm.2010, chăn nuôi chiếm.trên 50% giá trị.sản xuất nông nghiệp.
-
Công.nghiệp và xây.dựng
Tính bình quân cả.giai đoạn 2011 – 2015.tốc độ tăng trưởng giá.trị gia tăng
của khu.vực sản xuất công nghiệp.– xây dựng đạt .11.01%, giảm 3.89 % so.với
giai đoạn 2006 –.2010 với 14.9%.
Nhìn chung, sản xuất công nghiệp.tỉnh Nghệ An đang trên.đà phục hồi
nhưng chậm, chưa vững chắc và vẫn.đang còn gặp nhiều khó.khăn, nhiều doanh
nghiệp còn sản xuất cầm chừng. Tính.đến 31/10/2014 các doanh.nghiệp nợ thuế
799.tỷ đồng, nợ bảo hiểm.192 tỷ đồng làm ảnh.hưởng đến phát triển kinh.tế - xã
hội..
-
Dịch.vụ
Dịch vụ phát triển nhanh,.đa dạng, rộng khắp.trên các lĩnh vực,.vùng miền,
một số lĩnh.vực có tốc độ phát.triển cao hơn mục tiêu.đề ra..Tốc độ tăng.GTSX
dịch vụ bình quân giai.đoạn 2006-2010 đạt 11,3%,.giai đoạn 2011-2015 ước.tính
là 9,43%.
L
TFP
K
L
TFP
2006
10.24
4.69
2.07
3.48
45.80%
20.21%
33.98%
2007
10.51
7.13
10.16
2.04
-5.07
142.50
%
28.61%
-71.11%
2010
10.4
3.96
1.69
4.74
38.08%
16.25%
47.05%
-102.13%
2013
6.8
3.95
2.87
-0.02
58.09%
42.21%
-0.29%
2014
7.24
3.48
0.82
2.94