BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ KIM VUI GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Phát triển thị trường trong nước còn gặp nhiều khó khăn do sức
mua còn yếu; mạng lưới phân phối hàng hoá còn nhiều hạn chế, tồn tại
chưa được khắc phục; Xuất khẩu phải đối mặt với xu hướng bảo hộ
mậu dịch gia tăng và sự cạnh tranh gay gắt của các nước xuất khẩu
khác; Những rủi ro do thiên tai, dịch bệnh cũng là những yếu tố có thể
ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và ổn định đời sống nhân dân; Chất
lượng tăng trưởng của tỉnh cũng đang gặp phải nhiều vấn đề đáng quan
tâm: trình độ công nghệ của các doanh nghiệp chưa cao, sản phẩm chế
biến sâu chưa nhiều, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, các yếu tố đầu vào
của quá trình sản xuất vẫn chưa thực sự được sử dụng hiệu quả, Đây
cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tăng
trưởng kinh tế tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lý luận và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tăng
trưởng.
- Chỉ ra được những điểm mạnh và các vấn đề trong chất lượng
tăng trưởng kinh tế của tỉnh
- Tìm ra các cách thức nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng
kinh tế tỉnh Tiền Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Tiền Giang.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: tỉnh Tiền Giang.
+ Về mặt thời gian: từ năm 2005 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp như: các phương pháp thống
kê mô tả, phân tích, so sánh, đánh giá,…nhằm bổ sung cho nhau, giúp
nghiên cứu sâu đối tượng và đưa ra kết quả đáng tin
cậy.
b. Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế.
1.1.2. Ch
ất lượng tăng trưởng kinh tế
a. Khái niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế
Một nền kinh tế tăng trưởng có chất lượng là tăng trưởng có tốc
3
độ tương xứng với sản lượng tiềm năng, ổn định trước những cú sốc;
khai thác và sử dụng các nguồn lực có chiều sâu, cơ cấu kinh tế chuyển
dịch phù hợp với yêu cầu phát triển; cùng với quá trình đó xã hội ngày
càng tiến bộ và công bằng, môi trường sinh thái không bị huỷ hoại.
b. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế sẽ là cơ hội đạt mục tiêu
tăng trưởng trong dài hạn và có tác động lan tỏa đến các khía cạnh phát
triển bền vững
1.2. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.2.1. Bảo đảm tăng trưởng GDP liên tục trong thời gian dài
Thông thường, người ta đặc biệt quan tâm đến tốc độ tăng trưởng
duy trì ở mức dương trong bao lâu và xu hướng của nó dùng để đánh
giá tính liên tục. Theo Quy tắc 70, nếu nền kinh tế tăng 7% một năm thì
10 năm sau quy mô GDP sẽ tăng gấp đôi. Nếu tăng trưởng 10% năm thì
chỉ sau 7 năm nền kinh tế sẽ tăng GDP gấp 2.
1.2.2. Duy trì tính ổn định của tăng trưởng
Để đo lường tính ổn định của tăng trưởng, trong nghiên cứu kinh
tế người ta thường sử dụng hệ số biến thiên, đó là tỷ số giữa độ lệch
chuẩn của tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng. Phương sai là trung bình
của các biến thiên bình phương giữa từng quan sát trong tập dữ liệu so
với giá trị trung bình của nó. Độ lệch chuẩn đơn giản là đại lượng được
tính bằng cách lấy căn bậc hai của phương sai.
1.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất, bảo
Kết quả của chất lượng tăng trưởng còn phải có tác động đến các
đối tượng chịu ảnh hưởng trong xã hội. Nếu tăng trưởng không gắn liền
với giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội thì trong
tương lai tăng trưởng sẽ bị hạn chế. Các vấn đề xã hội được giải quyết
tốt, phúc lợi con người được nâng cao sẽ là động lực nâng cao tối đa
chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết bất bình đẳng, mở rộng thị
trường, điều này cũng sẽ tác động tốt tăng trưởng.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
1.3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Nó
là yếu tố tạo cơ sở cho việc phát triển các ngành kinh tế,
đóng vai trò quan trọng cho quá trình tích luỹ vốn theo cả chiều
rộng và chiều sâu và góp phần phát triển ổn định của nền kinh tế.
5
1.3.2. Môi trường chính sách của địa phương
Một số nghiên cứu kết luận rằng tài nguyên thiên nhiên hữu dụng
thông qua chính sách của chính phủ. Hiệu quả của các chính sách được
thể hiện qua môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp.
1.3.3. Các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế
Vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ có vai trò lớn với chất
lượng tăng trưởng. Nhưng chúng mới chỉ là điều kiện ban đầu cho tăng
trưởng kinh tế vì nâng cao chất lượng của nó còn phụ thuộc vào cách
huy động và sử dụng các nguồn lực này với mô hình.
1.3.4. Sự phát triển cơ sở hạ tầng
Đồng bộ: sự phát triển thay đổi của cơ sở hạ tầng phải đặt trong
mối liên hệ chặt chẽ với quy mô, tốc độ, định hướng phát triển trong
quả đáng khích lệ so với tình hình khó khăn chung hiện nay. Trong đó,
khu vực nông, lâm ngư nghiệp tăng 4,6% (năm 2012 tăng 5,4%), có tốc
độ tăng trưởng thấp nhất so với nhiều năm gần đây, chủ yếu là do dịch
bệnh gây thiệt hại trên nghêu, tôm ; khu vực công nghiệp và xây dựng
tăng 14,6%, tăng thấp hơn mức tăng của năm 2012 (15,3%), khu vực
dịch vụ tăng khá mạnh (9,7%). GDP theo giá thực tế ước đạt 60.630 tỷ
đồng, thu nhập bình quân/người/năm đạt trên 35,5 triệu đồng.
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CỦA TỈNH TIỀN GIANG
2.2.1. Tăng trưởng kinh tế trong thời gian qua
Qua số liệu quan sát, GDP của tỉnh luôn duy trì mức tăng trưởng
dương, tốc độ tăng trưởng từng năm đạt được ở mức 02 con số và quy
mô không ngừng mở rộng. Và với tốc độ tăng trưởng quy mô của cả
nền kinh tế Tiền Giang cũng như của các ngành kinh tế, nếu tỉnh không
có các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng thì kinh tế của tỉnh
càng ngày càng bị tụt hậu so với các tỉnh lân cận, cũng như các tỉnh
trong cả nước. Trong 9 năm qua, mặc dù GDP của tỉnh liên tục tăng
nhưng với tốc độ này GDP thì Tiền Giang hiện vẫn còn đang đứng ở vị
trí khá xa (đứng thứ 7) so với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long.
2.2.2. Tình hình ổn định của tăng trưởng kinh tế
Xu hướng dài hạn của tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng
đường xu hướng thay đổi của tỷ lệ tăng GDP và GDP/ng của nền kinh
t
ế. Từ năm 2005 đến năm 2013, GDP/ người liên tục tăng nhanh.
Để thêm thông tin cho việc xem xét xu hướng dài hạn và tính ổn
định của tăng trưởng kinh tế chúng ta sẽ xem xét mức độ biến thiên của
7
tăng trưởng kinh tế. Qua số liệu ở bảng 2.1 cho thấy mặc dù tăng
trưởng kinh tế của tỉnh có xu hướng đi xuống nhưng vẫn ổn định ở mức
b. Mức độ cải thiện về đào tạo, giáo dục
8
c. Mức độ cải thiện về đời sống
Mặc dù tỉnh đã làm rất tốt công tác giảm nghèo, tuy nhiên khả
năng tái nghèo vẫn có thể tiếp diễn. Vì vậy, trong thời gian tới tỉnh cần
thực hiện tốt chương trình giảm nghèo bền vững, tỉnh cần lồng ghép có
hiệu qủa các chương trình quốc gia cho các xã nghèo, tranh thủ các
nguồn vốn nước ngoài tài trợ cho giảm nghèo; tạo ra những chuyển
biến cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội ở các xã khó khăn. Cải thiện
đáng kể điều kiện sinh hoạt, học hành, chăm sóc sức khỏe và từng bước
nâng cao mức sống của người dân, đặc biệt chú ý vùng nông thôn, vùng
sâu, vùng xa.
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH
2.3.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Điều kiện tự nhiên
b. Tài nguyên
2.3.2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh
a. Giao thông vận tải
b. Mạng lưới điện
Tiền Giang là tỉnh đứng đầu phong trào xây dựng lưới điện từ
năm 1980. Đặc biệt Quá trình điện khí hóa nông thôn đã hỗ trợ rất lớn
trong việc nâng cao năng suất sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng,
vật nuôi, thúc đẩy cơ giới hóa trong các qui trình sản xuất của tỉnh.
Tính đến năm 2007 toàn tỉnh đã đạt 100% số phường, xã có lưới điện
quốc gia. Số hộ dùng điện đạt trên 90%. Việc có lưới điện phủ khắp và
có nguồn cung ổn định là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, thu
hút đầu tư, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp.
Tuy nhiên, mặt tồn tại lớn nhất hiện nay của lưới điện tại Tiền
án thứ cấp (trong đó có 5 dự án FDI) với tổng vốn đầu tư là 1.910,5 tỷ
đồng, có 73 dự án chiếm 86,9% đi vào hoạt động, thu hút trên 11.000
lao động.
Hiện nay kinh tế hợp tác đang khó khăn do sản xuất không hiệu
quả, toàn tỉnh có 102 HTX, với tổng vốn hoạt động là 1.477,2 tỷ đồng,
tăng 7,1% so cùng kỳ, trong đó vốn góp là 653,6 triệu đồng bằng tiền
và tài sản được trị giá bằng tiền (chiếm 44,2% tổng vốn hoạt động);
phân theo cơ cấu vốn: vốn cố định là 994,5 triệu đồng (chiếm 67,3%
trên tổng vốn), vốn lưu động là 482,7 triệu đồng; có 50.394 xã viên
10
giảm 399 xã viên so với năm 2011, tạo việc làm thường xuyên cho
11.887 lao động.
e. Mạng lưới công trình công cộng
Năm 2007 toàn tỉnh đã xây dựng xong 100% số phường, xã có
hệ thống điện thoại và chuyển phát bưu chính. Hiện nay, 100% các
huyện đã có các trung tâm y tế và phòng khám khu vực, trong đó
100% trạm y tế có bác sĩ. 100% các xã đều có nữ hộ sinh, 83% trạm y
tế có cán bộ y học dân tộc.Dù trang thiết bị chưa phải là tối tân, nhưng
hiện nay tỉnh Tiền Giang cũng có các bệnh viện chuyên khoa đáp ứng
được yêu cầu của người dân (Bệnh viện Đa Khoa tỉnh, Bệnh viện Mắt,
Bệnh viện Tâm thần,…).
Giáo dục và đào tạo: xây mới, nâng cấp và củng cố các trường
học đạt chuẩn quốc gia cả về nhân lực lẫn tài lực. Chính quyền địa
phương, các doanh nghiệp đã có sự phối hợp chặt chẽ với các trường
để đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội
cho tỉnh.
Nhìn chung hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh Tiền Giang trong
thời gian qua chỉ đáp ứng được phần nào yêu cầu tăng trưởng kinh tế.
Nhiều dịch vụ hạ tầng được đánh giá chưa cao như: chất lượng hạ tầng
có những chuyển biến tích cực, diện tích đất chưa sử dụng ngày càng
giảm nhưng vẫn còn chiếm tỉ trọng tương đối khá (3,69% năm 2012,
trong khi đất nuôi trông thủy sản chỉ chiếm 3% và đất ở chỉ chiếm
3,75%), chủ yếu là ở những vùng nhiễm phèn, mặn không canh tác
nông nghiệp được. Vì thế tỉnh cần có những biện pháp đẩy mạnh việc
khai hoang, chuyển đổi đất chưa sử dụng thành loại đất khác - nhất là
đất chuyên dùng, đất ở - cần phải được quy hoạch và tiến hành nhanh
chóng.
2.3.4. Môi trường chính sách của địa phương
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi cơ cấu
kinh tế của tỉnh Tiền Giang đã nêu, có thể thấy được đường lối chính
sách đóng vai trò quyết định; các nhân tố KT - XH khác như vốn đầu
tư, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng giữ vai trò
quan trọng; vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên chỉ là cơ sở, nền tảng.
12
Kết luận chương 2
Nhìn chung, trong thời gian qua chất lượng tăng trưởng kinh tế
tỉnh Tiền Giang tương đối khá và duy trì ổn định. Hiệu quả sử dụng các
nguồn lực tuy chưa đạt mắc kỳ vọng nhưng so với cả nước và cả vùng
thì đó cũng là kết quả khả quan. Chuyển dịch cơ cấu ngành cũng theo
hướng tích cực, các vấn đề xã hội đã được giải quyết khá tốt, môi
trường đầu tư tương đối khá. Môi trường và các vấn đề xã hội cũng
được quan tâm bảo vệ và cải thiện.
Tuy nhiên tăng trưởng trên chủ yếu khai thác nguồn lực theo
chiều rộng các ngành ngành khai thác đất đai thâm dụng vốn và thâm
dụng lao động, trình độ sản xuất còn lạc hậu. Xu hướng tăng trưởng
trong dài hạn giảm, các nguồn lực được huy động còn hạn chế, cơ cấu
n d
ị
ch c
ơ
c
ấ
u kinh t
ế
c
ả
trong GDP và trong c
ơ
c
ấ
u lao
độ
ng theo h
ướ
ng nâng cao t
ỷ
tr
ọ
ng công nghi
ệ
p - xây d
ự
ng và
ngành d
ị
28,8 n
ă
m 2015 và 36,5% n
ă
m 2020:
Nâng cao kh
ả
n
ă
ng c
ạ
nh tranh, ph
ấ
n
đấ
u dành v
ị
trí x
ế
p h
ạ
ng cao
trong khu v
ự
c
Đ
BSCL và c
ả
n
ướ
GDP t
ừ
kho
ả
ng 40% (giai
đ
o
ạ
n 2011-2015) lên 43,9% (giai
đ
o
ạ
n 2016-
2020).
T
ă
ng nhanh xu
ấ
t kh
ẩ
u, thu hút v
ố
n và công ngh
ệ
t
ừ
bên ngoài.
Ph
ấ
n
ứ
c t
ố
t ngu
ồ
n thu chi ngân sách, ph
ấ
n
đấ
u
đạ
t t
ỷ
l
ệ
thu ngân sách chi
ế
m trên 8,5% GDP vào n
ă
m 2014 và trên 10% vào
n
ă
m 2020. Th
ự
c hi
ệ
n ti
ế
t ki
(2011-2015) và giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 để cập
nhật, điều chỉnh, bổ sung lại cho phù hợp với tình hình sử dụng đất cho
phát triển kinh tế xã hội tỉnh; tăng cường công tác quản lý và sử dụng
tài nguyên đất đai được sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả của
từng loại đất; hoàn chỉnh việc giao đất cho tổ chức, cá nhân và hộ gia
đình, nhằm ổn định lâu dài và ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Đảm bảo 100% diện tích đất sản xuất và xây dựng đều được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ sử dụng.
Giải quyết tốt mối quan hệ đất đai và nâng cao đời sống của
đồng bào nhân dân trên địa bàn: Giải quyết tốt vấn đề đất đai là ngăn
chặn được các nguyên nhân trực tiếp về kinh tế để dẫn đến các nguyên
nhân về chính trị xã hội như quan hệ chùa, nhà thờ, quan hệ dân tộc
Các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp: Khuyến
khích nông hộ đầu tư phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại; Khuyến
khích phát tri
ển các loại hình kinh tế hợp tác, gắn kinh tế hợp tác với tổ
nhân dân tự quản; Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào
doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu
15
nông sản… ký hợp đồng dài hạn với hộ nông dân, các hợp tác xã để
cung ứng vật tư, nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm để tạo mối liên kết
chặt chẽ lâu dài giữa sản xuất với chế biến và tiêu thụ. Tăng cường
công tác tiếp thị và tạo thị trường tiêu thụ lâu dài và ổn định.
Đưa khoa học - công nghệ vào phát triển nông nghiệp để nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, cải tiến mẫu mã để dủ sức
cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
Tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng để tiếp cận
chiến lược thị trường, tránh tình trạng sản xuất ồ ạt trong khi chưa có
nền tảng về thị trường.
Thành, Chợ Gạo để sản xuất ra lượng gạo xuất khẩu chất lượng cao;
vùng nuôi trồng thủy sản ở huyện Gò Công Đông, Tân Phú Đông, các
cồn, cù lao các huyện ven biển trong tỉnh; vùng nuôi Nghêu ở Tân
Thành - Gò Công, nuôi cá lồng - bè ở thành phố Mỹ Tho; vùng cây ăn
trái ở huyện Cai Lậy, huyện Cái Bè, huyện Châu Thành, huyện Chợ
Gạo; tiếp tục phát huy quy trình GlobalGap trên cây Vú Sữa Lò Rèn ở
Vĩnh Kim – Châu Thành, gạo xuất khẩu ở Mỹ Thành Nam – Cai Lậy,
VietGap trên cây Khóm,… mở rộng triển khai áp dụng cho cây Thanh
Long ở Chợ Gạo, cây Xoài Cát Hoà Lộc ở Cái Bè, một số vùng lúa chất
lượng cao ở Cai Lậy và Gò Công Tây,…
Việc quy hoạch xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung gắn với
việc xây dựng cơ sở chế biến công nghiệp phải đáp ứng yêu cầu:
- Có điều kiện sinh thái thích hợp với sinh trưởng cây trồng, vật
nuôi; diện tích, sản lượng phải đáp ứng đủ cho các nhà máy hoạt động
liên tục trong thời gian chế biến quy định. Chọn lọc giống tốt có năng
suất cao, chất lượng tốt theo nhu cầu thị trường xuất khẩu và chế biến
hàng nông sản thực phẩm.
- Hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân thu hái, sơ chế, bảo quản,
vận chuyển để không làm tổn thất về số lượng cũng như chất lượng
nông sản phục vụ chế biến.
- Tổ chức thực hiện tốt chính sách thu mua nguyên liệu tránh tình
trạng qua tay các thương buôn để chèn ép nông hộ sản xuất và dùng các
hình thức kỹ sảo bóp méo chất lượng, giá cả gây rối loại thị trường
hàng nông sản. Tạo mối liên hệ giữa nông dân, ngư dân và công nhân
nhà máy, gi
ữa nuôi trồng, đánh bắt và chế biến trong các tổ chức hợp
tác, nhằm điều hòa lợi ích hợp lý giữa các bên, khuyến khích người sản
xuất nguyên liệu góp vốn (hoặc đóng cổ phần) với nhà máy để họ có
17
phát triển công nghệ; đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, thẩm định công
nghệ; công bố tiêu chuẩn chất lượng; công bố hàng hóa phù hợp tiêu
18
chuẩn; tham gia giải thưởng chất lượng; áp dụng các hệ thống quản lí
chất lượng.
Nhân rộng các mô hình nông - ngư kết hợp, mô hình trình diễn
đến tận người dân trong đó chú trọng đúng mức đến phát triển chăn
nuôi trong vườn nhà, các mô hình vườn rừng; mô hình kết hợp nuôi
trồng thủy sản trong vườn cây ăn trái với nuôi thủy sản trong ao,
mương, hồ vườn.
Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa
học và công nghệ dài hạn, trọng dụng nhân tài nhằm khuyến khích và
phát huy sáng tạo, tăng nhanh số lượng và chất lượng các phát minh,
sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội.
Xây dựng đội ngũ khoa học công nghệ mạnh, gồm các nhà khoa học,
kỹ thuật viên lành nghề có trình độ khu vực và quốc tế; cơ sở vật chất
khoa học công nghệ đủ sức hoàn thành các nhiệm vụ khoa học đặt ra.
3.3.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
a. Tập trung nguồn lực phát triển kinh tế vùng động lực và
kinh tế biển
Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển có trọng điểm, tạo ra
các vùng lãnh thổ động lực, các trung tâm phát triển đủ mạnh để góp
phần vào tăng trưởng kinh tế chung của tỉnh như xây dựng TP. Mỹ Tho
gắn với TP. Hồ Chí Minh theo chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa,
khoa học kĩ thuật của khu vực Bắc sông Tiền; TX. Gò Công gắn với
trục kinh tế theo quốc lộ 50 và vành đai ven biển; cải tạo, nâng cấp và
phát triển hệ thống đô thị, các thị tứ trở thành các trung tâm kinh tế,
thúc đẩy sự phát triển các vùng nông thôn trong tỉnh và tạo điều kiện
thúc đẩy, hỗ trợ các khu vực khác phát triển.
đào tạo nhằm tạo ra cơ cấu lao động hợp l ý, gắn đào tạo với sử dụng,
ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, đào tạo cán bộ cho vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc. Nâng cấp, mở rộng quy mô các trường Trung
học, Cao Đẳng nghề, Trung cấp chuyên nghiệp và hoàn thiện các Khoa
của Trường Đại học Tiền Giang.
Mở rộng dạy nghề lưu động cho lao động nông thôn hàng năm,
tạo điều kiện cho lao động vùng nông thôn nâng cao tay nghề và năng
su
ất lao động. Thu hút nguồn nhân lực làm việc lâu dài tại Tiền Giang:
có chính sách đãi ngộ thỏa đáng nhằm giữ và thu hút nhân tài, nhất là
các chuyên gia đầu ngành để tạo hạt nhân phát triển.
20
Bên cạnh giáo dục, phải bảo đảm dịch vụ Y tế
Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đầu tư trang thiết bị, tổ chức tốt
mạng lưới khám chữa bệnh từ tuyến tỉnh đến xã phường, đáp ứng yêu
cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên
khoa, phát triển chuyên khoa tại tuyến tỉnh và y tế phổ cập đối với y tế
cơ sở.
Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường
dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình đến các xã
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có mức sinh cao từng bước
giảm tỷ lệ tăng tự nhiên.
Đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch từ cộng đồng dân cư. Đặc
biệt quan tâm phát triển y tế ấp, khóm. Kết hợp y tế chuyên sâu, giữa y
học hiện đại với y học cổ truyền.
Phát triển nguồn nhân lực y tế để đảm bảo cung cấp đủ nhân lực
y tế, nhất là đội ngũ cán bộ y tế được đào tạo theo cơ cấu chuyên môn;
Huy động các nguồn tài chính để đầu tư cho phát triển y tế, đảm bảo
Chuyển dịch kinh tế hướng vào những điều kiện tiên quyết tạo
thế và lực cho phát triển (kết cấu hạ tầng then chốt; các lĩnh vực và sản
phẩm chủ lực; những tiền đề quyết định tăng trưởng là công nghệ và
nhân lực).
Chuyển dịch kinh tế phải tạo ra tăng trưởng nhanh, ổn định trong
thời gian dài, bảo đảm phát triển bền vững, đem lại công bằng, tiến bộ
rõ rệt cho xã hội.
Hình thành rõ nét những ngành động lực, mũi nhọn, tạo ra nhiều
sản phẩm có năng lực cạnh tranh trên cơ sở tạo chuyển biến tiến bộ về
phân công lao động xã hội, trong đó tăng tỉ lệ lao động làm việc trong
các ngành và lĩnh vực tạo ra sản phẩm xuất khẩu - nhất là nông nghiệp
sinh học, công nghệ cao, sản phẩm du lịch, dịch vụ xuất khẩu.
Chú trọng phát triển các vùng chuyên canh, vùng sản xuất hàng
hóa lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ; chú trọng
việc xây dựng thương hiệu nông sản chủ lực; tăng cường ứng dụng
khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp; tăng cường liên kết 4
nhà trong nông nghi
ệp.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn; phát triển
các khu, cụm công nghiệp; có chính sách đầu tư, ưu đãi tín dụng đặc
22
biệt dành riêng cho công nghiệp; phát triển mạnh các ngành tiểu thủ
công nghiệp ở nông thôn; chú trọng công tác đào tạo nghề; tăng cường
thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ
hỗ trợ sản xuất; phát triển dịch vụ du lịch; tiếp tục củng cố và mở rộng
thị trường giao lưu hàng hóa giữa địa phương với các tỉnh thành lân cận
và quốc tế; tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế đầu tư
vào lĩnh vực dịch vụ.