Pháp luật quản lý thuế thu nhập ở việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP Ở VIỆT NAM
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN THỊ ÁNH VÂN

HÀ NỘI – 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực, đảm bảo độ
tin cậy. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Ngọc Anh


5.2. Nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài....................................................................4
6. Cơ cấu của luận văn ...............................................................................................5
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ..........................................6
1.1. Khái quát về quản lý thuế thu nhập......................................................................6
1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập................................................................................................. 6
1.1.2. Khái niệm quản lý thuế thu nhập ................................................................................. 9
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập................................ 14
1.1.3.1. Các yếu tố khách quan .............................................................................................. 14
1.1.3.2. Các yếu tố chủ quan ................................................................................................... 15
1.2. Khái quát về pháp luật quản lý thuế thu nhập ....................................................16
1.2.1. Khái niệm pháp luật quản lý thuế và pháp luật quản lý thuế thu nhập ........... 16
1.2.2. Vai trò của pháp luật quản lý thuế thu nhập........................................................... 19
1.3. Sự tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến pháp luật quản lý thuế thu nhập...22
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP Ở VIỆT
NAM HIỆN NAY ......................................................................................................26
2.1. Thành công của pháp luật quản lý thuế thu nhập ...............................................26
2.1.1. Những đánh giá chung .................................................................................................. 26
2.1.1.1. Hệ thống chính sách thuế thu nhập của Việt Nam đã và đang từng bước
được hoàn thiện và phù hợp với yêu cầu hội nhập ........................................................... 26
2.1.1.2. Pháp luật quản lý thuế đã có những sửa đổi, bổ sung giúp cho công tác quản lý
thuế thu nhập đạt được mục tiêu cải cách, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế ..........................27
2.1.2. Kết quả trong từng lĩnh vực cụ thể ............................................................................ 32
2.1.2.1. Về công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế thu nhập ............. 32
2.1.2.2. Về công tác kiểm tra, thanh tra, quản lý nợ thuế thu nhập ............................. 34


2.1.2.3. Về công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế thu nhập .... 35
2.1.2.4. Về kết quả thu ngân sách nhà nước ....................................................................... 37
2.2. Một số bất cập của Pháp luật quản lý thuế thu nhập...........................................38

trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế .............................................................................. 60
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế ...........................................................................................61


3.2.1. Hoàn thiện các qui định pháp luật về nộp thuế điện tử nhằm giảm tải cho các chủ
thể thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập ........................................................................... 61
3.2.2. Cân nhắc bãi bỏ chế tài “Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép
thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề” áp dụng với các cá nhân và doanh
nghiệp vi phạm pháp luật về thuế .......................................................................................... 63
3.2.3. Cần qui định rõ về việc hoàn thuế, về xử lý số thuế TNCN nộp thừa nhằm
khuyến khích NNT tự giác và mạnh dạn thực hiện nghĩa vụ thuế................................. 64
3.2.4. Điều kiện về thời hạn xóa nợ tiền thuế, tiền phạt cần được xem xét rút ngắn
nhằm đảm bảo cho việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phát huy được vai trò và mang
lại hiệu quả cho quản lý thuế thu nhập ................................................................................ 64
3.2.5. Cần nghiên cứu bãi bỏ qui định đánh thuế TNCN vào thu nhập từ vốn góp
của thành viên hợp danh trong Công ty Hợp danh để đảm bảo công bằng xã hội .. 65
3.2.6. Hoàn thiện qui định pháp luật về xác định chi phí tính TNDN nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý thuế TNDN của cơ quan thuế ................................................................. 65
3.2.7. Sửa đổi biện pháp cưỡng chế thi hành pháp luật thuế bằng việc công khai
thông tin vi phạm pháp luật thuế theo hướng tạo điều kiện phục hồi hoạt động của
doanh nghiệp nợ thuế ................................................................................................................ 67
3.2.8. Một số kiến nghị về hoàn thiện bộ máy quản lý thuế và ý thức chấp hành pháp luật
của người nộp thuế nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nói chung và quản lý
thuế thu nhập nói riêng ................................................................................................................ 69
3.2.8.1. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ ngành thuế, phát triển cơ sở vật chất
ngành thuế ................................................................................................................................... 69
3.2.8.2. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý nghiêm minh các trường hợp
vi phạm .......................................................................................................................................... 70
3.2.8.3. Đề cao công tác xây dựng cơ sở dữ liệu và ứng dụng CNTT trong quản lý

TNCN

: Thu nhập cá nhân

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế không còn là điều mới mẻ mà đã trở thành một
xu hướng tất yếu, một cái đích cần đạt tới của tất cả các quốc gia và khu vực trên thế
giới chứ không riêng gì Việt Nam. Nhu cầu phát triển kinh tế và hội nhập của đất nước
đòi hỏi về một chính sách thuế như như thế nào để đáp ứng tốt nhất yêu cầu ấy mà các
nhà kinh tế, các nhà làm luật phải hướng tới.
Quản lý thuế chịu ảnh hưởng của xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, trước xu thế
đó, các nước sẽ phải hợp tác với nhau và đi đến những điểm chung nhất định. Trong
điều kiện nền kinh tế hội nhập quốc tế, vấn đề quản lý thuế sẽ không tránh khỏi phát
sinh những thay đổi như cạnh tranh về thuế nhằm thu hút vốn đầu tư, đánh thuế trùng…
Vấn đề này cần giải quyết như thế nào để vừa hài hòa lợi ích quốc gia vừa phù hợp với
yêu cầu chung của quốc tế là một bài toán nan giải. Đặc biệt là ở những nước nền kinh
tế mới chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường mà điển hình là Việt Nam thì vai trò
của pháp luật quản lý thuế lại càng quan trọng, đặt các nhà làm luật trước những thách

thực, góp phần quản lý hiệu quả thuế thu nhập trong điều hội nhập kinh tế ở Việt Nam.
Vì các lý do trên, tác giả đã chọn đề tài “Pháp luật quản lý thuế thu nhập ở
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp
cao học luật.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Ở Việt Nam thời gian qua cũng có không ít công trình triển khai nghiên cứu về
vấn đề quản lý thuế và chính sách thuế thu nhập dưới dạng luận án tiến sĩ, luận văn thạc
sĩ, khóa luận tốt nghiệp, sách, tạp chí hoặc các đề tài nghiên cứu cấp Bộ, các đề tài
nghiên cứu cấp trường. Có thể nêu lên một số công trình nghiên cứu điển hình như: Đề
tài luận án tiến sĩ luật học: “Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường –
Những vấn đề lý luận và thực tiễn” (2012) của tác giả Vũ Văn Cương; Luận án tiế



4
- Phương pháp so sánh luật học: nghiên cứu các qui định của pháp luật Việt
Nam về quản lý thuế với các qui định của pháp luật nuớc ngoài, khu vực về vấn đề này,
thông qua đó so sánh và rút kinh nghiệm, đưa ra những giải pháp phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội của đất nuớc trong quá trình HNKTQT.
- Ngoài các phương pháp nghiên cứu nêu trên, đề tài cũng sử dụng cách thức
tiếp cận truyền thống là đi từ nghiên cứu lý thuyết cơ bản cho đến thực tiễn áp dụng,
chỉ ra thực trạng pháp luật và đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
5. Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài
5.1. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu đề tài trước hết nhằm hệ thống hóa những lý luận cơ bản các
khía cạnh liên quan đến pháp luật quản lý thuế nói chung và pháp luật quản lý hai loại
thuế thu nhập, gồm thuế TNCN và thuế TNDN nói riêng; luận giải các khái niệm, đặc
điểm pháp lý của từng loại thuế nói trên và khái niệm, vai trò của pháp luật quản lý thuế
thu nhập; đặt quản lý thuế thu nhập trong điều kiện hội nhập để làm nền tảng cho việc
đạt được mục đích tiếp theo của đề tài nghiên cứu.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục văn bản pháp luật được sử dụng trong
luận văn và danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được cơ cấu gồm ba chương:
Chương 1: Khái quát về pháp luật quản lý thuế thu nhập trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.
Chương 2: Thực trạng pháp luật quản lý thuế thu nhập ở Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Hoàn thiện pháp luật quản lý thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế.


6
Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1. Khái quát về quản lý thuế thu nhập
1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập
Thuế thu nhập đã được áp dụng từ lâu trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm.
Cho đến nay, trên thế giới có hai mô hình đánh thuế thu nhập: mô hình đánh thuế trên
tổng thu nhập và mô hình đánh thuế trên từng loại thu nhập và có hai loại thuế thu
nhập: Thuế TNCN và Thuế TNDN. Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về từng loại
thuế thu nhập như: thuế TNCN và thuế TNDN nhưng dường như hiếm thấy một công
trình nào nghiên cứu về thuế thu nhập nói chung. Vì vậy, việc làm sáng tỏ khái niệm
thuế thu nhập là việc làm cần thiết để làm cơ sở xác định rõ phạm vi nghiên cứu của
Luận văn.
Các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển đều coi thuế thu nhập là sắc
thuế có tầm quan trọng đặc biệt trong việc huy động nguồn thu ngân sách, thực hiện
phân phối công bằng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Về nguyên tắc, bất kỳ một thể nhân
hay pháp nhân nào khi nhận được thu nhập dưới bất cứ hình thức nào (hiện vật hay giá
trị) và bất kể từ nguồn nào (do lao động hay đầu tư) đều phải trích một phần từ thu nhập
đó để nộp cho nhà nước dưới dạng thuế thu nhập. Nếu thuế đánh vào thu nhập của cá
nhân có thu nhập thì được gọi là thuế TNCN và nếu thuế đánh vào thu nhập của cơ sở
kinh doanh thì được gọi là thuế TNDN.

xác định nguồn gốc thu nhập, địa điểm phát sinh thu nhập, thời hạn cư trú của chủ sở
hữa thu nhập, tính ổn định của thu nhập… Trong phần xác định thu nhập chịu thuế,
phải xác định được các khoản chi phí được trừ hợp lý và đúng qui định để tiến hành
khấu trừ khi tính thuế nhằm đảm bảo mục tiêu công bằng và khuyến khích đối tượng
nộp thuế.
Dựa vào đối tượng nộp thuế, thuế thu nhập được phân thành hai loại: Thuế
TNCN và thuế TNDN.
Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân
trong một kỳ tính thuế, thường là một năm, từng tháng hoặc từng lần, không phân biệt
nguồn gốc phát sinh thu nhập.
Trong đó: Thuế TNCN là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập của
cá nhân, cá nhân không thể chuyển gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác; TNCN là
tổng số tiền, hàng hóa, dịch vụ mà một cá nhân nhận được trong một thời kỳ nhất định
(thường là một năm); thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế là thu nhập sau
khi đã giảm trừ các khoản chi phí liên quan để tạo ra thu nhập, các khoản giảm trừ
mang tính xã hội và các khoản giảm trừ khác.
Thuế TNCN đã được áp dụng từ lâu ở các nước phát triển. Lần đầu tại Hà Lan
vào năm 1797, sau đó vào năm 1799, thuế TNCN ở Anh được đưa vào thực hiện như
một hình thức tạm thu nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến tranh chống Pháp và


8
được chính thức áp dụng vào năm 1842, tiếp sau đó là ở Phổ năm 1808. Sau đó, nhiều
nước tư bản phát triển khác cũng lần lượt áp dụng loại thuế này như: Nhật Bản (1887),
Đức (1899), Mỹ (1913), Pháp (1914) và Liên Xô (1922). Các nước Châu Á cũng bắt
đầu áp dụng thuế TNCN mà tiên phong là Thái Lan (1939), và sau đó là Hàn Quốc
(1948), In-đô-nê-xi-a (1949) và Trung Quốc (1984)1.
Ở Miền Nam Việt Nam trước năm 1975, chính quyền Sài Gòn đã áp dụng thuế
TNCN với tên gọi là Thuế Lợi tức lương bổng năm 1962 và sau đó loại thuế này được
cải cách vào năm 1972. Sau khi giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, ngày

bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam giai
đoạn mới – giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực. Vì vậy,
Luật Thuế TNDN số 57-L/CTN được Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
(CHXHCN) Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/1999 thay thế Luật Thuế lợi tức năm 1990. Ngày 17/6/2003, Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam đã thông qua Luật Thuế TNDN số 09/2003/QH11 thay thế Luật
Thuế TNDN năm 1997, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004. Đến ngày 03/6/2008,
Quốc hội thông qua Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12. Ngày 19/6/2013, Luật Thuế
TNDN số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số
14/2008/QH12 đã được Quốc hội thông qua.
Xuất phát từ những phân tích trên về khái niệm và đặc điểm và các loại thuế thu
nhập, có thể thấy pháp luật quản lý thuế thu nhập có vai trò quan trọng trong việc thực
hiện điều tiết hiệu quả nền kinh tế, tạo lập nguồn thu ngân sách. Việc các cá nhân, tổ
chức trích một phần thu nhập của mình nộp thuế cho Nhà nước có tính nguyên tắc mà
mỗi đối tượng phải chấp nhận. Xét về phương diện lý luận, việc nộp thuế cho Nhà nước
vừa là nghĩa vụ và cũng vừa là quyền lợi của NNT. Xét về phương diện thực tiễn, việc
nộp thuế cho Nhà nước khi có thu nhập đã được hầu hết các quốc gia trên thế giới đã và
đang thực hiện. Tuy nhiên, do thuế thu nhập là thuế trực thu, chủ thể nộp thuế thường
cảm nhận được gánh nặng thuế mà mình phải chịu nên thường có xu hướng tìm mọi
cách để giảm thiểu số tiền thuế phải nộp theo đúng qui định của pháp luật. Vì vậy, hệ
thống pháp luật quản lý thuế thu nhập phù hợp và đúng hướng sẽ góp phần hiệu quả
hạn chế được nguy cơ trốn lậu thuế, loại bỏ khả năng thất thoát nguồn thu NSNN từ
thuế thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
1.1.2. Khái niệm quản lý thuế thu nhập
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập nói riêng là lĩnh vực quản lý
chuyên ngành. Vì vậy, để làm rõ khái niệm quản lý thuế, rồi quản lý thuế thu nhập,
trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý.
Quản lý là hoạt động cần thiết của tổ chức nhằm khai thác một cách có hiệu quả
các nguồn lực và nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra. Các học giả hàng đầu trên thế
giới đã tiếp cận vấn đề quản lý theo nhiều cách khác nhau, do đó họ cũng đã có những

được. Từ khái niệm quản lý thuế ở trên, tác giả đi đến khái niệm quản lý thuế thu nhập:
“Quản lý thuế thu nhập là quá trình các chủ thể quản lý thuế sử dụng hệ thống các
công cụ và phương pháp quản lý thuế thu nhập tác động lên các quan hệ phát sinh
trong quản lý thuế thu nhập làm cho chúng vận động theo đúng quỹ đạo mong muốn
của nhà quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của quản lý thuế thu nhập”.
Khái niệm trên đã chỉ rõ chủ thể quản lý thuế thu nhập và đối tượng quản lý thuế
thu nhập, các quan hệ phát sinh trong quản lý thuế thu nhập cũng như chỉ ra công cụ,
phương pháp và mục tiêu của quản lý thuế thu nhập:


11
Chủ thể quản lý thuế thu nhập và đối tượng quản lý thuế thu nhập trước hết là
Nhà nước. Nhà nước ở đây có thể là cơ quan lập pháp (nếu coi quá trình quản lý thuế
thu nhập bao gồm cả giai đoạn ban hành các quy phạm pháp luật thuế thu nhập), cơ
quan hành pháp (mà trực tiếp là cơ quan thuế hoặc có tên gọi khác, tùy từng nước) và
cơ quan tư pháp (nếu coi quá trình quản lý thuế bao quát cả công đoạn giải quyết tranh
chấp về thuế giữa cơ quan hành thu và đối tượng nộp thuế thu nhập). Tùy theo tổ chức
bộ máy của nền hành chính từng quốc gia, mỗi nước có cơ quan nhà nước trực tiếp
quản lý thuế phù hợp. Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý thuế thu nhập ở Việt Nam
là cơ quan thuế. Ngoài ra, để thể hiện tư tưởng xã hội hóa hoạt động quản lý thuế của
nhà làm luật, pháp luật còn qui định cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia
quản lý thuế, do đó chủ thể quản lý thuế thu nhập còn là người dân. Theo quan niệm về
hành chính công hiện đại, trái ngược với cơ chế quản lý hành chính “ra lệnh – phục
tùng” như trước đây mà hiện nay, quản lý hành chính giống như một dịch vụ công mà ở
đó, nhà nước sẽ thu một khoản tiền từ người dân để thực hiện trách nhiệm quản lý của
mình, người dân cũng có trách nhiệm nộp tiền cho Nhà nước khi sử dụng dịch vụ đó,
đó chính là tiền thuế. Điều này phù hợp với xu hướng quản lý thuế ở một số nước trên
thế giới: cơ quan thuế xem NNT như khách hàng của mình. Thuế là nguồn thu chủ yếu
của NSNN, là tài sản quốc gia phục vụ lợi ích cho toàn xã hội. Vì thế, tham gia quản lý
thuế là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong xã hội. Như vậy,

thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập nói riêng. Hiện nay, kế hoạch quản lý thuế thu
nhập ở Việt Nam nằm trong kế hoạch quản lý thuế nói chung, tiêu biểu là thực hiện
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020 tại Quyết định số 732/QĐTTg ngày 17/05/2011 của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2020. Những kế hoạch ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn cụ thể sẽ đánh giá, so sánh được chất lượng hiệu quả của quản
lý thuế cũng như quản lý thuế thu nhập qua từng giai đoạn, rút ra được những kinh
nghiệm bổ ích phục vụ công tác quản lý. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường và
HNKTQT như hiện nay, với nhiều yếu tố tác động đến quản lý thuế thu nhập từ trong
và ngoài nước thì công tác lập kế hoạch trong quản lý thuế thu nhập ngày càng trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết. Ngoài ra, trong hệ thống các công cụ quản lý, các chính
sách là bộ phận năng động nhất, có độ nhạy cảm cao trước những biến động trong đời
sống kinh tế xã hội của đất nước. Bên cạnh chính sách quản lý thuế thì chính sách kinh
tế, chính sách đối ngoại cũng tác động lên quản lý thuế. Đặc biệt, với công tác quản lý
thuế thu nhập thì chính sách thuế thay đổi để phù hợp với yêu cầu hội nhập như cắt
giảm thuế suất và tuân thủ theo các nguyên tắc quốc tế cũng là một yêu cầu thiết yếu.
Đi kèm với vấn đề này thì bộ máy và chu trình quản lý thuế thu nhập cũng phải thiết kế
phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Như vậy, hệ thống chính sách là công cụ vô cùng quan
trọng cần được xây dựng phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế trong nước và xu thế
toàn cầu hóa, HNKTQT đang ngày càng phát triển.
Phương pháp quản lý thuế thu nhập gồm các phương pháp như: phương pháp
hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục… Ở Việt Nam, trong công tác
quản lý thuế thu nhập, phương pháp hành chính được sử dụng khi các chủ thể quản lý


13
thuế thu nhập muốn các đòi hỏi của mình phải được chủ thể chịu sự quản lý tuân thủ
một cách bắt buộc, vô điều kiện. Tuy nhiên, các quyết đinh chủ thể đưa ra phải có căn
cứ khoa học, gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của các cấp, mỗi bộ phận, cá nhân khi
sử dụng các quyền hạn đó, tránh quan liêu, lạm dụng quyền hành, phù hợp với quản lý
công hiện đại. Phương pháp kinh tế được sử dụng thông qua việc dùng lợi ích vật chất
để kích thích tính tích cực của chủ thể chịu sự quản lý, thường được thể hiện dưới hình

14
thuế như cơ quan thuế, cơ quan hải quan đóng vai trò chủ đạo. Thực hiện tốt nhiệm vụ
quản lý thuế có tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào NSNN, đảm bảo thu
đúng, thu đủ tiền thuế, tránh thất thoát nguồn NSNN. Đó cũng chính là một trong
những vai trò quan trọng của quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập nói riêng.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế thu nhập
Hoạt động quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập nói riêng chịu ảnh
hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này đều có thể ảnh hưởng tích cực
hay tiêu cực tùy theo tính chất và trạng thái của yếu tố đó đối với công tác quản lý thuế
thu nhập. Các yếu tố này tác động dưới hai dạng: các yếu tố khách quan và các yếu tố
chủ quan. Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế thu nhập là phải nắm rõ sự tác động của
mỗi yếu tố và tìm cách hạn chế những yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy
những yếu tố ảnh hưởng tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập.
1.1.3.1. Các yếu tố khách quan
Thứ nhất, chính sách quản lý thuế thu nhập của nhà nước: Nhà nước thể hiện ý
chí của mình ở từng lĩnh vực kinh tế - xã hội thông qua đường lối, chính sách quản lý
đối với từng lĩnh vực đó. Trong lĩnh vực quản lý thuế thu nhập, nhà nước cũng xác định
mục tiêu, yêu cầu và hướng quản lý trong lĩnh vực này bằng những chính sách cụ thể.
Nếu nhà nước xây dựng các chính sách quản lý thuế thu nhập đơn giản, phù hợp với
thực tiễn thì công tác quản lý sẽ thuận lợi; ngược lại, nếu các chính sách đó phức tạp thì
sẽ gây khó khăn trong quản lý, thậm chí còn tạo ra nhiều kẽ hở làm thất thoát tiền thuế.
Thứ hai, hệ thống văn bản pháp quy về thuế thu nhập: Các văn bản pháp quy về
thuế của nhà nước là cơ sở pháp lý để hướng dẫn NNT thực hiện nghĩa vụ về thuế và là
căn cứ để kiểm tra, xử phạt các trường hợp vi phạm. Hệ thống văn bản pháp luật thuế
thu nhập đầy đủ, hoàn chỉnh, dễ hiểu sẽ làm tăng tính khả thi của sắc thuế đó. Nhưng
nếu hệ thống văn bản này không đầy đủ, khó hiểu, mâu thuẫn sẽ gây khó khăn cho công
tác quản lý thuế, đặc biệt là đối với thuế thu nhập, loại thuế có tác động rất lớn đến
NNT khi đánh vào thu nhập của NNT.
Thứ ba, điều kiện kinh tế: Yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động quản
lý thuế thu nhập. Bởi thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập

xác cao nhưng vẫn đảm bảo phải được tiến hành nhanh để nắm chắc nguồn thu. Do đó,
cơ sở kỹ thuật, vật chất của cơ quan thuế càng hiện đại, quy trình quản lý chặt chẽ, bộ
máy quản lý thống nhất, đồng bộ thì hoạt động quản lý thuế thu nhập càng hiệu quả,
chính xác, nhanh chóng, vừa tiết kiệm thời gian lại vừa tiết kiệm chi phí, vừa an toàn lại
vừa hiệu quả và ngược lại.
Hai là, trình độ và đạo đức của cán bộ thuế: Thuế thu nhập là sắc thuế có tính
nhạy cảm cao, đòi hỏi cán bộ thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ cao để phổ biến,
hướng dẫn, giải đáp vướng mắc cũng như xử lý linh hoạt trong các tình huống. Bên
cạnh trình độ chuyên môn thì đạo đức của mỗi cán bộ thuế cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến hoạt động quản lý thuế thu nhập. Mềm dẻo, linh hoạt nhưng vẫn không trái các qui


16
định của pháp luật, không hách dịch, cửa quyền, thậm chí là gây nhũng nhiễu, quan liêu
là yêu cầu không thể thiếu đối với cán bộ quản lý, đảm bảo sự công bằng cho NNT và
giúp công tác quản lý thuế thu nhập đạt hiệu quả cao nhất.
Ba là, công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật thuế thu nhập, kiểm
tra, thanh tra xử lý vi phạm: Công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về thuế nói
chung và thuế thu nhập nói riêng sẽ giúp người dân kịp thời cập nhật các thông tin, nắm
và hiểu rõ các qui định và thực hiện đúng các chính sách thuế, từ đó nâng cao hiệu quả
hoạt động của quản lý thuế. Tính nghiêm minh của pháp luật cũng sẽ NNT và cơ quan
thuế thực hiện nghiêm túc các qui định của pháp luật để tránh khỏi những hình phạt khi
vi phạm. Do vậy, bên cạnh việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật thì công tác thanh tra,
kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền sẽ làm tăng ý thức chấp hành của
NNT cũng như trách nhiệm của cán bộ thuế, góp phần ngăn chặn tình trạng tiêu cực,
gian lận thuế thu nhập.
1.2. Khái quát về pháp luật quản lý thuế thu nhập
1.2.1. Khái niệm pháp luật quản lý thuế và pháp luật quản lý thuế thu nhập
Pháp luật quản lý thuế là một bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế ở
mỗi quốc gia, là công cụ chủ yếu được nhà nước sử dụng để thực hiện công tác quản lý

2012. Các qui định quản lý thuế thu nhập cũng nằm trong các qui định về quản lý thuế
nói chung trong đạo luật trên. Luật qui định về trình tự, thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số
thuế; thủ tục mua hóa đơn, chứng từ; thủ tục kê khai thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế;
qui định những hành vi vi phạm và mức phạt vi phạm về thuế; qui định về khiếu nại, tố
cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế; qui định về thanh tra thuế… tức là qui định
về mặt thủ tục hành chính thuế cùng các cơ chế và biện pháp quản lý nhằm đảm bảo
việc thực thi pháp luật có hiệu quả. Nói một cách khác, ở Việt Nam, các đạo luật thuế
chính là pháp luật nội dung, còn pháp luật quản lý thuế là pháp luật thủ tục.
Việc đưa ra khái niệm pháp luật quản lý thuế nhằm phân định ranh giới giữa các
nhóm quan hệ xã hội do luật nội dung và luật thủ tục điều chỉnh, qua đó lựa chọn áp
dụng các quy phạm pháp luật phù hợp, đạt được hiệu quả điều chỉnh cao. Tùy theo
những cách hiểu khác nhau mà người ta có thể nhìn nhận và phân tích pháp luật quản lý
thuế theo những căn cứ khác nhau (căn cứ vào nội dung quy phạm pháp luật về thuế;
căn cứ vào đối tượng thi hành pháp luật về thuế; căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ quản
lý thuế…). Từ những phân tích trên, pháp luật quản lý thuế có thể định nghĩa như sau:
“Pháp luật quản lý thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã
hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế giữa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền với
NNT và các đối tượng có liên quan nhằm hình thành nguồn thu NSNN phục vụ cho việc
thực hiện các mục tiêu xác định trước”.
Để thực hiện hoạt động quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập nói
riêng đối với các tổ chức, cá nhân trong xã hội, nhà nước cần phải ban hành hệ thống
quy phạm pháp luật để điều chỉnh hoạt động này. Nằm trong một hệ thống quản lý thuế
nói chung, pháp luật quản lý thuế thu nhập, một bộ phận của pháp luật quản lý thuế,


18
cũng được qui định trong Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo
Tiến sĩ Nguyễn Thị Thương Huyền, “Ranh giới giữa pháp luật quản lý thuế và pháp
luật nội dung các sắc thuế không hoàn toàn rạch ròi trong cách thể hiện. Điều này phụ
thuộc vào kỹ thuật, trình độ lập pháp và sự lựa chọn của các nhà làm luật. Chẳng hạn:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status