PHÒNG GD&ĐT QUẢNG TRẠCH
TRƯỜNG THCS QUẢNG THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do - Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH
CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2013 - 2014
Họ và tên giáo viên : NGUYỄN THỊ HỢI
Tổ chuyên môn : Khoa học Xã hội
Chức vụ chuyên môn : Giáo viên
PHẦN I
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Năm học: 2013-2014
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT- BGDĐT ngày 10/7/2012 Của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quy chế chương trình bồi dưỡng thường xuyên
giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 31/2011/TT- BGDĐT ngày 08/8/2011 Của Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS;
Căn cứ Kế hoạch số 224/KH- PGD&ĐT ngày 10/7/2013 của Phòng Giáo dục –
Đào tạo Quảng Trạch về Hướng dẫn thực hiện công tác Bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2013-2014;
Căn cứ tình hình thực tế đơn vị trường THCS Quảng Thuận, bản thân tôi báo cáo
kết quả bồi dưỡng thường xuyên (BDTX) năm học 2013 – 2014 như sau:
I. MỤC ĐÍCH
1. Giáo viên học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị,
kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp.
2. Phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo
Đào tạo về việc ban hành chương trình BDTX giáo viên THCS và hướng dẫn của
Phòng GD&ĐT huyện Quảng Trạch, cũng như của trường THCS Quảng Thuận. Tôi
chọn thực hiện bồi dưỡng thường xuyên: 04 mô đun : THCS13, THCS 14, THCS 15,
THCS 16.
- THCS 13: Nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS trong xây dựng kế hoạch
dạy học;
- THCS 14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích cực;
- THCS 15: Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện kế hoạch dạy học;
- THCS 16: Hồ sơ dạy học.
IV.
Hình thức bồi dưỡng thường xuyên
- Tự học dựa vào các tài liệu, sách và trao đổi với đồng nghiệp.
V.
Tài liệu học tập để giáo viên thực hiện chương trình
- Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của BGD;
- Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS của BGD;
- Các tài liệu phục vụ đổi mới PPDH;
- Các tài liệu tập huấn về chuyên môn;
VI. TỒ CHỨC THỰC HIỆN
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX đã được phê duyệt, nghiêm chỉnh
thực hiện các quy định về BDTX của tổ CM và nhà trường.
- Báo cáo tổ CM và nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX về việc vận
dụng kiến thức đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.
PHẦN II
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX
NĂM HỌC 2013-2014
I.NỘI DUNG 1: (30 tiết)
1. Nội dung bồi dưỡng:
Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công tác dạy và học, Nghị quyết
giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất.
Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp
yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức
nghề nghiệp.
Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả. Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo
dục và đào tạo chưa phù hợp. Cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát
triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn
chậm và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và chương
trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.
- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình
thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn.
Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã hội đầu tư
cho giáo dục, đào tạo.
- Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở
giáo dục, đào tạo chưa rõ. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sát
chưa được coi trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã
hội và gia đình chưa chặt chẽ. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần đông gia
đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.
B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
I- Quan điểm chỉ đạo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong
các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,
cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của
thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện
dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng
thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước.
II- Mục tiêu
1 Mục tiêu tổng quát
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo;
đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập
của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất
tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng
bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;
có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm
các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa
và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ
nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ
tiên tiến trong khu vực.
III- Nhiệm vụ, giải pháp
1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới
giáo dục và đào tạo
2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào
tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 4
3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục trung học.
4. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học về
năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông;
năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm đánh giá, công tác chủ nhiệm lớp; quan
tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng đổi mới sinh
hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của tổ/nhóm
chuyên môn trong trường trung học; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong
việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
5. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các
cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng quyền chủ động
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 5
của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng
lực quản trị nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý.
B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Thực hiện kế hoạch giáo dục
1. Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế
hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:
1.1. Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ, các sở/phòng GDĐT chỉ
đạo các cơ sở giáo dục trung học chủ động, linh hoạt trong việc thực hiện chương trình,
kế hoạch giáo dục thông qua việc đối chiếu, rà soát nội dung giữa các môn học để điều
chỉnh nội dung dạy học theo hướng tích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà
trường và địa phương, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng cấp học.
Triển khai thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo
Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT tại các trường và các
địa phương tham gia thí điểm; khuyến khích các trường/khoa sư phạm và các trường
phổ thông khác trên phạm vi cả nước tự nguyện tham gia từng phần hoặc toàn bộ các
cho mỗi chương và cả chương trình môn học; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra để bổ
sung cho thư viện câu hỏi của trường. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét,
động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá
kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh
đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
- Chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn thay vì chỉ
có các câu hỏi 1 lựa chọn như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài
kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Nâng cao chất lượng việc thi cả bốn kỹ năng nghe, nói,
đọc, viết đối với các môn ngoại ngữ; thi thực hành đối với các môn Vật lí, Hóa học,
Sinh học trong kì thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12. Tiếp tục triển khai đánh giá các chỉ
số trí tuệ (IQ, AQ, EQ…) trong tuyển sinh trường THPT chuyên ở những nơi có đủ
điều kiện.
- Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi,
kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ, sở GDĐT,
phòng GDĐT và các trường học.
- Tiếp tục tổ chức tốt, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ, trò chơi
dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục – thể thao; hội thi tin học, hùng
biện ngoại ngữ, ngày hội đọc sách; thi Giải toán trên máy tính cầm tay, Giải toán trên
Internet, Olympic tiếng Anh trên Internet; cuộc thi “An toàn giao thông cho nụ cười
ngày mai”; các hoạt động giao lưu,… theo hướng phát huy sự chủ động và sáng tạo của
các địa phương, đơn vị; tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng
thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền
thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới. Tiếp tục phối hợp với các đối tác thực hiện
tốt các dự án khác như: Chương trình dạy học Intel; Dự án Đối thoại Châu Á - Kết nối
lớp học;…
II. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý
- Các sở GDĐT cần tổ chức tốt việc tập huấn tại địa phương về nội dung: Công
tác tư vấn tâm lý cho học sinh; Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học kỹ
thuật; Tổ trưởng chuyên môn trường trung học chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học,
23/7/2013 của Bộ GDĐT.
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên năng lực nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến
và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; tăng cường vai trò của giáo viên chủ
nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
- Đối với các trường trung học cần chủ động rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để
đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn
học, nhất là các môn Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục công dân, Mỹ thuật, Âm nhạc, Công
nghệ, Thể dục, Giáo dục quốc phòng - an ninh, cán bộ tư vấn trường học, nhân viên phụ
trách thư viện, thiết bị dạy học. Từng bước khắc phục tình trạng giáo viên không đúng
chuyên môn dạy kiêm nhiệm.
- Các sở/phòng GDĐT quan tâm, kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh khắc phục những hạn
chế, yếu kém để có đủ đội ngũ giáo viên cơ hữu của các trường ngoài công lập; từng
bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, phát huy tính năng động, sang tạo, áp
dụng các mô hình tiên tiến của loại hình trường này.
4.3. Văn bản số 386/GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm
học 2013-2014.
A. Nhiệm vụ trọng tâm
1.Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, tạo sự
chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học. Triển khai đồng bộ các giải pháp
tăng cường chất lượng giáo dục đại trà, bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.
Thực hiện tinh giản nội dung dạy học; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích
hợp. Trong quá trình dạy học, tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng
kiến thức môn học và sử dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiển.
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 9
2.Tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, phong trào thi đua các nghành
rằng để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần nắm vững, kiên định theo quan
điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển Giáo dục – đào
tạo, hiểu rõ mục tiêu và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp căn bản, trọng tâm về
giáo dục và đào tạo; Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra
trong tình hình mới. Trên cơ sở có lập trường chính trị rõ ràng, theo đường lối chỉ đạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam, bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng,
rèn luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa
học, phấn đấu tự học, tự sáng tạo, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo; nâng
cao kiến thức bộ môn, phương pháp giảng dạy hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra
đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học sinh phát triển toàn diện; Đầu tư tiết dạy
có chất lượng, xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy khoa học, hiệu quả; Thực
hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn phẩm chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập,
nâng cao năng
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 10
6. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng
nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức
khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):
7. Tự đánh giá (nêu rõ bản thân sau khi bồi dưỡng đã tiếp thu và vận dụng
được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)
Sau khi học tập , bồi dưỡng và bản thân đã vận dụng các nội dung trên vào thực
tiễn công tác 100% so với yêu cầu và kế hoạch.
II. NỘI DUNG 2: (30 tiết)
1. Nội dung bồi dưỡng:
a/Phát huy hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn mĩ thuật
b/Cách dạy các tiết ôn tập chương
- Khi trình chiếu Gv cần lựa chọn chắt lọc nội dung, hình ảnh phù hợp, không nên lạm
dụng nhiều làm học sinh chỉ tập trung vào quan sát mà quên đi phần kiến thức cơ bản.
*Soạn giáo án earlning: thiết kế bài giảng vừa có cả phần hình ảnh, âm thanh, giúp
học sinh và giáo viên có thể tự học qua những bài giảng
*Khai thác thông tin trên INTERNET
-Tìm hiểu và sử dụng trình duyệt web
- Sử dụng công cụ tìm kiếm Google để tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.
* Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lí hồ sơ học sinh
Trao đổi các thông tin một cách nhanh nhạy, tra cứu các thông tin về học sinh nhanh,
nhập, tính điểm nhanh, hiệu quả.
b/Cách dạy các tiết ôn tập chương
+ Phương pháp chung
Cũng như trong tiết luyện tập giáo viên cần xác định lại phương pháp
chung trong tiết ôn tập.
Trước hết là cần xác định đúng mục đích của tiết ôn tập trong chương
trình giáo dục phổ thông: Tiết ôn tập nhằm tổ chức, điều khiển học sinh ôn tập,
tổng kết, hệ thống hóa và khái quát hóa tri thức, kỹ năng sau khi học xong một
chương, một phần hay toàn bộ chương trình học.
Thứ hai là cần phải nắm vững cấu trúc của một tiết ôn tập loại bài này
thường có cấu trúc như sau ( chú ý không phải phải ôn tập nào cũng đều phải
làm như thế )
- Định hướng mục đích và nhiệm vụ học tập.
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 12
- Tổ chức cho học sinh hệ thống hóa kiến thức, khái quát hóa kiến
thức trên cơ sở đã được chuẩn bị từ trước nhằm xây dựng nên những bảng tổng
kết , các sơ đồ biểu đồ ….
tiết dạy luyện tập.
* Đồ dùng học tập: trong giai đoạn hiện nay khó có thể yêu cầu các tiết học
đều có đồ dùng học tập một cách hoàn hảo tuy nhiên học sinh cần có đồ dùng học
tập một cách tối thiểu : thước; viết; compa; ê ke, máy tính bỏ túi và giấy nháp
trong tiết luyện tập.
+ Tổ chức dạy tiết luyện tập
* Phương án cho tiết ôn tập tích cực:
Bước 1 : Giáo viên thông qua việc kiểm tra bài cũ để nhắc lại một cách có hệ
thống các nội dung lý thuyết đã học, cần chú ý đến phương pháp của các dạng bài
tập.
Sau đó giáo viên có thể mở rộng phần lý thuyết ở những mức độ phổ
thông cần thiết.
Bước 2: Cho học sinh trình bày các bài tập làm ở nhà mà giáo viên qui định, nhằm
kiểm tra sự vận dụng lý thuyết trong việc giải các bài tập của học sinh.
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 13
Cho học sinh nhận xét ưu khuyết điểm trong lời giải, đánh giá đúng
sai hoặc đưa ra cách giải khác hơn ( Cần chú ý trình độ học sinh trong hoạt động
nầy).
Giáo viên cần chú ý kiểm tra những vấn đề sau: tính toán, diễn đạt
bằng ngôn ngữ, ký hiệu, cách trình bày lời giải của học sinh.
Giáo viên cần chốt lại vấn đề theo các nội dung sau
- Phân tích các sai lầm và nguyên nhân dẫn đến sai lầm đó.
- Khẳng định những chổ làm đúng, làm tốt của học sinh.
- Đưa ra các cách giải khác ngắn gọn hơn hay hơn hoặc vận
dụng lý thuyết linh hoạt hơn.
Bước ba : Giáo viên cho học sinh làm một số bài tập mới (có trong hệ thống bài tập
c/Dạy đối tượng học sinh bị hổng kiến thức lớp dưới
Cần xác định đối tượng Hs này là những em học yếu, thiếu ý thức, thiếu tập
trung trong học tập.
Có thể lựa chọn phương án bồi dưỡng, phụ đạo ngoài giờ cho số đối tượng này,
hoặc cũng có thể kèm cặp trong những tiết lên lớp.
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 14
Đối với những phần kiến thức khó các em bị hổng ở lớp dưới thì cần có nhiều
thời gian, do vậy chắc hẳn phải phụ đạo thêm ngoài giờ, còn những kiến thức đơn giản
các em bị hổng thì có thế phụ đạo, rèn thêm trong những tiết lên lớp. Giáo viên phải ra
thêm những bài tập ở nhà để các em tự học và tự làm bài tập, đó cũng là một cách để
các em bổ sung khối kiến thức bị hổng.
Đối với môn mĩ thuật tôi cũng áp dụng những phương pháp đó và thấy có hiệu
quả rõ rệt.
-
III . Nội dung bồi dưỡng 3: Khối kiến thức tự chọn: Thời lượng : 60 tiết
THCS 13: Nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS trong xây dựng kế
hoạch dạy học.
Phần 1. Nhận thức nhu cầu và động lực học tập của học sinh THCS trong
xây dựng kế hoạch dạy học.
Quá trình dạy học là quá trình mà dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của
người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.
Dạy học có hiệu quả luôn phải bắt đầu từ người học. Nếu người học không có
nhu cầu, hoặc không mong muốn học, quá trình học tập trong điều kiện tốt nhất sẽ bị
Page 15
- Mức độ 3: Đam mê .
* Biểu hiện: - Hứng thú;
- Ước mơ;
- Lý tưởng ….
2. Động lực học tập của HS THCS:
Dạy học là một quá trình phức tạp đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng của cả giáo viên và
học sinh. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, giáo viên gặp rất nhiều khó khăn khi học
sinh tỏ ra thiếu hứng thú học bài, thiếu sự hợp tác với thầy cô và cả các bạn. Dẫn đến
tình trạng giờ học căng thẳng, rời rạc, giáo viên mất hưng phấn giảng dạy; học sinh ức
chế trong quá trình tiếp thu kiến thức...Vì vậy, 8 nguyên tắc đơn giản sau đây giáo
viên có thể áp dụng nhằm giúp học sinh lấy lại động cơ trong học tập:
8 nguyên tắc đơn giản giúp giáo viên tạo động lực cho học sinh
Nguyên tắc 1:
Liên tục nhấn mạnh những khái niệm then chốt. Hãy lặp lại những khái niệm
này trong các bài giảng và bài tập về nhà trong suốt khóa học. Qua việc đưa ra các câu
hỏi liên quan đến các chủ đề chính này trong mỗi kì thi, giáo viên có thể khuyến khích
học sinh học, nhắc lại và có thể ứng dụng những kiến thức đó vào các trường hợp cụ
thể khác nhau.
Nguyên tắc 2:
Sử dụng các phương tiện nghe nhìn khi cần thiết để giúp học sinh hiểu được các
khái niệm khó và trừu tượng bởi vì một điều rất đáng chú ý là hiện nay học sinh có xu
hướng nghe nhìn rất nhiều.Với những học sinh này thì một giản đồ hoặc sơ đồ sẽ có
tác dụng hơn hàng ngàn chữ viết hoặc bài giảng bằng lời.
Nguyên tắc 3:
Sử dụng tư duy logic khi cần thiết. Hãy chỉ rõ cho học sinh thấy rằng thông tin
nào là số liệu chính xác cần ghi nhớ máy móc, thông tin nào có thể được suy luận nhờ
tư duy logic. Hãy dạy học sinh cách suy luận và cách tiếp nhận kiến thức mới bằng
sinh viên các trường đại học, cao đẳng vì họ sẽ gắng hết sức để khẳng định mình.
Nguyên tắc 8:
Giữ cho học sinh luôn ở trình độ cao. Nếu học sinh không bị yêu cầu học tập với
mức tiêu chuẩn nhất định, thì chỉ có những học sinh có ý thức rất cao mới tự học hành
chăm chỉ mà thôi. Mặt khác, yêu cầu cao trong giảng dạy không chỉ tạo động lực cho
học sinh mà nó còn tạo ra được những tinh thần phấn khởi cho học sinh khi đạt được
những yêu cầu đó.
Mỗi nguyên tắc trên đều có những tác dụng rất khác nhau. Tuy nhiên nguyên tắc 7
và 8 là quan trọng hơn cả. Nếu học sinh không được tôn trọng và không được giữ ở
trình độ cao thì những nguyên tắc trên sẽ bị giảm tác dụng.
II. Phương pháp, kĩ thuật xác định nhu cầu học tập của học sinh THCS
1. Phương pháp quan sát
Với phương pháp này, người quan sát phải là người có hiểu biết, kinh
nghiệm về dạy
học, quy trình và phương pháp thực hiện dạy
học. Thông
qua việc quan sát, người quan sát sẽ thấy được những thiếu sót trong thực tế học tập
của học sinh. Giáo viên có thể căn cứ những thông tin này để xác định nhu cầu của
học sinh.
Việc quan sát này có thể thực hiện dưới hai hình thức:
* Quan sát chính thức: là việc người quan sát đến tại nơi ở của học sinh và ghi chép
những cái quan sát được: hoàn cảnh gia đình, cách học tập,….
- Ưu điểm: giáo viên và học sinh thực hiện công việc đều có thể trao
đổi với nhau về vấn đề của học sinh.
- Nhược điểm: người bị quan sát có thể có những hành vi không đúng với
thực tế anh ta hay làm hoặc cảm giác bất an khi bị người khác quan sát.
*Quan sát phi chính thức: là việc người quan sát sẽ kín đáo quan sát người học.
2. Phương pháp đàm thoại
- Ưu điểm: Đây là một cách hữu hiệu để có thể lấy được thông tin cập nhật
và chính xác trong quá trình xác định nhu cầu.
Cơ chế phát triển nhu cầu học tập, mỗi lần thỏa mãn nhu cầu kiến thức lại nảy
sinh nhu cầu mới về kiến thức ở mỗi học sinh. Nhu cầu học tập phát triển phụ thuộc
chặt chẽ vào điều kiện và phương thức thỏa mãn nhu cầu ấy, và nhu cầu học tập chỉ có
thể thỏa mãn bằng hoạt động học tập. Biết vậy, người giáo viên phải thường xuyên
tạo mọi điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của Hs về kiến thức. Nhiệm vụ giáo viên là
không ngừng nâng cao về kiến thức chuyên môn qua tài liệu tham khảo, bồi dưỡng
thường xuyên. Từ việc xác định được nhu cầu của từng lớp học, cá nhân – người giáo
viên giúp cho HS trong việc xác định động cơ đúng đắn trong học tập, phải tạo cho
HS niềm hưng phấn, hứng thú trong học tập. Người giáo viên phải có phương pháp
trong xây dựng kế hoạch dạy học, đánh giá. GV cho HS tự đánh giá năng lực bản thân
tổ chức thi đua giữa các cá nhân, khen thưởng, trách phạt đúng nơi, đúng chỗ, tìm hiểu
môi trường bên ngoài.
Bản thân không ngừng tạo động lực học tập cho học sinh ví dụ như:
- Tìm những tình huống gần gũi với thực tế có tính vấn đề liên quan đến từng bài học
để tạo sự tò mò muốn tìm hiểu kiến thức của học sinh.
Phần 3. Tự nhận xét và đánh giá
Bản thân luôn cố gắng tìm tòi và thúc đẩy động lực học tập của học sinh để nâng cao
hiệu quả trong từng tiết dạy.
* Tự chấm điểm:
Bằng số: 9 điểm
THCS 14: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
Phần 1. Nhận thức về xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp
Giới thiệu tổng quan:
Việc bồi dưỡng và nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch theo hướng tích hợp là
một mục tiêu quan trọng trong BDTX cho GV THCS đáp ứng chuẩn nghề nghiệp hiện
nay. Trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết các đối tượng giảng dạy,
học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống nhất hài hòa, trọn
vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt nhất. Dạy học tích hợp là quá
trình dạy học mà ở đó các nội dung, hoạt động dạy kiến thức kỹ năng, thái độ được
phần giảm tải nội dung học tập.
2. Kế hoạch dạy học:
a. Kế hoạch dạy học là gì? Là chương trình công tác do giáo viên soạn thảo
bao gồm toàn bộ công việc của thầy và trò trong suốt năm học trong một học kì, đối
với từng chương hoặc một tiết học trên lớp.
b. Cách lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, dự kiến kế hoạch thời gian, liệt kê tài
liệu, sách tham khảo, đề xuất vấn đề cần trao đổi, xác định yêu cầu và biện pháp điều
tra.
c. Cấu trúc kế hoạch bài học: Xác định các kiểu bài:
- Bài nghiên cứu kiến thức mới
- Bài luyện tập, củng cố kiến thức
- Bài thực hành thí nghiệm
- Bài ôn tập
- Bài kiểm tra đánh giá
d. Các buổi xây dựng bài soạn:
- Xác định mục tiêu
- Nghiên cứu SGK và tài liệu liên quan
- Xây dựng khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của học sinh
- Lựa chọn phương pháp dạy học
- Xây dựng KHBH
e. Cấu trúc của kế hoạch bài học:
* Mục tiêu bài học:
- Kiến thức: 6 mức độ: thông hiểu, vận dụng, kiến thức, phân tích, tổng hợp,
đánh giá.
- Kĩ năng
- Thái độ
- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: GV: chuẩn bị TBDH, học sinh chuẩn bị
bài soạn.
3. Các yêu cầu của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp:
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
- Nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật thảo luận nhóm.
- Nâng cao nâng cao cho giáo viên cho giáo viên về kĩ thuật các mảnh ghép.
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động
nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
- Ở trường THCS, học sinh được học nhiều bộ môn khác nhau, song các môn học
trong nhà trường phổ thông đều có chung nhau nhiệm vụ là hiện thực hóa mục tiêu
phát triển toàn diện cho học sinh. Do vậy, khi dạy học người giáo viên phải biết tích
hợp nội dung này một cách cụ thể, phù hợp với nội dung môn dạy của mình.
Ngoài bộ môn giảng dạy của mình, người giáo viên phải không ngừng tìm hiểu về
kiến thức các bộ môn khác (có chọn lọc), có liên quan trong chương trình giảng dạy,
lựa chọn những vấn đề quan trọng mấu chốt nhất để giảng dạy.
Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp tạo điều kiện cho học sinh tự tìm
tòi kiến thức, nắm được và mở rộng kiến thức, liên hệ kiến thức cuộc sống một cách
sinh động, dễ hiểu, giải thích các hiện tượng , khái niệm rõ ràng hơn.
Phần 3. Tự nhận xét và đánh giá
Bản thân luôn cố gắng xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp vì luôn nhận
thức được xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp đã góp phần phát triển toàn
diện cho học sinh cả về kiến thức lẫn nhân cách. Dạy theo hướng này giúp cho học
sinh có động cơ học tập tốt, học sinh học được cách sử dụng phối hợp các kiến thức và
kĩ năng trong những tình huống có ý nghĩa với cuộc sống. Phương pháp này giúp cho
kiến thức (kĩ năng, thực hành) của giáo viên không chỉ gói gọn trong phân môn mình
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 20
đang giảng dạy, nhiều tiết học liên quan đến môn ngữ văn, toán, lý, hóa, sinh, địa lý..
Cố gắng tìm hiểu những vấn đề liên quan trong thực tế. Những giảng dạy có nội dung
tích hợp “xuyên môn”, “liên môn” làm học sinh hứng thú, dễ tiếp thu bài.
* Tự chấm điểm:
tổng hợp, đánh giá.
- Mục tiêu kỹ năng: 2 mức độ: làm được và thành thạo
- Mục tiêu về thái độ: hình thành thói quen, tính cách, nhân cách nhằm phát
triển con người toàn diện
* Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: chuẩn bị TBDH, phương tiện dạy học ...
- HS: chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của GV
như soạn bài, làm bài, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng học tập ...
* Tổ chức các hoạt động dạy học: Đề ra hoạt động: tên hoạt động, mục tiêu HĐ,
cách tiến hành hoạt động, thời gian.
- 2 cột: HĐ của GV - HS
- 3 cột: HĐ của GV – HS – ghi bảng.
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 21
b. Nội dung 2. Thực hiện kế hoạch dạy học:
Hoạt động 1: Các yêu cầu cơ bản đối với một kế hoạch bài học:
- Bao quát tổng thể PPDH.
- Nêu được mục tiêu.
- Nêu được kết cấu và tiến trình của tiết học.
- Nội dung, phương pháp làm việc của thầy và trò.
Hoạt động 2: Các khâu cơ bản thực hiện kế hoạch dạy học:
- Tổ chức lớp học.
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
- Xây dựng tình huống có vấn đề.
- Xây dựng, lĩnh hội kiến thức.
- Khái quát hoá, hệ thống hoá kiến thức.
- Tự kiểm tra kiến thức.
- Ý nghĩa của chương trình dạy học.
* Ảnh hưởng của tài kiệu đến thực hiện kế hoạch dạy học:
Chương trình dạy học chỉ quy định phạm vi tài liệu dạy học của các môn học,
còn nhiệm vụ của SGK là:
Bài thu hoạch BDTX năm học 2013-2014
Page 22
- Phải trình bày những nội dung của từng bộ môn một cách rõ rang, cụ thể, chi
tiết và theo cấu trúc của nó, có chức năng chủ yếu là giúp HS lĩnh hội, củng cố, đào
sâu những tri thức tiếp thu trên lớp, phát triển năng lực trí tuệ và có tác dụng giáo dục.
- Giúp GV xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, phương tiện DH để tổ
chức công tác dạy học của mình.
*Ảnh hưởng của phương tiện DH đến thực hiện kế hoạch DH.
Phương tiện DH là các sự vật, hiện tượng (vật chất hay phi vật chất) được GV
và HS sử dụng trong quá trình dạy học như những điều kiện hay công cụ trung gian
vào đối tượng dạy học với chức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng thêm sức mạnh
của những tác động mà GV và HS thực hiện lên đối tượng dạy học đó.
Phần 2. Việc vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào hoạt động
nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục
- Để đạt hiệu quả tốt trong một tiết dạy, một chương, một năm học, đòi hỏi GV
phải lập kế hoạch cụ thể, rõ ràng (kế hoạch năm, kế hoạch bài dạy).
- Ví dụ bản thân đã xây dựng năm học 2013 – 2014 như sau:
II) CÁC MỤC TIÊU NĂM HỌC:
1) Thực hiện Chỉ thị 03-BCT của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh : “Học tập
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là
tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào “Xây dựng trường học thân
thiện, học sinh tích cực”:
a. Thực hiện Chỉ thị 03-BCT của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh : “Học tập
- Thực hiện tốt và đầy đủ các quy định của nhà trường và của ngành về việc soạn giáo
án.
- Ứng dụng dụng CNTT vào việc soạn giảng có hiệu quả.
- Luôn thâm nhập kĩ giáo án trước khi lên lớp, soạn giáo án phù hợp với đối
tượng học sinh, điều kiện nhà trường nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục.
- Thực hiện tốt việc chấm chữa bài kiểm tra các loại đúng thời gian quy định, xuất
trình giáo án khi tổ chuyên môn, nhà trường yêu cầu kiểm tra.
5) Nhiệm vụ chủ nhiệm:
- Tích cực, thường xuyên theo sát lớp để xây dựng lớp chủ nhiệm xuất sắc về mặt
nề nếp, học tập tốt.
- Vận động có kết quả học sinh theo học đầy đủ các tiết học thêm trong nhà
trường.
- Lớp tích cực trong các phong trào ngoài giờ, lao động của Liên đội, Chi Đoàn,
của Nhà trường.
- Theo sát và uốn nắn những học sinh nhác học và hay vắng học. Có biện pháp để
tình hình học tập của lớp đạt kết quả tốt nhất.
6) Các nhiệm vụ khác được giao.
- Phấn đấu hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ khác được giao.
7) Đồ dùng dạy học:
- Thường xuyên mượn, sử dụng đồ dùng dạy học có liên quan.
- Áp dụng CNTT vào giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học.
8) Về dạy học trên lớp:
- Lên lớp đúng thời gian quy định.
- Tiến trình dạy học phải phù hợp với đặc trưng bộ môn.
- Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, luôn lấy học
sinh làm trung tâm. Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Động viên học sinh
vươn lên trong học tập.
- Xử lý tốt các tình huống sư phạm xảy ra trong giờ học.
- Luôn nhiệt tình trong giảng dạy, thường xuyên sử dụng ĐDDH trong các tiết học.
giáo dục đạo đức, nhân cách học sinh. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với
các đoàn thể, xã hội, giữa giáo viên với học sinh và phụ huynh học sinh.
+ Gắn kết hoạt động cung cấp tri thức với kĩ năng thực hành và vận dụng. Thực
hiện tốt mục tiêu giáo dục dạy người thông qua dạy chữ và dạy nghề.
2) Nhiệm vụ 2: Nâng cao chất lượng công tác soạn – giảng:
- Chỉ tiêu:
+ Tiết dạy xếp loại Khá ,Tốt.
- Biện pháp:
+ Thường xuyên cập nhật và trau dồi phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa
mọi hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh. Xác định rõ yêu cầu, mục tiêu và kĩ năng
cần đạt ở từng bài học, hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lí của từng học sinh, cấu trúc chương
trình.
+ Tăng cường hoạt động tự học, tự nghiên cứu. Tích cực tham gia “Góc học tập
và trao đổi kinh nghiệm”.
+ Giáo dục học sinh ý thức tự học, phương pháp tự học kết hợp với tài liệu phù
hợp với chủ đề. Thường xuyên kiểm tra và định hướng kết quả hoạt động tự học.
+ Tăng cường kĩ năng thực hành và luyện tập của học sinh. Xác định rõ mục
tiêu giáo dục và giáo dưỡng của từng bài học.
+ Thực hiện đúng qui định của nghành, đảm bảo dạy đúng chương trình, chuẩn
kĩ năng kiến thức. Không cắt xén chương trình.
+ Tích cực trong hoạt động viết chuyên đề, sáng kiến kinh nghiệm, dự giờ học
tập kinh nghiệm của đồng nghiệp. Bản thân phải tự tin trong quá trình soạn giáo án,
quản lí tốt giờ học bằng kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy. Nâng cao hiệu quả tiết
thao giảng và tiết dạy tốt.
3) Nhiệm vụ 3: Tăng cường công tác tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,
đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Ứng dụng CNTT trong dạy
học:
- Chỉ tiêu:
+ Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
+ Dự giờ thăm lớp: 4tiết / tháng.