Đánh giá kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2015 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỤC TOÀN THẮNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên – 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỤC TOÀN THẮNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


tôi có thể hoàn thành luận văn thật tốt.
Gia đình và bạn bè đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lục Toàn Thắng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 4
1.1.1. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích
sử dụng đất ...................................................................................................... 4
1.1.2. Một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về giao đất, cho
thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất ........................................................ 5
1.1.3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất .............. 6
1.1.4. Hạn mức giao đất .............................................................................................. 7
1.1.5. Các loại hình giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất ............. 8

3.3.3. Đánh giá công tác cho thuê đất so với nhu cầu thuê đất ................................. 53
3.4. Đánh giá công tác chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2015 .......... 54
3.4.1. Kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2015 ...... 54
3.4.2. Đánh giá công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất ...................................... 57
3.5. Đánh giá của các hộ gia đình và sự hiểu biết của các tổ trưởng tổ dân phố
về công tác giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất ............. 58
3.5.1. Đánh giá của người dân trong công tác giao đất ............................................. 58
3.5.2. Đánh giá của người dân trong công tác cho thuê đất ...................................... 60
3.5.3. Đánh giá của người dân trong công tác chuyển mục đích sử dụng đất ......... 62
3.6. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với
công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố
Cao Bằng ........................................................................................................ 64


v

3.6.1. Thuận lợi ......................................................................................................... 64
3.6.2. Khó khăn ......................................................................................................... 64
3.6.3. Đề xuất một số giải pháp ................................................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 70
1. Kết luận ................................................................................................................. 70
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 73
PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT ........................................................................... 81


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ............................................................. 39

giai đoạn 2012 - 2015 .............................................................................. 56
Bảng 3.16: Diện tích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp chuyển sang đất
chưa sử dụng giai đoạn 2012 - 2015 ........................................................ 57
Bảng 3.17. Đánh giá sự hiểu biết chung của tổ trưởng tổ dân phố về công tác
giao đất..................................................................................................... 59
Bảng 3.18: Ý kiến của người dân về công tác cho thuê đất ...................................... 60
Bảng 3.19. Đánh giá sự hiểu biết chung của tổ trưởng tổ dân phố về công tác
thuê đất..................................................................................................... 61
Bảng 3.20: Ý kiến của người dân về công tác chuyển mục đích sử dụng đất .......... 62


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ địa lý tỉnh Cao Bằng ..................................................................... 27
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu diện tích giao đất theo đối tượng sử dụng trên địa
bànthành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015 .................................... 44
Hình 3.3.Kết quả công tác giao đất cho các dự án xây dựng của thành phố
Cao Bằng giai đoạn 2012- 2015 ........................................................... 48
Hình 3.4. Kết quả công tác giao đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệpgiai
đoạn 2012 – 2015 .................................................................................. 49
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện kết quả thuê đất theo đối tượng sử dụng của thành
phố Cao Bằng giai đoạn 2012– 2015 .................................................... 51
Hình 3.6. Biểu đồ đánh giá công tác giao đất của người dân ................................... 58
Hình 3.7. Đánh giá sự hiểu biết chung của tổ trưởng tổ dân phố về công tác
giao đất .................................................................................................. 59
Hình 3.8. Đánh giá sự hiểu biết chung của tổ trưởng tổ dân phố về công tác
cho thuê đất............................................................................................ 62





2

tâm, sở ban nghành được quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố, sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, nhà ở… làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất. Nhu cầu sử dụng đất cho
các mục đích, các đối tượng sử dụng đất cần có sự khoanh định rõ ràng đảm bảo sử
dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả. Nhưng làm thế nào để vừa đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất của người dân lại quản lý tốt được nguồn đất đai quý giá. Vì vậy công
tác lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, trong đó việc giao đất, cho thuê đất và
chuyển mục đích sử dụng đất là một trong những vấn đề luôn được các nhà chức
trách và người dân quan tâm.
Từ thực trạng trên của thành phố Cao Bằng. Đồng thời được sự nhất trí của
Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá kết quả công tác
giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao
Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012- 2015".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Đánh giá kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng
đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012- 2015. Từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm sử dụng đất hiệu quả.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thực trạng của quá trình công tác giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích
sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012- 2015.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả công tác giao đất, cho thuê đất và
chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Vận dụng và làm sáng tỏ những quy định của pháp luật hiện hành trong

nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai 2003.
- Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thường thiệt hại, hộ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 116/2004/TT - BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004
của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hộ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư 69/2006/TT - BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung Thông tư 116/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ
Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/ NĐ- CP ngày 03 tháng
12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà
nước thu hồi đất.
-Luật đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất;


5

- Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của UBND
tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất,
trưng dụng đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng;
1.1.2. Một số quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về giao đất, cho
thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất

nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp, ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực,
tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và
rất nhiều các hiện tượng nguy hại khác. Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo
điều kiện để sử dụng đất đai hợp lý hơn. Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp
xếp các loại đất đai quy hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung pháp lý yêu cầu các
đối tượng quản lý và sử dụng đất đai tuân thủ pháp luật. Điều đó cho phép việc sử
dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn. Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng
đất đai hiểu rõ được phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm
đầu tư khai thác phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn. Dẫn
đến, trong “Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” (Khoản 4
Điều 40) Luật đất đai năm 2013 quy định phải “Xác định vị trí, diện tích đất phải
thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều
61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn
thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu
giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh
doanh” (Điểm c Khoản 4 Điều 40) và “Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm
của cấp huyện” (Điểm đ Khoản 4 Điều 40) nhằm đảm bảo đủ căn cứ để giao đất,
cho thuê đất.[7]
1.1.3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định: Giao
đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Cho thuê
đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài.


7

- Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao


8

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn
mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.
1.1.4.2 Hạn mức giao đất phi nông nghiệp
Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây
dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa
đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với đất ở tại đô thị: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức
đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa
đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được
tách thửa đối với đất ở.
- Đối với đất ở tại nông thôn: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định
hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường
hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối
thiểu được tách thửa đối với đất ở.[3]
1.1.5. Các loại hình giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất
1.1.5.1. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử
dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật và phải thực hiện
xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường
hợp phải giải phóng mặt bằng.
1.1.5.2. Giao đất
* Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp:

trồng thủy sản, làm muối;
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn
mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp;


10

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục
đích kinh doanh;
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực
hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc.
* Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang
nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp
với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.[9]
1.1.5.4. Chuyển mục đích sử dụng đất
Điều 36, Luật đất đai 2013 quy định:
1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bao gồm:

- Đơn xin giao đất;
- Trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất
hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ công an;
- Văn bản đề nghị giao đất của Bộ Quốc phòng, Bộ công an hoặc thủ trưởng
đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ công an uỷ nhiệm. (CP , Nghị định 181, 2004). [2]
*. Hồ sơ giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế gồm:
- Đơn xin giao lại đất, thuê đất;
- Dự án đầu tư đối với tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Giấy phép đầu tư, dự án đầu tư đối với người Việt Nam địnhcư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu
tư. (CP , Nghị định 181, 2004). [2]


12

* Hồ sơ đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê sang giao đất có thu
tiền sử dụng đất gồm:
- Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất;
- Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (CP , Nghị định
181, 2004). [2]
* Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
- Đơn đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
1.1.5.6. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
* Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
a) Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân
trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo phương án do UBND
xã, phường, thị trấn nơi có đất lập và trình UBND huyện, quận, thị xã, thành phố

dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy
định của pháp luật về môi trường.
- Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, ghi ý kiến
xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá
nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ;
trường hợp nào đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi
đến phòng Tài nguyên và Môi trường;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra các trường hợp
xin giao đất, thuê đất, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Uỷ ban nhân dân quận,
huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp GCN
QSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại Điều này không quá 50 ngày
làm việc kể từ ngày Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới
ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ. (CP , Nghị định 181, 2004). [2]


14

* Trình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông
thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn xin
giao đất tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất.
b) Việc giao đất được quy định như sau:
- Uỷ ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi
tiết của địa phương đã được phê duyệt, lập phương án giao đất làm nhà gửi Hội
đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất;

b) Sau khi có văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc
văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên
địa điểm đã được xác định, người xin giao đất, thuê đất nộp 2 bộ hồ sơ tại Sở Tài
nguyên và Môi trường nơi có đất;
c) Việc giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo Văn phòng
đăng kí quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính
khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sử dụng đất để xây
dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê điều, thuỷ điện, đường điện, đường
bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí thu hồi thì được
dùng bản đồ địa chính được thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để
thay thế bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính;
- Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi số liệu địa chính
cho các cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính; xác
minh thực địa; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết
định giao đất, cho thuê đất và cấp GCN QSDĐ ; ký hợp đồng thuê đất với trường hợp
được thuê đất; chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn nơi có đất tổ chức bàn giao trên thực địa.
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều này không quá
20 ngày làm việc ( không kể thu hồi thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính) kể từ ngày Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới
ngày người sử dụng đất nhận được GCN QSDĐ. (CP , Nghị định 181, 2004). [2]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status