Nghiên cứu khả năng sản xuất của một số tổ hợp lợn lai giữa cái VCNMS15 với đực ngoại ở Thừa Thiên Huế (Luận án tiến sĩ) - Pdf 48

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phùng Thăng Long và PGS.TS.
Lê Đình Phùng. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực, chính xác và
chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Thừa Thiên Huế, ngày

tháng 04 năm 2017

Nghiên cứu sinh

Lê Đức Thạo


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ từ nhiều cá nhân và tổ chức.
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Phùng Thăng Long và PGS.TS.
Lê Đình Phùng, hai thầy hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa
Chăn nuôi Thú y, phòng Đào tạo Sau Đại học, Quý thầy cô giáo Trường Đại học Nông
Lâm - Đại học Huế đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và
thực hiện luận án.

3.1. Ý nghĩa khoa học………………………………………………………………….. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn………………………………………………………………….. 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU………………………………………………….. 4
1.1. LAI GIỐNG VÀ ƯU THẾ LAI…………………………………………………... 4
1.1.1. Lai giống và cơ sở lựa chọn phương pháp lai tạo để cải biến khả năng sản xuất
của vật nuôi……………………………………………………………………………. 4
1.1.2. Ưu thế lai………………………………………………………………………... 4
1.2. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI…………………………... 9
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái…………………………...

9

1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái……………………… 10
1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT LỢN
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG…………………………………………………..

17

1.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất thịt và chất lượng thịt………………………. 17
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt và chất lượng thịt………………... 18
1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG LAI GIỐNG NÂNG CAO SỨC
SẢN XUẤT CỦA LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC……………………... 33
1.4.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống ở lợn trên thế giới………………... 33
1.4.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng lai giống lợn ở nước ta…………………….. 36
1.5. GIỚI THIỆU CÁC GIỐNG LỢN VCN-MS15, DUROC, LANDRACE,
PIETRAIN……………………………………………………………………………... 41
1.5.1. Giống lợn VCN-MS15 (Meishan)………………………………………………. 41



3.2.3. Phẩm chất thịt xẻ của lợn lai F1(Pietrain x VCN-MS15) và F1(Duroc x VCN-

77


v
MS15)………………………………………………………………………………….. 79
3.3. SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA CÁC TỔ HỢP
LỢN LAI THƯƠNG PHẨM 1/4 GIỐNG VCN-MS15……………………………….. 80
3.3.1. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của các tổ hợp lợn lai
Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace
x F1(Duroc x VCN-MS15)……………………………………………………………. 80
3.3.2. Năng suất thịt của các tổ hợp lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc
x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15)………………... 83
3.3.3. Chất lượng thịt ở các tổ hợp lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCN-MS15), Duroc
x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15)………………… 85
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ………………………………………………... 94
4.1. KẾT LUẬN……………………………………………………………………….. 94
4.1.1. Đặc điểm sinh lý sinh dục và năng suất sinh sản của lợn nái VCN-MS15 và 1/2
giống VCN-MS15 được nuôi ở tỉnh Thừa Thiên Huế………………………………… 94
4.1.2. Sinh trưởng, sức sản xuất thịt của lợn lai thương phẩm 1/2 và 1/4 giống VCNMS15 được nuôi ở Thừa Thiên Huế…………………………………………………… 94
4.2. ĐỀ NGHỊ…………………………………………………………………………. 95
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN… 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………... 97
PHỤ LỤC………………………………………………………………………………

11
6




IMF

Mỡ giắt

KL

Khối lượng

L*

Giá trị màu sáng

L

Landrace

LW

Large White

M

Số trung bình

n

Dung lượng mẫu

Pi


SE

Sai số tiêu chuẩn



Thức ăn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

Y

Yorkshire

TTTĂ

Tiêu tốn thức ăn

VCK

Vật chất khô


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn cho lợn nái và lợn con …..…………... 46
Bảng 2.2. Lượng thức ăn/ngày cho từng loại lợn .…………………………………… 47

Bảng 3.15. Các chỉ tiêu màu sắc của thịt ở lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCNMS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15).. 90
Bảng 3.16. Thành phần hóa học cơ thăn của lợn lai Pietrain x F1(Duroc x VCNMS15), Duroc x F1(Pietrain x VCN-MS15) và Landrace x F1(Duroc x VCN-MS15).. 92


ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Đo độ dày mỡ lưng vị trí P2

52

Hình 2.2. Đo diện tích mắt thịt và độ dày mỡ lưng giữa xương sườn 10-11

53


1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ở nước ta, chăn nuôi lợn là nghề truyền thống, nó đóng một vai trò rất quan
trọng trong sản xuất nông nghiệp và cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng. Theo
Tổng cục Thống kê (2014) [76], thịt lợn chiếm tỷ trọng 76-77% trong sản lượng các
loại thịt của gia súc, gia cầm. Hiện tại, đàn lợn nước ta có khoảng 26,7 triệu con đứng
đầu các nước Đông Nam Á, thứ 2 châu Á [119]. Tuy nhiên, năng suất và chất lượng
các sản phẩm của đàn lợn nước ta còn thấp nên hiệu quả chăn nuôi và sức cạnh tranh
của sản phẩm còn hạn chế [18].
Đứng trước nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và thế giới về số
lượng, chất lượng thịt lợn, định hướng và kế hoạch phát triển chăn nuôi lợn của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đến năm 2020 phải đạt 30 triệu con lợn, trong đó
đàn lợn ngoại và lợn lai đạt trên 90%. Để đạt được mục tiêu này cần nâng cao cơ cấu

sinh trưởng chậm, tỷ lệ nạc trong thân thịt còn thấp. Để cải thiện sức sản xuất của đàn
lợn, gần đây đã có một số nghiên cứu ứng dụng các giống lợn mới như Pietrain, Duroc
trong lai tạo. Các kết quả lai tạo với các giống lợn này là rất khả quan, góp phần thúc
đẩy phát triển chăn nuôi ở Thừa Thiên Huế [43] [45]. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng về thịt lợn có chất lượng cao ở Thừa Thiên Huế, cần phải có thêm các
giống lợn/tổ hợp lai có năng suất sinh sản cao, sinh trưởng nhanh và chất lượng thịt tốt
để đa dạng hóa giống lợn và tăng tính lựa chọn nhằm phục vụ sản xuất. Trong bối cảnh
đó, một trong những hướng nghiên cứu khả thi, cần được tiếp tục là sử dụng lai tạo để
cải thiện năng suất sinh sản, sức sản xuất thịt và đặc biệt là chất lượng thịt của đàn lợn
và tạo ra các sản phẩm đặc thù phù hợp với điều kiện của địa phương, phục vụ sản
xuất có hiệu quả.
Giống lợn Meishan có nguồn gốc từ Trung Quốc là một giống lợn nổi tiếng thế
giới về khả năng sinh sản cao và thịt thơm ngon. Lợn cái Meishan có đặc điểm thuần
thục về tính sớm, số vú nhiều, đẻ sai con hơn rất nhiều so với các giống lợn trắng Châu
Âu [100], [133], do lợn Meishan có tỷ lệ phôi sống sót cao hơn trong cùng một tỷ lệ
rụng trứng [133]. Giống lợn Meishan đã được nhập khẩu vào Châu Âu và Mỹ từ
những năm 80 của thế kỷ trước để khai thác đặc tính mắn đẻ và đẻ sai con của chúng.
Kết quả đã tạo ra được một số dòng lợn nái tổng hợp có giống Meishan và sản xuất ra
các sản phẩm có chất lượng cao chiếm lĩnh thị trường của nhiều nước trên thế giới.
Tập đoàn PIC (Pig Improvement Company) của Anh Quốc sử dụng lợn Meishan tạo ra
con lai L95 có khả năng sinh sản tốt, năng suất, chất lượng thịt cao. Ở Trung Quốc,
giống lợn Meishan đã được sử dụng làm nái nền lai tạo với giống lợn Duroc và chọn
tạo thành công giống lợn Sutai. Nó cũng được dùng để lai với đực giống Landrace
hoặc Yorkshire tạo ra lợn thương phẩm cho năng suất và chất lượng thịt cạnh tranh so
với tổ hợp lai 3 giống ngoại Duroc x (Landrace x Yorkshire) [165], Một số nghiên cứu
gần đây cũng chỉ ra rằng các giống lợn Trung Quốc trong đó có giống lợn Meishan khi
sử dụng với tỷ lệ 1/8 trong các công thức lai thương phẩm có khả năng cải thiện chất
lượng thịt xẻ [147], nâng cao tỷ lệ thịt nạc, giảm độ dày mỡ lưng [107].
Giống lợn Meishan được đưa vào Việt nam cuối năm 2010 và đầu năm 2011
[53], [67], được Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương (Viện chăn nuôi) nuôi khảo

khuyến cáo, và người chăn nuôi lựa chọn và áp dụng các nhóm nái lai và các tổ hợp
lợn lai khác nhau có giống VCN-MS15 vào sản xuất nhằm nâng cao khả năng sinh
sản, năng suất, chất lượng thịt và hiệu quả trong chăn nuôi lợn ở Thừa Thiên Huế và
miền Trung.
- Làm phong phú thêm tư liệu cho công tác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh
vực chăn nuôi lợn.


4
Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. LAI GIỐNG VÀ ƯU THẾ LAI
1.1.1. Lai giống và cơ sở lựa chọn phương pháp lai tạo để cải biến khả năng sản
xuất của vật nuôi
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho đực giống và cái giống
thuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau, hai quần thể này có thể là hai dòng,
hai giống, hai loài khác nhau. Lai giống làm lay động tính bảo thủ di truyền của các cá
thể, các dòng, các giống. Thông qua chọn lọc, chọn phối và hiện tượng phối hợp tạo
nên những tổ hợp di truyền mới và cũng là cách để làm phong phú thêm các đặc tính
di truyền. Lai giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp tử ở thế hệ sau giảm đi, còn tần
số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên. Lai giống là phương pháp chủ yếu làm biến
đổi di truyền của quần thể gia súc, nó thường mang lại cho con lai sức sống cao hơn,
khỏe mạnh hơn, chống chịu tốt hơn với bệnh tật và các điều kiện bất lợi của môi
trường và có sức sản xuất cao hơn trung bình của bố mẹ gọi là ưu thế lai.
Trong sản xuất, để đi đến lựa chọn một hệ thống lai giống hiệu quả nói riêng
cũng như chiến lược nâng cao khả năng sản xuất của vật nuôi nói chung, chúng ta cần
xem xét các khía cạnh chính sau:
- Mục đích sản xuất của hệ thống chăn nuôi
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất chăn nuôi

gen trội ở tất cả các locus. Nếu bố có kiểu gen AABBCCddeeff và mẹ có kiểu gen
aabbccddEEFF thì thế hệ F1 có kiểu gen là: AaBbCcDdEeFf. Do tính trạng số lượng
được quyết định bởi nhiều gen, nên xác suất có một kiểu gen đồng hợp hoàn toàn là
thấp. Ngoài ra, vì sự liên kết giữa các gen trội và gen lặn trên cùng một nhiễm sắc thể,
nên xác suất tổ hợp được kiểu gen tốt nhất cũng thấp.
- Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen trạng thái dị hợp tử sẽ khác với hiệu
quả từng alen ở trạng thái đồng hợp tử và các alen dị hợp tử có tác động lớn hơn các
cặp alen đồng hợp tử Aa>AA>aa. Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích
nghi tốt hơn với những thay đổi của môi trường.
- Tương tác gen: Lai giống đã hình thành nên các tổ hợp gen mới trong đó có tác
động tương hỗ giữa các alen không cùng locus là nguyên nhân tạo ra ưu thế lai.
Có thể hiểu cơ sở của ưu thế lai là kết quả của sự tăng lên của tần số kiểu gen dị
hợp. Khi tần số của kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá trị kết hợp của các gen sẽ tăng lên
và đó là cũng là cơ sở gốc rễ của ưu thế lai. Khi tần số kiểu gen dị hợp tăng lên thì giá
trị ưu thế lai sẽ tăng theo.
1.1.2.2. Hình thức biểu hiện của ưu thế lai
Ưu thế lai có thể có các hình thức biểu hiện sau:


Luận án đầy đủ ở file: Luận án full











Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status