Quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế của tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến năm 2012 (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
------------------------------

VŨ THỊ MỸ HẠNH

QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ
CỦA TỈNH NINH BÌNH TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
------------------------------

VŨ THỊ MỸ HẠNH

QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ
CỦA TỈNH NINH BÌNH TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012
Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam
Mã số: 922.90.13

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Hà

HÀ NỘI - 2018


1.2. Những vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn đề luận án cần tiếp
tục nghiên cứu ........................................................................................... 23
Chương 2: BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ SỰ CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU
KINH TẾ CỦA TỈNH NINH BÌNH TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2000 .... 25
2.1. Bối cảnh lịch sử.................................................................................. 25
2.2. Khái quát một số yếu tố tác động đến cơ cấu kinh tế của tỉnh Ninh Bình . 31
2.3. Quá trình chuyển biến cơ cấu các ngành kinh tế .................................. 49
2.4 Quá trình chuyển biến cơ cấu thành phần kinh tế ............................... 67
2.5. Quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế vùng ....................................... 71
Tiểu kết chương 2 .......................................................................................... 76
Chương 3: CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH NINH
BÌNH TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2012 ....................................................... 78
3.1. Hoàn cảnh lịch sử mới và yêu cầu thúc đẩy chuyển biến cơ cấu kinh
tế của Ninh Bình ....................................................................................... 78
3.2 Sự chuyển biến về cơ cấu ngành kinh tế ............................................. 87
3.3 Sự chuyển biến về cơ cấu thành phần kinh tế ................................... 113
3.4 Những biến đổi về cơ cấu kinh tế vùng ............................................ 120
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 128
Chương 4: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU
KINH TẾ CỦA TỈNH NINH BÌNH TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2012............... 129
4.1. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với điều kiện của Ninh Bình
và xu thế chung của cả nước trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa .. 129


4.2. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa với sự gia tăng nhanh của công nghiệp, dịch vụ, của các ngành,
nghề có giá trị gia tăng cao ..................................................................... 133
4.3. Nền kinh tế nhiều thành phần phát triển mạnh mẽ với cơ cấu các thành
phần kinh tế ngày càng đa dạng, phù hợp với tình hình địa phương ......... 140
4.4. Cơ cấu vùng kinh tế phát triển hài hòa với những thế mạnh, đặc trưng


CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

4

CTQG

Chính trị quốc gia

5

FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6

GDP

Tổng thu nhập quốc dân

7

HĐND

Hội đồng nhân dân

8


UBND

Uỷ ban nhân dân

14

VLXD

Vật liệu xây dựng

15

VHTT& DL

Văn hóa thể thao và du lịch


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1:

Cơ cấu lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế................. 42

Bảng 2.2:

Số sinh viên, học sinh tốt nghiệp qua các hệ đào tạo ................. 42

Bảng 2.3:


hàng ở Ninh Bình (Giá hiện hành).............................................. 71
Bảng 2.13: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trên địa bàn ... 71
Bảng 2.14: Sản lượng lúa của tỉnh Ninh Bình phân theo vùng (1992 -2000) .... 72
Bảng 2.15 : Số lượng lợn phân theo vùng (1992 – 2000) .............................. 73
Bảng 2.16 : Số lượng bò phân theo vùng (1992 – 2000) ............................... 73
Bảng 2.17: Số cơ sở sản xuất công nghiệp trên các địa bàn của tỉnh ........... 74
Bảng 3.1:

Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành) ...................... 90

Bảng 3.2:

Tổng vốn đầu tư ngành công nghiệp 2005 -2012 ....................... 91

Bảng 3.3:

Diện tích gieo trồng cây từ năm 2001 – 2006 ............................ 93

Bảng 3.4:

Diện tích, năng suất lúa từ năm 2001 - 2006 .............................. 94

Bảng 3.5:

Diện tích một số cây trồng từ năm 2001 – 2006 ........................ 94

Bảng 3.6:

Giá trị sản xuất của một số loại cây trồng từ năm 2001 – 2006..........95


Bảng 3.23: Số lượng lợn phân theo vùng (2001 – 2012) ............................ 121
Bảng 3.24: Số lượng bò phân theo vùng ..................................................... 121
Bảng 4.1:

So sánh chuyển biến cơ cấu kinh tế của Ninh bình so với
Nam Định và Hà Nam .............................................................. 134

Bảng 4.2 : Giá trị sản xuất công nghiệp của các tỉnh đồng bằng sông
Hồng năm 2005 (theo giá hiện hành) ....................................... 135
Bảng 4.3:

Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh phân theo ngành kinh tế . 137

Bảng 4.4:

Tổng thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp của
một số tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng .................................. 139


Biều đồ
Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của các thành
phần kinh tế ngoài nhà nước ................................................... 118
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh phân theo ngành
kinh tế ............................................................................. 137
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo thành phần kinh tế
năm 1992 ....................................................................... 141
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo thành phần kinh tế
năm 2012 ....................................................................... 141





2
Tổng thể bức tranh nền kinh tế đất nước thời kỳ đổi mới được tạo nên
bởi sắc thái của các ngành, các thành phần kinh tế, các vùng, địa phương…
Sự chuyển biến cơ cấu kinh tế của mỗi ngành, mỗi địa phương hòa chung vào
bước chuyển của cả nước từ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp sang nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, sự chuyển biến cơ cấu kinh tế đó không
giống nhau về mô hình, tốc độ, lộ trình, sự thành công hay chưa thành công.
Điều này phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm của mỗi địa phương; sự nhận thức
của lãnh đạo các địa phương về đặc điểm, lợi thế so sánh của địa phương
mình; cách thức lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương.
Tỉnh Ninh Bình là vùng đất cố đô có lịch sử hàng nghìn năm, là tỉnh
nằm trên trục đường huyết mạch từ Bắc vào Nam, có nhiều tiềm năng và lợi
thế phát triển. Địa hình Ninh Bình rất đa dạng, phong phú: Có rừng nguyên
sinh với nhiều động, thực vật quý hiếm, có núi đá vôi trùng điệp, có đồi đất,
có đồng bằng, ven biển do phù sa của hệ thống sông Hồng bồi đắp, tạo nên
một vùng đất mới phì nhiêu, màu mỡ. Đồng thời, lại ở vào vị trí chuyển tiếp
Bắc – Nam, rừng - biển nên khí hậu Ninh Bình vừa có đặc điểm chung nhiệt
đới gió mùa, vừa có đặc điểm riêng của tiểu vùng khí hậu. Đó là những điều
kiện rất thuận lợi nếu được lãnh đạo tỉnh nhìn nhận và khai thác đúng hướng
bằng sự vận dụng sáng tạo đường lối của Đảng thì sẽ tạo ra những bước
chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu nền kinh tế.
Từ khi tái lập tỉnh (năm 1992) đến nay, tỉnh Ninh Bình đã không ngừng
nỗ lực phấn đấu, thực hiện sáng tạo đường lối đổi mới của Đảng trên mảnh
đất cố đô lịch sử, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa… đã tạo ra thế và
lực mới đưa Ninh Bình ngày càng phát triển nhanh và bền vững.
Việc nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng sự biến đổi cơ cấu kinh tế, phân
tích xu hướng những nguyên nhân của sự biến đổi đó và rút ra những nhận xét

mới, góp phần khẳng định đường lối, chủ trương, chính sách đúng đắn của
Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ này.
- Nhận xét, đánh giá quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế, có ý nghĩa tham
khảo trong phát triển kinh tế của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tiếp theo.


4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình chuyển biến cơ cấu
kinh tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong khoảng thời gian từ khi tái lập tỉnh năm 1992 đến năm 2012.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian, đề tài chủ yếu đi sâu nghiên cứu sự chuyển biến về cơ
cấu kinh tế của tỉnh Ninh Bình từ năm 1992 đến năm 2012. Bên cạnh đó, đề tài
có đề cập khái quát thực trạng kinh tế Ninh Bình trước năm 1992 nhằm làm nổi
bật sự chuyển biến các ngành kinh tế từ khi tái lập tỉnh đến năm 2012. Tác giả
lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 1992 vì đây là thời điểm tỉnh Ninh
Bình được tái lập. Tác giả lấy mốc năm 2000 để chia làm 2 giai đoạn nghiên cứu
(1991 – 2000 và 2001 - 2012) vì năm 2000 là năm cuối cùng thực hiện kế hoạch
5 năm 1996 – 2000 của tỉnh, cũng là năm mang tính bản lề trong bước chuyển về
cơ cấu kinh tế của tỉnh Ninh Bình. Mốc năm 2012 là thời điểm tỉnh đã trải qua
20 năm xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, là khoảng thời gian đủ để nhận
xét, đánh giá khách quan về sự chuyển biến cơ cấu kinh tế của Ninh Bình.
Phạm vi không gian
- Địa bàn tỉnh Ninh Bình theo địa giới hành chính năm 2012 gồm: 8 đơn
vị hành chính cấp huyện, thành phố, thị xã (huyện Hoa Lư, Gia Viễn, Nho Quan,
Yên Mô, Kim Sơn, Yên Khánh; thành phố Ninh Bình và thị xã Tam Điệp).
Phạm vi về nội dung: “Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ hữu cơ, phụ
thuộc và quy định lẫn nhau cả về quy mô và trình độ giữa các ngành, thành
phần, các vùng, các lĩnh vực của nền kinh tế… Trong đó, cơ cấu ngành kinh

- Các sách, giáo trình, bài viết đăng trên các báo, tạp chí có nội dung
liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng những tư liệu thu thập được qua các đợt
khảo sát thực tế, phỏng vấn các nhân chứng lịch sử để thẩm định và làm
phong phú thêm nguồn tài liệu nghiên cứu.
5. Đóng góp của luận án
- Phân tích, đánh giá một cách khách quan, chỉ ra những chuyển biến
quan trọng về cơ cấu kinh tế của Ninh Bình qua các giai đoạn lịch sử từ năm
1992 đến năm 2000 và từ năm 2001 đến năm 2012.


6
- Nêu những nhận xét, đánh giá trong quá trình chuyển biến cơ cấu kinh
tế, góp phần phát triển kinh tế, xã hội Ninh Bình trong thời kỳ tiếp tục đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo
trong nghiên cứu, giảng dạy các ngành có liên quan tại địa phương.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Ý nghĩa lý luận
- Góp phần khẳng định sự đúng đắn của đường lối Đổi mới về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế của Đảng qua sự vận dụng vào thực tiễn của tỉnh Ninh Bình.
- Luận án đóng góp thêm tư liệu nghiên cứu về địa phương, phân tích
toàn diện về quá trình chuyển biến cơ cấu kinh tế tại Ninh Bình từ năm 1992
đến năm 2012.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận án góp phần tổng kết thực tiễn gần 30 năm thực hiện đường lối đổi
mới toàn diện của Đảng trên một địa phương cụ thể, trong một lĩnh vực nhất định
– lĩnh vực kinh tế.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung

Cuốn sách này gồm 2 tập, Tập I: 1945 – 1954, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,
2002 và tập II: 1955 – 1975, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2005. Ở trong tập
thứ nhất, tác giả đã trình bày về tình hình kinh tế của Việt Nam trước Cách
mạng tháng Tám năm 1945, về kinh tế vùng kháng chiến và về kinh tế, đời
sống vùng Pháp chiếm. Công trình đã cho chúng ta thấy rõ hơn đời sống kinh
tế nghèo nàn, lạc hậu, manh mún trước năm 1954, dù ít nhiều cũng đã có một
số chuyển biến mới. Trong tập thứ hai, tác giả đã tái hiện lại kinh tế Việt Nam
theo ba phần: phần mở đầu viết về tình hình Việt Nam trong năm 1954 –
1955, phần thứ nhất viết về tình hình kinh tế miền Bắc trong giai đoạn 1955 –


8
1975, phần thứ hai viết về kinh tế và đời sống vùng chính quyền Sài Gòn
kiểm soát trong giai đoạn 1955 – 1975.
Năm 2008, tác giả Đặng Phong (chủ biên) lại cho ra mắt bạn đọc cuốn
Tư duy kinh tế Việt Nam: Chặng đường gian nan và ngoạn mục 1975 – 1989,
Nxb Tri thức. Tác giả đã phân tích tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 19751989. Tác phẩm đề cập đến vấn đề tư duy, đường lối kinh tế của Đảng trong
giai đoạn từ năm 1975 đến năm1979, đồng thời, phân tích những chuyển biến
kinh tế trong những năm 1979-1980 và những nội dung những chuyển biến
quan trọng trong chính sách kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-1989.
Năm 2009, tác giả Đặng Phong tiếp tục chủ biên cuốn sách “Phá rào"
trong kinh tế vào đêm trước đổi mới, Nxb Tri thức. Cuốn sách đã phân tích
vấn đề về những tìm tòi, tháo gỡ trong kinh tế thời gian trước đổi mới. Tác
phẩm đã cho độc giả thấy được những đột phá trong các lĩnh vực công
nghiệp, nông nghiệp, lưu thông phân phối. Từ độc quyền tới mở cửa và những
bài học lịch sử từ những sự đột phá đó, khẳng định đường lối đổi mới của
Đảng là đúng đắn, đáp ứng yêu cầu bức thiết của đất nước.
Nông nghiệp, nông thôn thời kỳ đổi mới 1986 - 2002 của Nguyễn Sinh
Cúc, Nxb Thống kê, Hà Nội, (2002) là cuốn sách tham khảo có ý nghĩa quan
trọng trong việc nhìn nhận một cách khá toàn diện lịch sử phát triển nông

phát triển kinh tế của nước ta trong thời kỳ đổi mới, kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, tác giả đề cập đến về vấn đề tái cơ cấu thể
chế kinh tế và các ngành kinh tế, chính sách kinh tế đối ngoại, thực trạng và
giải pháp nền kinh tế.
Đường lối phát triển kinh tế nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam
trong thời kỳ đổi mới (1986 – 2011) của tác giả Nguyễn Ngọc Hà, Nxb Chính
trị - Hành chính, Hà Nội, 2012, là cuốn sách tham khảo có ý nghĩa và giá trị
quan trọng. Tác giả đã viết về quá trình ra đời, phát triển đường lối kinh tế
nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới. Đồng thời,
công trình đã nghiên cứu quá trình vận dụng, thực hiện đường lối đó vào
trong thực tiễn đã đạt được những sự chuyển biến quan trọng trong lĩnh vực
nông nghiệp.


10
Một số vấn đề kinh tế - xã hội sau 20 năm đổi mới ở Việt Nam của
nhóm tác giả Nguyễn Văn Thường, Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương,
Nxb Khoa học xã hội, 2007. Cuốn sách đề cập tới các vấn đề trong đó có
những vấn đề đổi mới kinh tế như: Tiếp tục điều chỉnh chức năng quản lí của
Nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam;
đổi mới chính sách công nghiệp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh
tế Việt Nam; phát triển kinh tế tư nhân là một động lực của nền kinh tế thị
trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa - nhìn từ góc độ chính sách; việc
làm phi nông nghiệp nông thôn Việt Nam trong những năm đổi mới… Các
nhà khoa học đã đi sâu phân tích, lí giải những thành tựu quan trọng trên các
lĩnh vực đời sống xã hội sau 20 năm tiến hành đổi mới đất nước, qua đó rút ra
được những bài học bổ ích cả về thực tiễn lẫn lí luận nhằm góp phần vào sự
nghiệp xây dựng và phát triển đất nước ngày càng ổn định và vững chắc.
Các công trình viết về thời kỳ đổi mới đã nêu trên đều đi sâu vào tìm

cho tác giả luận án những căn cứ khoa học để so sánh, đánh giá kết quả sự
CDCCKT của tỉnh Ninh Bình với cả nước.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững của Việt
Nam do TS. Phạm Thị Khanh làm chủ biên (Nxb CTQG, Hà Nội, 2010) là
cuốn sách đề cập tới những vấn đề lý luận cơ bản về CDCCKT theo hướng
phát triển bền vững; các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng phát triển bền vững. Từ kinh nghiệm CDCCKT theo hướng phát
triển bền vững của một số nước châu Á, cuốn sách rút ra bài học đối với Việt
Nam. Cuốn sách nêu lên thực trạng CDCCKT theo hướng phát triển bền vững
ở Việt Nam, từ đó đưa ra quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy
CDCCKT theo hướng phát triển bền vững ở Việt Nam.
"Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm,
mũi nhọn ở Việt Nam" do Đỗ Hoài Nam chủ biên (Nxb Khoa học Xã hội, Hà
Nội, 1996). Công trình nghiên cứu đã tổng kết và phân tích một cách sâu sắc
một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Nghiên cứu đã chỉ ra


Luận án đầy đủ ở file: Luận án full







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status