BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THU HÀ
PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC
CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THU HÀ
PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG VỚI GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC
CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI - TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hoàng Thị Anh
HÀ NỘI - 2017
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GDMN
: Giáo dục mầm non
GDÐT
: Giáo dục đào tạo
MN
: Mầm non
MG
: Mẫu giáo
NT
: Nhà trẻ
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
CMHS
: Cha mẹ học sinh
HĐND
: Hội đồng nhân dân
BCH
: Ban chấp hành
QLGD
: Quản lí giáo dục
MỤC LỤC
MỞ ÐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài. .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 4
3. Ðối tượng và khách thể nghiên cứu .............................................................. 4
4. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 5
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................... 5
7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 6
8. Dự kiến cấu trúc của luận văn. ...................................................................... 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG
VỚI GIA ĐÌNH TRONG VIỆC CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO VÙNG
ĐÌNH TRONG CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO VÙNG DÂN TỘC
THIỂU SỐ THÀNH PHỐ MÓNG CÁI ...................................................... 34
2.1. Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu ................................................... 34
2.1.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng ........................................... 34
2.1.2. Khái quát về thành phố Móng Cái ........................................................ 35
2.2. Thực trạng hoạt động chăm sóc trẻ mẫu giáo ở các trƣờng Mầm Non
vùng dân tộc thiểu số thành phố Móng Cái ................................................ 40
2.2.1. Số lượng trường Mầm non trên địa bàn thành phố Móng Cái ............... 40
2.2.2. Số lớp mẫu giáo trong các trường Mầm non trên địa bàn thành phố Móng
Cái.................................................................................................................... 41
2.2.3. Số lượng trẻ mẫu giáo trong các trường Mầm non trên địa bàn thành phố
Móng Cái ......................................................................................................... 41
2.2.4. Đội ngũ giáo viên các trường Mầm non trên địa bàn thành phố Móng
Cái ................................................................................................................... 42
2.2.5. Chất lượng chăm sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số tại thành phố
Móng Cái ........................................................................................................ 46
2.2.6 Những khó khăn của công tác chăm sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu
số tại thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh ................................................ 47
2.3. Thực trạng phối hợp giữa nhà trƣờng và gia đình trong việc chăm
sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số tại thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh .................................................................................................... 48
2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong việc chăm sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số tại thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh ............................................................................ 48
2.3.2. Đánh giá về mục tiêu phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc
chăm sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số tại thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................................................... 49
2.3.3. Đánh giá về mức độ phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc
3.2. Các biện pháp đề xuất............................................................................ 62
3.2.1.Nâng cao nhận thức cho các cán bộ quản lí, giáo viên và phụ huynh học
sinh các trường Mầm non về tầm quan trọng của công tác phối hợp giữa nhà
trường với gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non nói chung và trẻ
mẫu giáo .......................................................................................................... 62
3.2.2. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình
trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non nói chung và trẻ mẫu giáo vùng dân tộc
thiểu số nói riêng ............................................................................................. 64
3.2.3. Phát huy vai trò chủ đạo của Trường Mầm non trong công tác phối hợp
giữa nhà trường với gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non nói chung
và trẻ mẫu giáo ................................................................................................ 65
3.2.4. Bồi dưỡng, phát triển kĩ năng phối hợp cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo
viên và phụ huynh học sinh trường Mầm non ................................................ 66
3.2.5. Lựa chọn và vận dụng hiệu quả các hình thức phối hợp giữa nhà trường
với gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số ..... 68
3.2.6. Đảm bảo nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết cho công tác phối
hợp giữa nhà trường với gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo vùng
dân tộc thiểu số................................................................................................ 70
3.2.7. Thực hiện thường xuyên việc kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp giữa
nhà trường với gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo vùng dân tộc
thiểu số ............................................................................................................ 71
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 73
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp phối hợp giữa nhà trƣờng và gia đình trong
chăm sóc trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh ................................................................................................................. 74
3.4.1. Khái quát chung về quá trình khảo nghiệm .......................................... 74
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm các biện pháp phối hợp giữa nhà trường và gia đình
trong chăm sóc trẻ mẫu giáo dân tộc thiểu số tại thành phố Móng Cái, tỉnh
dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 29-NQ/TW ban hành kèm theo Quyết định số 2653/QÐ-BGÐT ngày
25/7/2014 của Bộ GDÐT; Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của
Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số giai
đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030. Các cấp quản lí và cơ sở giáo
1
dục ở vùng DTTS, miền núi tiếp tục tập trung chỉ đạo huy động tối đa trẻ em,
học sinh đi học; đồng thời có các biện pháp duy trì sĩ số bảo đảm tỷ lệ học
sinh chuyên cần trong năm học. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng về chất
lượng, các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trẻ em, học sinh DTTS của
địa phương từ mầm non đến phổ thông, trên cơ sở đó, tăng cường các giải
pháp đồng bộ, thiết thực, phù hợp thực tế để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ
em, học sinh DTTS”. Đặc biệt trong văn bản hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục
mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo nêu rõ: “Tăng cường quy hoạch, phát triển
mạng lưới, cơ sở vật chất trường lớp, ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho vùng
khó khăn, vùng miền núi, dân tộc thiểu số; Thực hiện các giải pháp đảm bảo
an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Tăng cường các điều kiện để
nâng cao chất lượng và đổi mới hoạt động chăm sóc trẻ theo quan điểm giáo
dục “lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho
trẻ. Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các vùng khó khăn,
tăng cường tiếng Việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số, quan tâm giáo dục trẻ
khuyết tật học hòa nhập. Tăng tính chủ động trong quản lý chất lượng chăm
sóc trẻ trong các sơ sở GDMN. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt
sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ
về đổi mới và phát triển GDMN.
Trong những năm gần đây, trước yêu cầu đổi mới, sự phát triển giáo dục
mầm non đã có những bước phát triển không ngừng, nhất là giáo dục mầm
non ở những vùng khó khăn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số: Cơ sở vật chất
với gia đình trong công tác chăm sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số ở
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng nhằm nâng cao chất lượng công tác chăm
sóc trẻ, tạo cho trẻ em được hưởng thụ điều kiện và sự chăm sóc tốt nhất để
trẻ có sự phát triển tổng thể các mặt về thể chất, tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ,
trí tuệ đều đặn liên tục. Bởi vậy qua một thời gian tìm hiểu nghiên cứu tôi đã
chọn đề tài “Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc trẻ mẫu
giáo vùng dân tộc thiểu số tại thành phố Móng Cái - tỉnh Quảng Ninh”.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng phối hợp giữa nhà
trường với gia đình trong công tác chăm sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu
số. Ðề xuất các biện pháp phù hợp để phối hợp giữa nhà trường với gia đình
trong công tác chăm sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số tại thành phố
Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
3. Ðối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Ðối tượng nghiên cứu
Phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc trẻ mẫu
giáo vùng dân tộc thiểu số.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Công tác chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non, trẻ mẫu giáo, trẻ vùng dân
tộc thiểu số.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, công tác chăm sóc trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số đã và
đang thực hiện và ngày càng được quan tâm, tuy nhiên hiệu quả chưa cao,
chưa phát huy được tối đa sự chăm lo của gia đình đối với trẻ em, công tác
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trẻ chưa thường xuyên nên trẻ chưa
được hưởng thụ sự quan tâm chăm sóc một cách đầy đủ và đồng bộ ở vùng
dân tộc thiểu số tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
mẫu giáo tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
6.3. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại 02
xã vùng dân tộc thiểu số là xã Hải Sơn và xã Bắc Sơn tại thành phố Móng
Cái, tỉnh Quảng Ninh.
6.4. Giới hạn về khách thể điều tra: Điều tra, khảo sát các đối tượng
trong Ban giám hiệu, Giáo viên, Nhân viên, Cha mẹ học sinh các trường mầm
non và cán bộ địa phương trên địa bàn thuộc xã Hải Sơn và xã Bắc Sơn, thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
5
(06 cán bộ quản lý trường mầm non, 22 giáo viên, 20 nhân viên và 270
phụ huynh và 20 cán bộ địa phương trên địa bàn 02 xã vùng dân tộc thiểu số
là xã Hải Sơn và xã Bắc Sơn tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh).
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa
và khái quát hóa các vấn đề về lý luận cơ bản của đề tài làm cơ sở cho nghiên
cứu thực tiễn các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác phối
hợp giữa nhà trường và gia đình trong việc chăm sóc trẻ mẫu giáo tại thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi
đóng/mở để đánh giá thực trạng công tác phối hợp giữa nhà trường và gia
đình trong việc chăm sóc trẻ mẫu giáo tại thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng
Ninh trong giai đoạn hiện nay. Đối tượng khảo sát sẽ là CBQL, GV, NV,
CMHS trong nhà trường và cán bộ ở địa phương.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, CBQL,
GV, NV, CMHS, Cán bộ địa phương nhằm tìm hiểu kỹ thực trạng công tác
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA NHÀ TRƢỜNG
VỚI GIA ĐÌNH TRONG VIỆC CHĂM SÓC TRẺ MẪU GIÁO
VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Khoa học đã chứng minh rằng những năm đầu của cuộc đời, đặc biệt là
thời kỳ trẻ từ 0 đến 6 tuổi là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển thể chất
tâm lý, cũng như hình thành và phát triển các kỹ năng cơ bản là làm cơ sở cho
việc học tập sau này của trẻ.
Trẻ ở lứa tuổi này nếu được chuẩn bị tốt ở trường mầm non sẽ có nhiều
thuận lợi và tạo đà tốt cho trẻ khi bước vào các cấp học tiếp theo. Tuy nhiên
nếu chỉ trông cậy vào sự chăm sóc giáo dục trẻ ở trường mầm non thôi thì
chưa đủ, để chuẩn bị cho trẻ trong cuộc sống tương lai mà thêm vào đó rất cần
sự hỗ trợ của cộng đồng đặc biệt là của gia đình trẻ. Các nghiên cứu về sự
phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong chăm sóc giáo dục trẻ mầm non
trong một số dự án đề tài sách báo ngoài nước như:
- Dự án nghiên cứu về gia đình (Harvard Family Research Project) của
trường Đại học giáo dục Harvard khẳng định: Sự tham gia của gia đình trong
giáo dục mầm non nâng cao thành công của mọi trẻ trong mọi độ tuổi. Dự án
đã nêu được tầm quan trọng của Giáo dục gia đình trong giai đoạn lứa tuổi
mầm non đó là quá trình giáo dục bao gồm thái độ, giá trị và thực hành của
cha mẹ trong việc nuôi dạy trẻ. Nội dung của dự án đề cập tới 4 lĩnh vực [28].
Quan hệ chăm sóc, cảm xúc và trách nhiệm giữa cha mẹ với trẻ.
Sự tham gia của cha mẹ trẻ vào các hoạt động của trẻ ở gia đình
Quan hệ giữa nhà trường và gia đình.
8
Trách nhiệm đối với kết quả học tập của trẻ. Trong đó đối với giáo dục
- Năm 2013 Makhmutova.R.St đã công bố kết quả nghiên cứu của mình
trên tạp chí khoa học Sư phạm Nga với bài báo “ Phối hợp làm việc với phụ
huynh để giáo dục trẻ mầm non thói quen, lối sống lành mạnh” đã nêu các
biện pháp quản lý hoạt động phối hợp với phụ huynh trong việc giáo dục trẻ
mầm non [29].
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Dân tộc ta cùng toàn thể nhân loại đang đứng trước sự phát triển như vũ
bão của khoa học công nghệ và những thành tựu lớn lao về kinh tế xã hội.
Hầu hết các nhà lãnh đạo, các nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới
khẳng định rằng: Giáo dục là động lực để phát triển kinh tế - xã hội, nguồn
lực con người là tài sản quyết định cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất
nước, hiện đại hóa đất nước. Với tầm quan trọng như vậy, ngày nay giáo dục
luôn được coi là quốc sách hàng đầu. Việc quan tâm, đầu tư, huy động mọi
ngành, mọi nhà, mọi nguồn lực và mọi điều kiện cho phát triển giáo dục là
sách lược lâu dài của chúng ta. Thực hiện sách lược đó, tại Điều 21, 22 Luật
giáo dục năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ghi rõ
“Giáo dục Mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng; chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3
tháng tuổi đến 6 tuổi”[22]. Hội nghị của Thủ tướng Chính phủ (25/6/2002)
bàn về phát triển giáo dục Mầm non theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 2
khoá VIII và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã một lần nữa
khẳng định: Giáo dục Mầm non là bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống
giáo dục quốc dân, góp phần đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện.
Muốn phát triển con người toàn diện, thì việc tổ chức thống nhất xây dựng
môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, huy động thống nhất tiềm lực toàn
xã hội, hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực, phát huy tối đa các ảnh hưởng tích
cực là một quy luật khách quan.
Dân tộc Việt Nam có truyền thống rất coi trọng gia đình, đó là nơi sản
sinh, nuôi dưỡng và trường học đầu tiên của mọi thành viên xã hội. Từ người
10
giáo dục trẻ MN ở nhà trường và gia đình trong cuốn GDMN - Những vấn đề
lý luận trong thực tiễn của Nguyễn Ánh Tuyết nhận thấy: “Ở nhiều nước trên
thế giới, người ta đã đặt giáo dục mầm nonxã hội và giáo dục mầm non gia
đình lên ngang hàng trong việc nghiên cứu khoa học nuôi dạy trẻ nhỏ và có
khi các công trình nghiên cứu giáo dục mầm non gia đình có phần phong phú
hơn. Thiết nghĩ, ở nước ta điều đó lại càng nên làm, như vậy để có thể tạo ra
một chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng cho giáo dục mầm non…”[21 ,tr.76].
Một trong nhiệm vụ của giáo viên mầm non là xây dựng mối quan hệ
phối hợp giữa giáo viên với cha mẹ trẻ.Xây dựng mối quan hệ tốt trong sự
phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình là một nhiệm vụ quan trọng
của trường mầm non. Giáo viên là người đại diện nhà trường có trách nhiệm
trực tiếp thực hiện nhiệm vụ này nhằm tạo ra môi trường giáo dục thuận lợi
cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ . Đồng thời giúp nhà trường
phát huy được thế mạnh của gia đình trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ
em tạo nên sự thống nhất giáo dục trẻ giữa hai lực lượng giáo dục .
Những nhà giáo dục đã đi sâu vào đề tài này phải kể đến: GS -TS Hà
Thế Ngữ, GS -TS Đức Minh, GS-TS Đặng Vũ Hoạt đã đề cập đến vai trò,
vị trí, ý nghĩa cực kỳ quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh. Trong các giáo trình
Giáo dục học của Phạm Cốc - Đức Minh vào những năm 70, sau đó là của
Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt - Nxb giáo dục (1989) vấn đề này cũng được
đưa vào một số giáo trình khác như giáo dục gia đình của PGS - TS Phạm
Khắc Chương - Nxb giáo dục - (1997).
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường - gia đình là vấn đề bức xúc trong
công tác giáo dục mà nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu như: Tác giả Hà
Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1998) với đề tài "Kết hợp việc giáo dục của nhà
trường, gia đình và của xã hội" Nhà Xuất Bản Giáo Dục, Hà Nội; Đề tài
“Nâng cao tính thống nhất giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội trong
13
trường đang đứng trước những câu hỏi chưa có những lời giải: Có phải là sản
phẩm của cơ chế thị trường hay không? hay vẫn là bao cấp của nhà nước?...
Song với tư cách là một người có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục, về
lý luận cũng như thực tiễn đã hướng tới đi sâu nghiên cứu đề tài trên để thấm
nhuần hơn vấn đề, rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân và
cho đồng nghiệp có thể vận dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo, phù hợp.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Phối hợp
Theo từ điển tiếng Việt: Phối hợp là hoạt động cùng nhau của hai hay
nhiều cá nhân, tổ chức để hỗ trợ cho nhau trong công việc chung nhằm đạt
được một hay nhiều mục tiêu nào đó.
Phối hợp nhà trường và gia đình trong CS,GD trẻ MN là sự cùng bàn
bạc, hỗ trợ nhau giữa nhà trường và gia đình nhằm tạo ra sự thống nhất về
nhận thức, hành động trong công tác CS,GD trẻ, trong đó nhà trường chủ
động lên kế hoạch hoạt động phối hợp và có ký kết giao ước thực hiện mục
tiêu, nội dung GD trẻ và xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường và
gia đình khi tham gia các hoạt động GD trong và ngoài nhà trường theo một
kế hoạch đã được bàn bạc.
Phối hợp là một khái niệm có tính chất liên minh của các lực lượng tham
gia hoạt động: trước hết thể hiện cùng nhau, gắn kết với nhau, không rời nhau
và diễn ra trong cả quá trình. Nguyên tắc phối hợp trong hoạt động GD thể
hiện sự thống nhất từ nhận thức đến hành động giữa các thành viên tham gia
phối hợp trong GD, phối hợp thể hiện sự ràng buộc, gắn bó chặt chẽ với nhau
về mục tiêu, về quyền lợi, quyền hạn, trách nhiệm và sát cánh bên nhau trong
mọi hoàn cảnh dù khó khăn hay thuận lợi. Liên kết đòi hỏi tính tự giác, tự
nguyện, sự nỗ lực vượt khó với nhận thức sâu sắc mục tiêu chung phải đạt
chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn.
3. Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt
động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ.
15