BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Công nghệ sinh học
Mã ngành:
60420201
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ
HBV – DNA HUYẾT THANH VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH VỀ
CHỨC NĂNG GAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN B
HỌC VIÊN THỰC HIỆN:
LÊ THỊ THỦY
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TẠ THỊ THU THỦY
Hà Nội, 10/2016
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
---------------
Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam, thầy đã dậy bảo, giúp đỡ tôi rất
nhiều để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Trưởng khoa BS. CK1. Vũ Thị Minh Nguyệt và toàn thể anh chị em khoa
Vi Sinh, Hóa Sinh, khoa Huyết Học và khoa Truyền Nhiễm. Các anh chị luôn tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình làm việc, học tập và thu thập số liệu để
tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các GS, PGS, TS trong hội đồng chấm luận văn
đã cho tôi nhiều ý kiến xác đáng và quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè luôn ở
cạnh tôi, giúp đỡ động viên tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Hà nội, Ngày… tháng… năm 2016
Lê Thị Thủy
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................ i
MỤC LỤC ................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................ viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 3
1.1. Tình hình nhiễm HBV trên Thế Giới và Việt Nam ......................... 3
1.2. Một số đặc điểm về virus viêm gan B (HBV) ................................... 5
1.2.1. Những đặc điểm sinh học của HBV ................................................5
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm gan virus B .................................9
2.3. Các vật liệu và hóa chất chính ........................................................ 30
2.4. Trang thiết bị chính ......................................................................... 30
2.5. Thu nhập và xử lý số liệu ................................................................ 31
2.6. Phương pháp định danh loài........................................................... 31
2.6.1. Tách chiết DNA tổng số của virus ................................................ 31
2.6.2. Điện di DNA trên gel agarose ....................................................... 32
2.6.3. Đo quang phổ DNA........................................................................ 33
2.6.4. Kỹ thuật PCR .................................................................................. 34
2.6.4.1. Nguyên lí kỹ thuật PCR ............................................................... 34
2.6.4.2. Khuếch đại một phần đoạn gen HBsAg bằng PCR ...................... 35
2.6.5. Tinh sạch sản phẩm PCR ............................................................... 36
2.6.6. Giải và phân tích trình tự đoạn gen HBsAg.................................. 36
2.7. Quy trình nghiên cứu ...................................................................... 37
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................. 38
3.1. Kết quả nghiên cứu sự liên quan giữa độ tuổi, tỷ lệ mắc bệnh và
giới tính ................................................................................................... 38
3.2. Kết quả nghiên cứu của HBV – DNA với tuổi và giới tính bằng
phương pháp sinh học phân tử .............................................................. 41
iii
3.3. Kết quả nghiên cứu giữa nhiễm HBV-DNA với chỉ số chức năng
gan của người bệnh ................................................................................ 44
3.3.1. Chỉ số men gan với kháng nguyên nhân (HBeAg (-) và HBeAg (+) 44
3.3.2. Mối liên quan giữa nồng độ HBV - DNA với một số chỉ số sinh hóa
chức năng gan ......................................................................................... 47
3.4. Kết quả xác định chủng virus bằng giải trình tự gen HBsAg ....... 55
3.4.1. Kết quả tách chiết DNA tổng số .................................................... 55
3.4.2. Kết quả xác định nồng độ và độ tinh sạch mẫu DNA .................. 56
3.4.3. Kết quả khuếch đại gen HBsAg của người mang bệnh viêm gan
Anti – HBs
Hepatitis B surface antibody (Kháng thể kháng nguyên bề
mặt của virus viêm gan B)
AFP
Alpha – fetoprotein
AST
Aspartat amino transferase
Bp
Base pair (Cặp nucleotide)
Bilirubin TP
Bilirubin toàn phần
Bilirubin TT
Bilirubin trực tiếp
CccDNA
Covalently closed circular DNA
CD4 – CTL
viêm gan B)
HBV
Hepatitis B virus (Virus viêm gan B)
HCV
Hepatitis C virus (Virus viêm gan C)
HIV
Human immunodeficiency virus (Virus gây suy giảm miễn
dịch ở người)
v
PCR
Polymerase chain reation (chuỗi phản ứng polymerase)
pED1
phenol 38%, guanidium thyocianate 0.8M, glycerol 5%, pH
8.0.
pEX2
Chloroform
Bảng 3.10: So sánh hoạt độ enzyme AST, ALT, GGT, hàm lượng Bilirubin TP,
Albumin với nồng độ HBV - DNA < 105 copies/ml và ≥ 105 copies/ml ở bệnh
nhân viêm gan B có HBeAg (+)......................................................................... 49
Bảng 3.11: So sánh hoạt độ Enzym AST, ALT, GGT, hàm lượng Bilirubin ,
Albumin với nồng độ HBV - DNA < 105 copies/ml và ≥ 105 copies/ml ở bệnh
nhân viêm gan B có HBeAg (-) ......................................................................... 50
Bảng 3.12: Mức độ tăng AST với HBV - DNA ở bệnh nhân có HBeAg (+) ...... 52
Bảng 3.13: Mức độ tăng ALT với HBV - DNA ở bệnh nhân có HBeAg (+) ...... 52
Bảng 3.14: Mức độ tăng AST với HBV - DNA ở bệnh nhận có HBeAg (-) ....... 52
Bảng 3.15: Mức độ tăng ALT với HBV - DNA ở bệnh nhân có HBeAg (-) ....... 53
Bảng 3.16: Kết quả đo quang phổ mẫu DNA tổng số......................................... 57
vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Diễn biến huyết thanh học của nhiễm cấp tính HBV và khỏi ......... 18
Biểu đồ 1.2: Diễn biến huyết thanh học của nhiễm mạn tính HBV .................... 18
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới tính ............................. 38
Biều đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân HBeAg theo nhóm tuổi ................................... 39
Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân HBeAg theo giới tính ...................................... 40
Biểu đồ 3.4: Trung bình HBV - DNA theo nhóm tuổi........................................ 41
Biểu đồ 3.5: Trung bình của HBV - DNA theo giới .......................................... 42
Biểu đồ 3.6: HBV - DNA < 105 copies/ml và ≥ 105 copies/ml theo giới tính .... 43
Biểu đồ 3.7: Sự khác biệt về tỉ lệ HBeAg với HBV - DNA < 105 copies/ml và ≥
105 copies/ml .................................................................................................... 44
Biểu đồ 3.8: Mức độ tăng AST, ALT với HBeAg .............................................. 46
Biểu đồ 3.9: Hoạt độ enzyme AST, ALT ≥ 2 lần với nồng độ HBeAg ............... 47
Biểu đồ 3.10: Mức độ tăng AST với HBV - DNA ............................................. 51
Biểu đồ 3.11: Mức độ tăng ALT với HBV - DNA ............................................. 51
yếu sức đề kháng giảm chúng ta đều có thể bị tấn công.
Hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học cũng như y học người ta đã
phát hiện ra rất nhiều loại virut có khả năng lây bệnh trong đó có vi rút viêm gan B.
Viêm gan virus (VGVR) là bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất trên thế giới. Tỷ lệ
lưu hành VGVR ở các nước rất khác nhau, nhưng đặc biệt cao ở các nước đang phát
triển VGVR ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, đời sống tuổi thọ của cộng đồng.
Đến nay, người ta đã xác định có ít nhất 6 loại virus gây viêm gan mang tên
A, B, C, D, E và G. Viêm gan do HBV có mặt ở mọi vùng địa lý và đang là mối
quan tâm của y tế toàn cầu. Theo tổ chức thế giới (WHO), viêm gan B là 1 trong 10
bệnh gây tử vong nhiều nhất (Khoảng 1 triệu ca tử vong mỗi năm) và có khả năng
lây nhiễm mạnh mẽ gấp 100 lần so với virus HIV, hiện nay có khoảng 2 tỷ người
nhiễm HBV, trong đó trẻ em là 500 triệu người và có khoảng 400 triệu người nhiễm
HBV mãn tính. Tỷ lệ nhiễm HBV trong quần thể rất khác nhau giữa các nước: Ở
Bắc Mỹ và Châu Âu tỉ lệ Anti – HBs (+) là 20% dân số, trong khi đó ở Đông Nam
Á và Châu Phi tỉ lệ Anti – HBs (+) là 60% dân số [50].
Tại Việt Nam, các tác nhân gây viêm gan virus hiện đã được xác định và có mặt
đủ nhưng hai loại đáng chú ý hơn cả là B và C. Theo điều tra tỷ lệ viêm gan B là 15-20%
và hàng năm khoảng 300 – 500 bệnh nhân vào điều trị do viêm gan virus, trong đó
42,8% có HbsAg (+), điều đó chứng tỏ viêm gan B là căn nguyên chính trong các căn
nguyên gây bệnh viêm gan virus ở Việt Nam.
Hiện nay, HbsAg (+) là tiêu chuẩn chính yếu để chẩn đoán nhưng nếu
HBsAg (-) thì Anti – HBs cũng đủ để chứng minh bệnh đã từng bị nhiễm HBV. Sau
khi đã xác định bị nhiễm HBV, nếu muốn bệnh nhân đang ở giai đoạn nào của bệnh
thì mới cần kết hợp thêm các dấu ấn còn lại. Khi bệnh cảnh lâm sàng rất gợi ý đến
1
viêm gan siêu vi mà tất cả các dấu hiệu huyết thanh còn lại đều âm tính, đặc biệt là
HBsAg, các bác sỹ thường yêu cầu làm thêm xét nghiệm phát hiện dấu ấn HBV –
* Tình hình nhiễm HBV trên thế giới
Nhiễm HBV có thể gây nên nhiều thể bệnh khác nhau từ người mang virus
không triệu chứng, viêm gan cấp tính tự phục hồi đến viên gan mạn, xơ gan và ung thư
biểu mô tế bào gan [4], [5]. HBV có thể lây qua đường tình dục, đường máu, từ mẹ
sang con. Ước tính hiện nay trên thế giới đã có khoảng 2 tỷ người đã nhiễm HBV,
trong đó gần 350 triệu người đang nhiễm HBV mạn tính [47]. Tỷ lệ lưu hành HBV ở
mức trung bình tại vùng Địa Trung Hải, Nhật Bản và một phần Đông Âu. Trong khi đó
tỷ lệ này tương đối thấp dưới 2% dân số tại phần lớn các nước Tây Âu, Châu Úc và Bắc
Mỹ. Trung bình mỗi năm có hơn 1 triệu người chết do nhiễm HBV gây nên [4], [5]. Sự
khác nhau về tỷ lệ lưu hành toàn cầu có khả năng là do có sự khác biệt về các đường lây
truyền HBV chính, điều kiện kinh tế và khả năng chăm sóc y tế. Ở các vùng bệnh lưu
hành địa phương như Châu Á và Tây Phi, lây truyền HBV thường xẩy ra trong thời kỳ
chu sinh, với tỷ lệ lây truyền cho trẻ sơ sinh cao đến 90% từ các bà mẹ có HBsAg và
HBeAg (+). Người ta thấy rằng có trên 95% các trường hợp trẻ lây nhiễm HBV từ mẹ
trở thành người mang HBV mạn tính [4], [5].
Hình 1.1: Tình hình phân bố HBV trên thế giới
3
* Tình hình nhiễm HBV ở Việt Nam
Ở Việt Nam rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm HBV đứng hàng
cao nhất thế giới. Tần suất có HBsAg (+) ở người lớn từ 15 đến 21% thậm chí có
nơi lên đến 26% và ước tính chúng ta đang có hơn 10 triệu người mang HBV mạn
tính [1], [5], [6], [7]. Tỷ lệ mang anti – HBs trên 60%. Tuy vậy, tỷ lệ nhiễm HBV ở
từng nhóm đối tượng, từng vùng theo từng tác giả cũng khác nhau. Tình hình nhiễm
HBV ở Việt Nam được các nghiên cứu công bố gần đây tóm tắt ở bảng 1.1.
Bảng 1.1: Tỷ lệ HBsAg (+) ở một số quần thể dân cư nước ta
9,3
16,6
11,0
16,2
Năm
1988
1993
1993
1994
1994
1995
1995
Những người mang HBV mạn tính không triệu chứng tuy bề ngoài khỏe
mạnh bình thường, nhưng họ vẫn có khả năng truyền bệnh và là ổ chứa HBV trong
tự nhiên – về phương diện dịch tễ học họ là mối nguy cơ lớn trong cộng đồng.
Viêm gan virus B lây truyền chủ yếu qua đường truyền máu và tiêm chích,
tuy nhiên lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ chu sinh cũng đóng vai trò quan
trọng. Bằng kỹ thuật ELISA, Phạm Song, Đào Đình Đức, Đỗ Trung Phấn và cộng
sự đã xét nghiệm trên 1.865 bà mẹ khỏe mạnh trước đẻ thấy 12,7% mang HBsAg
(+) trong số này có 36,3% có cả HBeAg (+). Xét nghiệm máu cuống rốn của các trẻ
sơ sinh có mẹ mang HBsAg (+) thấy có 44,7% có HBsAg (+). Các bà mẹ có cả 2
marker HBsAg (+) và HBeAg (+) thì máu cuống rốn của con họ có tới 96,4% có
HBsAg (+). Vì khi có HBeAg (+) là lúc virus đang nhân lên và sự lây nhiễm cũng
rất mạnh. Tình trạng này dẫn tới nguy cơ là ở Việt Nam số người bệnh gan mạn
tính, xơ gan và ung thư gan nguyên phát (UTGNP) cao.
Về giới trong công trình nghiên cứu của Châu Hữu Hầu tỷ lệ HBsAg (+) ở
nam giới cao gần gấp đôi nữ giới với tỷ suất chênh là 1,7. Theo Lê Khắc Thọ thì tỷ
(C)
Hình 1.2: (A) HBV nhìn dưới kính hiển vi điện tử ( Bock CT & Zentgraf, 1992) và (B)
Mô hình hóa cấu trúc ( Lee, 1997), (C) Tiểu thể Dane
b. Cấu trúc bộ gen của HBV
Bộ gen của HBV là một phân tử DNA đóng vòng không kín gồm 2 sợi có
kích thước khác nhau. Sợi dài nằm bên ngoài mang điện tính âm tạo nên một vòng
tròn liên tục có chiều dài cố định là 3200 cặp base và mã hóa cho toàn bộ thông tin
di truyền của HBV. Sợi ngắn nằm bên trong điện tính dương có chiều dài thay đổi
bằng 50 – 80% so với sợi âm [4], [5], [7].
Cấu trúc vòng của DNA được đảm bảo là nhờ sự ghép nối 2 đầu 5’ của 2 sợi
DNA trên một đoạn có chiều dài là 200 nucleotide (Nu), được gọi là vùng liên kết
(cohesive region). Vùng này nằm giữa 2 trình tự DR1 và DR2 (Directly repeated
sequence) gồm 10 – 11 Nu, trong đó DR1 nằm ở đầu 5’ của sợi DNA âm và cũng
hiện diện ở giai đoạn thừa ra (Redundant) của đầu 3’, còn DR2 nằm ở đầu 5’ của
6
sợi DNA dương. Hai trình tự này có vai trò chủ yếu trong việc khởi phát quá trình
tổng hợp các chuỗi DNA tương ứng. Thứ tự của các Nu được đánh số bắt đầu từ 1
tương ứng ở các vị trí cắt trên bộ gen HBV của enzyme EcoRI (Hình 1.2). Chiều dài
của bộ gen thay đổi tùy theo từng kiểu gen khác nhau [7], [70].
Hình 1.3: Sơ đồ cấu trúc bộ gen HBV
Bộ gen của HBV được tổ chức thành 4 đơn vị sao dịch mã dưới sự điều
khiển của 4 vùng khởi động độc lập (Promoter) tạo ra 4 chuỗi RNA thông tin
(mRNA) với kích thước tương ứng là 3,5; 2,4; 2,1 và 0,7 Kilobase (Kb). Quá trình
thành phần gp33 và gp36 và là thành phần ít nhất có mặt trong cấu trúc lớp voe của
HBV. Người ta cho rằng vùng PreS2 có vai trog giúp cho virus HBV bám dính và
xâm nhập vào trong tế bào theo cơ chế nhập bào thông qua mối liên kết với một loại
albumin được trùng hợp trong huyết thanh người có tên gọi là Polymerized Human
Serum Albumin – pSHA. Thiếu hụt pSHA, hoặc thụ thể dành cho pSHA trên tế bào
gan, sẽ làm cho HBV khó có thể xâm nhập vào tế bào gan [4], [17], [72].
+ Vùng S, Pre S1, Pre S2 mã hóa tổng hợp phân tử LHBsAg. Phân tử
LHBsAg chiếm khoảng 20% cấu trúc vỏ bọc của HBV. Vùng Pre S1 có chiều dài
thay đổi ở các phân típ khác nhau. Đây là vùng kết dính đầu tiên của HBV vào tế
bào gan, cho dù việc xác định thụ thể tương ứng trên bề mặt tế bào gan còn chưa
biết được [4], [72].
* Gen C (Core)
Có mã số AB937799.1 trên Genbank có 2 vùng mã hóa.
+ Vùng C có chiều dài 181 – 183 codon, mã hóa tổng hợp HBcAg. Đây là
protein cấu trúc nucleocapside. Phân tử HBcAg được tổng hợp trong bào tương tế
bào gan. Phân tử HBcAg không có mặt trong huyết thanh bởi vì nó không có đoạn
peptid tín hiệu (Sinnal peptid) pre –C, do vậy nó không thể bài tiết ra khỏi tế bào
gan dưới dạng tự do [6].
+ Vùng Pre – C, C có chiều dài 212 – 214 codon, mã hóa tổng hợp HBeAg .
HBeAg là kháng nguyên hòa tan, được bài tiết ra khỏi tế bào gan ở dạng tự do, do
8
cấu trúc có chứa đoạn peptid tín hiệu pre – C. HBeAg không tham gia cấu trúc của
HBV [60].
* Gen P (Polymerase)
Có mã số AB937799.1 trên Genbank. Gen P chiếm 80% chiều dài toàn bộ
gen của HBV. Chia làm 4 vùng:
+ Vùng đầu 5’ phosphate có chứa prime của DNA nhánh âm là nơi gắn kết
[63]. cccDNA kết hợp với histone của nhân tế bào gan để tạo thành thể nhiễm sắc
ngoại thể (minichromosome) và trở thành khuôn mẫu cho việc tổng hợp các mRNA
virus. cccDNA tồn tại suốt cùng với sự tồn tại của tế bào gan, chỉ bị mất đi khi tế
bào gan nhiễm bị phá hủy hoặc chết theo chương chình [46].
- Giai đoạn trung gian (The middle stage): gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn sao chép: Từ cccDNA, sợi mRNA tiền goneme (pregenomic
mRNA- pg mRNA) và các sợi mRNA bán phần genome được tạo ra nhờ sự xúc tác
của RNA - polymerase của tế bào gan
+ Giai đoạn tạo encapsidation và dịch mã: Sau khi tổng hợp pg mRNA,
HBcAg, HBV – polymerase. Dưới sự kích thích của tín hiệu tạo vỏ epsilon, phân tử
HBcAg gói Pg RNA, HBV – polymerase để tạo ra nucleocapside. Trong phân tử
nucleocapside dưới kích thích của tín hiệu epsilon và tín hiệu sao chép ngược quá
trình sao chép ngược từ Pg mRNA tạo DNA nhánh âm được thực hiện. DNA nhánh
dương được tổng hợp từ nhánh âm.
- Giai đoạn muộn (the late stage): là giai đoạn tao virion mới và phóng thích
vào máu. Các virion tuần hoàn trong máu có T1/2 là 1 ngày, tiếp tục xâm nhập vào
gan (turnover) để tiếp tục các chu trình mới không ngừng, liên tục. Quá trình HBV
phát triển trong tế bào gan không gây phá vỡ tế bào gan.
b. Đáp ứng miễn dịch với HBV
Cho đến nay, phải khẳng định rằng cơ chế bệnh sinh của bệnh viêm gan virus
B vẫn chưa hoàn toàn sáng tỏ. Tuy nhiên, hầu hết các nhà khoa học đều cho rằng cơ
chế bệnh sinh của bệnh chính là cơ chế miễn dịch, hậu quả của bệnh hoàn toàn phụ
thuộc vào số lượng, chất lượng, động học của đáp ứng miễn dịch bẩm sinh và miễn
dịch thu nhân [28], [46].
Cơ chế đào thải HBV ra khỏi cơ thể bao gồm cơ chế gây hủy tế bào
(cytolytic) và không gây hủy (non cytolytic) được thực hiện bởi đáp ứng miễn dịch
bẩm sinh và đáp ứng miễn dịch thu nhận.
Với bệnh nhân viêm gan virus B cấp tính tự giới hạn, việc đào thải HBV ra
khỏi cơ thể nhiễm là sự kết hợp của 3 cơ chế:
- Nồng độ HBsAg, HBeAg trong máu cao đã làm dung nạp đáp ứng miễn
dịch thu được, cản trở đào thải HBV [46], [59], [66]. Điều này đã được chứng minh
ở những người nhiễm HBV chu sinh. HBeAg có trọng lượng phân tử thấp từ máu
11
mẹ đã xâm nhập được qua hàng rào nhau thai vào thai nhi đã gây ra hiện tượng
dung nạp HBeAg của hệ thống miễn dịch, từ đó các tế bào CD8 – CTL đã không
nhận biết được kháng nguyên HBc trên bề mặt tế bào gan nhiễm, từ đó làm giảm
khả năng phá hủy tế bào [56], [71].
- HBxAg ức chế hoạt động của proteasome từ đó làm giảm khả năng trình
diện kháng nguyên HBV của phân tử MHCI và MHCII của các tế bào gan nhiễm
HBV. Do vậy khả năng nhận biết tế bào gan nhiễm HBV của tế bào lympho T CD8
và T CD4 suy giảm dẫn đến giảm hủy hoại tế bào nhiễm [45], [72].
- Đột biến polymerase trước áp lực thuốc có bản chất là các ncleot(s)ide đã
tạo ra các chủng virus kháng thuốc có khả năng trốn tránh tác dụng thuốc để tồn tại
kéo dài.
- Sự tồn tại cua HBV trong các tế bào mono và tủy xương có thể là nguồn dự
trữ HBV ngoài gan [9], [46].
+ Vai trò thuộc về ký chủ:
- Vai trò của các dòng tế bào lympho T: các dòng tế bào lympho T suy
nhược (anergy) hoặc bị ức chế và hiếm hơn là các dòng tế bào lympho T bị phá hủy
(deletion) đóng vai trò quan trọng trong cơ chế tồn tại dai dẳng của HBV [46].
- Vai trò của đáp ứng miễn dịch bẩm sinh: Thất bại của đáp ứng miễn dịch
bẩm sinh trong thải loại HBV do nhiều nguyên nhân gây ra: Thứ nhất phải tính đến
yếu tố khách quan là HBV là virus tự che dấu, không gây kích hoạt hệ thống miễn
dịch bẩm sinh, thứ hai là khiếm khuyết chức năng của tế bào tua không thể xử lý và
trình diện kháng nguyên HBV, thứ ba là thiếu hụt các thụ thể giống toll nhất là TLR
-2 và protein gắn gốc manose, thứ tư là thiếu hụt các yếu tố hóa ứng động bạch cầu
HBV có ở trong máu và các chế phẩm từ máu, các dịch tiết như tinh dịch,
dịch âm đạo, nước bọt, nước mắt, sữa mẹ… Khi tiếp xúc với các nguồn bệnh trên sẽ
có nguy cơ cao nhiễm HBV.
Có 3 con đường lây nhiễm HBV cơ bản:
+ Lây truyền từ máu và các chế phẩm từ máu thông qua tiêm, truyền, các thủ
thuật, phẫu thuật, lọc máu… Hiện nay, những người sử dụng ma túy đường tiêm
chích chính là đối tượng có nguy cơ nhiễm HBV cao nhất.
+ Lây truyền từ mẹ sang con: Đây là đường truyền bệnh nguy hiểm bởi vì có
đến 90 – 95% số trẻ bị nhiễm theo con đường này có nguy cơ tiến triển thành nhiễm
HBV mạn tính. Tỷ lệ lây nhiễm cho trẻ cao khi người mẹ nhiễm HBV cấp ở 3 tháng
cuối của thai kỳ và gần thời gian đẻ đối với người mẹ nhiễm HBV mạn tính. Nếu
người mẹ đồng thời HBsAg (+) và HBeAg (+) thì nguy cơ nhiễm cho con lên tới
90% [4].
13
+ Lây truyền qua đường tình dục: sinh hoạt tình dục với người nhiễm HBV,
dù khác giới hay đồng giới bằng các đường âm đạo, hậu môn hay đường miệng đều
có khả năng nhiễm bệnh. Khả năng lây bệnh cao khi người nhiễm HBeAg (+), hoặc
nồng độ HBV - DNA ≥ 105 copies/ml.
Không lây qua đường tiếp xúc thông thường như: Hôn lên má, ho hoặc hắt
hơi, ôm hoặc nắm tay nhau, ăn thực phẩm từ một người nhiễm bệnh nấu, chia sẻ đồ
dùng ăn uống như đũa hoặc muỗng
1.3. Các Markers của HBV và ý nghĩa lâm sàng
1.3.1. HBsAg (Hepatitis B surface Antigen)
HBsAg là kháng nguyên bề mặt của HBV. HBsAg xuất hiện sớm nhất trong
huyết thanh sau khi nhiễm HBV. HBsAg còn có trong các dịch tiết như dịch âm
đạo, tinh dịch, sữa mẹ, nước mắt… [13], [17].