Phương pháp tính góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau - Pdf 48

Ph ươn g pháp tính góc gi ữ
a hai m ặt
ph ẳng c ắt nhau
Bài toán: Cho hai mặt phẳng (α) và (β) cắt nhau, tính góc giữa hai mặt
phẳng (α) và (β).
Ta áp dụng một trong các phương pháp sau đây:
Phương
pháp
1
Dựng hai đường thẳng aa, bb lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng (α)(α) và (β)
(β). Khi đó, góc giữa hai mặt phẳng (α)(α) và (β)(β) là (ˆ(α),(β))=(ˆa,b).((α),
(β)^)=(a,b^). Tính góc (ˆa,b).(a,b^).
Phương
pháp
2
+
Xác
định
giao
tuyến cc của
hai
mặt
phẳng (α)(α) và (β).(β).
+ Dựng hai đường thẳng aa, bb lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với
giao tuyến cc tại một điểm trên c.c. Khi đó: (ˆ(α),(β))=(ˆa,b).((α),(β)^)=(a,b^).

Hiểu cách khác: ta xác định mặt phẳng phụ (γ)(γ) vuông góc
tuyến cc mà (α)∩(γ)=a(α)∩(γ)=a, (β)∩(γ)=b.(β)∩(γ)=b. Suy

(β))=(ˆa,b).((α),(β)^)=(a,b^).
Phương pháp 3 (trường hợp đặc biệt)


trung

điểm SA.SA. Do

tam

giác SADSAD và SABSAB đều

nên:

{BI⊥SADI⊥SA{BI⊥SADI⊥SA ⇒(ˆ(SAB),(SAD))=(ˆBI,DI).⇒((SAB),
(SAD)^)=(BI,DI^).
Áp
dụng
định

cosin
cho
tam
giác BIDBID ta
có:
cosˆBID=IB2+ID2–BD22IB.IDcosBID^=IB2+ID2–BD22IB.ID =(√32a)2+(√32a)2–
(a√2)22.√32a.√32a=(32a)2+(32a)2–(a2)22.32a.32a =–13.=–13.
Vậy cos(ˆ(SAB),(SAD))=13.cos((SAB),(SAD)^)=13.
Ví dụ 2. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là nửa lục giác đều
nội tiếp đường tròn đường kính AB=2aAB=2a, SASA vuông góc với (ABCD)
(ABCD) và SA=a√3.SA=a3. Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC)(SBC) và (SCD).

(SCD).

Lại
có AQ⊥BCAQ⊥BC vì {BC⊥ACBC⊥SA{BC⊥ACBC⊥SA ⇒BC⊥(SAC)⇒BC⊥

(SAC) ⇒BC⊥AQ.⇒BC⊥AQ.
Vậy AQ⊥(SBC).AQ⊥(SBC).
Suy ra góc giữa hai mặt phẳng (SBC)(SBC) và (SCD)(SCD) là góc giữa hai đường
thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng ấy là APAP và AQ.AQ.
Ta
tính
góc ˆPAQPAQ^, có AH=√AD2–HD2AH=AD2–HD2 =√a2–
a24=a√32.=a2–a24=a32.

⇒1AP2=1AS2+1AH2⇒1AP2=1AS2+1AH2 ⇒AP=a√3√5.⇒AP=a35.
Tam
giác SACSAC vuông
cân
tại AA ⇒AQ=SC2=a√62.⇒AQ=SC2=a62.
ΔAPQΔAPQ vuông
tại PP ⇒cosˆPAQ=APAQ=√105⇒cos⁡PAQ^=APAQ=105 ⇒ˆPAQ⇒PAQ^ =arc
cos√105.=arccos105.
Ví dụ 3. Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông cân
với BA=BC=aBA=BC=a, SA⊥(ABC)SA⊥(ABC), SA=a.SA=a. Gọi E,FE,F lầ
n lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC.AB,AC. Tính cosin góc giữa hai mặt
phẳng (SEF)(SEF) và (SBC).(SBC).


Nhận xét: Giao tuyến của hai mặt phẳng (SEF)(SEF) và (SBC)(SBC) là đường
thẳng StSt đi qua SS và song song với EFEF và BCBC nên ta xác định hai đường thẳng
qua SS và lần lượt nằm trong hai mặt phẳng (SEF)(SEF) và (SBC)(SBC) và cùng
vuông góc với StSt (ta đi chứng minh hai đường thẳng đó là SESE và SBSB).

Ta
có (SAC)∩(SBC)=SC.(SAC)∩(SBC)=SC.
Gọi FF là
trung
điểm ACAC ⇒BF⊥(SAC).⇒BF⊥(SAC).
Dựng BK⊥SCBK⊥SC tại KK ⇒SC⊥(BKF)⇒SC⊥(BKF) ⇒ˆ((SAC),

(SBC))⇒((SAC),(SBC))^ =ˆ(KB,KF)=ˆBKF.=(KB,KF)^=BKF^.
ΔCFK∼ΔCSA⇒FKFC=SASCΔCFK∼ΔCSA⇒FKFC=SASC ⇒FK=FC.SASC⇒FK=F
C.SASC =a√22.aa√3=a√6.=a22.aa3=a6.
ΔBFKΔBFK vuông
tại FF ⇒tanˆBKF=FBFK⇒tan⁡BKF^=FBFK =a√22a√6=√3=a22a6=3 ⇒ˆBKF=6
0∘⇒BKF^=60∘ =ˆ((SAC),(SBC)).=((SAC),(SBC))^.
Ví dụ 5. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là nửa lục giác đều
nội tiếp đường tròn đường kính AB=2aAB=2a, SASA vuông góc với (ABCD)
(ABCD) và SA=a√3.SA=a3. Tính tan của góc giữa hai mặt phẳng (SAD)
(SAD) và (SBC).(SBC).

Gọi I=AD∩BCI=AD∩BC, ABCDABCD là
nửa
lục
nên AD=DC=CB=aAD=DC=CB=a, AI=IB=a.AI=IB=a.

giác

đều

(SAD)∩(SBC)=SI(SAD)∩(SBC)=SI ⇒{BD⊥SABD⊥AD⇒{BD⊥SABD⊥AD



Theo
công
thức
diện
tích
hình
chiếu
của
đa
giác,
ta
có: SΔABC=SΔDBC.cosφ.SΔABC=SΔDBC.cosφ.
Mà: SΔDBC=12DB.DC.sin600SΔDBC=12DB.DC.sin600 =12a√2.a√2.√32=a2
√32.=12a2.a2.32=a232.

Mặt

khác: SΔABC=12AB.AC=12a2.SΔABC=12AB.AC=12a2.

⇒cosφ=SΔABCSΔDBC=√33⇒cos⁡φ=SΔABCSΔDBC=33 ⇒φ=arccos√33.⇒φ=arcc
os⁡33.
Ví dụ 7. Cho lăng trụ đứng OAB.O′A′B′OAB.O′A′B′ có các đáy là các tam giác vuông
cân OA=OB=a,AA′=a√2.OA=OB=a,AA′=a2. Gọi M,PM,P lần lượt là trung
điểm các cạnh OA,AA′.OA,AA′. Tính diện tích thiết diện khi cắt lăng trụ bởi (B′MP).(B

′MP).


Gọi RR là giao điểm của MPMP và OO′OO′, QQ là giao điểm của B′RB′R với OB.OB.
Thiết diện là tứ giác MPB′QMPB′Q, ta có: OQO′B′=RORO′=13OQO′B′=RORO

cosin

cho ΔABCΔABC ta

có: BC2=a2+a2–

2a2cos1200BC2=a2+a2–2a2cos1200 =3a2.=3a2.
Áp

dụng

định



Py-ta-go

cho

các

tam

giác:


ΔB′BAΔB′BA: B′A2=2a2.B′A2=2a2.
ΔICAΔICA: AI2=a2+(12)2=5a24.AI2=a2+(12)2=5a24.
ΔB′C′IΔB′C′I: B′I2=3a2+a24=13a24.B′I2=3a2+a24=13a24.
Ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status