TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ẢNH HƯỞNG CỦA TRỢ CẤP ĐẾN
TRÌNH Đ Ộ HỌC VẤN CỦA NGƯỜI DÂN
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
TS. PHẠM LÊ THÔNG
ĐỖ HOÀNG ÂN
Mã số SV: 4093650
Lớp: KINH TẾ HỌC K35
CẦN THƠ - 2012
i
LỜI CẢM TẠ
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý Thầy
Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh nói
riêng tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức hữu ích về chuyên ngành cũng
như những kiến thức xã hội vô cùng quý giá. Em xin gửi đến quý Thầy Cô
Đỗ Hoàng Ân
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
ii
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
4/ Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ...........................................
...................................................................................................................................
5/ Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu):..................................
...................................................................................................................................
6/ Các nhận xét khác:................................................................................................
...................................................................................................................................
7/ Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa): ...................................................................................................
...................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người nhận xét
Phạm Lê Thông
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
iv
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người phản biện:.......................................................................................
Học vị:.......................................................................................................................
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ.
Tên sinh viên: Đỗ Hoàng Ân
Mã số sinh viên: 4093650
MỤC LỤC
Trang
Chương 1. GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ...................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ KIỂN ĐỊNH GIẢ THUYẾT .........................2
1.3.1. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................2
1.3.2. Các kiểm định giả thuyết..........................................................................3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................................................3
1.4.1. Phạm vi thời gian ......................................................................................3
1.4.2. Phạm vi không gian...................................................................................3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................3
1.5. KẾT QUẢ MONG ĐỢI...................................................................................3
1.6. TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................4
1.6.1. Tài liệu trong nước....................................................................................4
1.6.2. Tài liệu nước ngoài ...................................................................................5
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..7
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .................................................................................7
2.1.1. Một số khái niệM ....................................................................................7
2.1.1.1. Khái niệm về giáo dục và trình đ ộ học vấn........................................7
2.1.1.2. Vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay..................................10
2.1.2. Khái niệm trợ cấp và trợ cấp giáo dục ...................................................12
2.1.2.1. Khái niệm trợ cấp .............................................................................12
2.1.2.2. Khái niệm trợ cấp giáo dục ..............................................................12
2.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến trình độ học vấn của cá nhân ..................12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................14
4.1.3. Trình độ học vấn phân theo tỉnh ở ĐBSCL ...........................................37
4.1.4. Tỉ lệ nhận trợ cấp phân theo loại trường ................................................40
4.1.5 Tỉ lệ trợ cấp phân theo khu vực sống ......................................................41
4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ CỦA CÁC BIẾN SỐ TRONG MÔ HÌNH.................44
4.3. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
CỦA NGƯỜI DÂN ĐBSCL ................................................................................45
4.3.1. Mô hình phân tích ...................................................................................45
4.3.2. Kết quả ước lượng...................................................................................46
4.3.2.1. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến trình độ học vấn của người dân
ĐBSCL..................................................................................................................46
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
vii
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
4.3.2.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến trợ cấp ......................................49
Chương 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÌNH Đ Ộ HỌC VẤN CỦA
NGƯỜI DÂN ĐBSCL.........................................................................................53
Chương 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................56
6.1. KẾT LUẬN....................................................................................................56
6.2. KIẾN NGHỊ ...................................................................................................57
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
Ân
viii
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
ix
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Các giá trị quan sát và đường hồi quy ..................................................15
Hình 3.1: Cơ cấu dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo bằng cấp cao nhất năm 2010
ở ĐBSCL ..............................................................................................................29
Hình3.2: Tỉ lệ người đi học trong 12 tháng qua được miễn giảm học phí hoặc các
khoản đóng góp của người dân ĐBSCL ..............................................................31
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
x
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL
Đồng bằng sông cửu long
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vùng đất trù phú và giàu
tiềm năng phát triển về kinh tế. Mặc dù ĐBSCL đứng nhất nước về sản xuất
và xuất khẩu gạo, thủy sản và trái cây nhưng về giáo dục đào tạo thì chỉ đứng
trên Tây Nguyên. Điều đó đã được chứng minh bởi các số liệu thống kê đưa ra,
cũng như các cuộc khảo sát thực tế tại các huyện vùng xa của miền đất này.
Hàng trăm năm nay, ĐBSCL đã tồn tại thế mạnh về nông nghiệp và vị trí địa lý
nhưng vẫn mãi tồn tại ở dạng "tiềm năng" chứ chưa được biến thành động lực
thật sự cho sự phát triển. Vì thế, chúng ta có thể nhận thấy ĐBSCL còn một
tiềm lực quan trọng nữa - và chính tiềm lực này nếu được phát huy đúng cách
sẽ tạo nên sức bật cho vùng đất này - đó là nguồn lực con người. Giải quyết
vấn đề nguồn nhân lực cho ĐBSCL là một bài toán khó trong khi thực trạng
đang tồn tại hai mâu thuẫn lớn: lực lượng lao động dồi dào nhưng đa số thiếu
chuyên môn, còn nhân tài thì không thiếu nhưng hiếm người trở về phục vụ
quê hương. Lời giải cho bài toán khó này không thể tìm ở đâu ngoài giáo
dục cho thế hệ trẻ.
Lợi ích của giáo dục là điều không thể phủ nhận. Nó không những mang lại
lợi ích thiết thực cho người học mà còn cho cả nền kinh tế trong dài hạn. Ở
phạm vi vi mô, nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển được thực hiện từ
hơn 30 năm trước đã đưa ra bằng chứng về tác động tích cực của giáo dục đối
với mức sống của người dân. Trong khi đó, nghiên cứu ở một nước đang
phát triển (Indonesia) đã cho thấy học tập là con đường thoát khỏi đói
nghèo của người nghèo ở nông thôn cũng như ở đô thị. Ở phạm vi vĩ mô,
giáo dục được xem là hoạt động đầu tư để tạo vốn nhân lực, từ đó, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Chính vì tầm quan trọng của giáo dục mà nó
được xem là quốc sách ở nước ta. Tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục tăng
từ khoảng 10% ở năm 2000 lên đến 12% ở năm 2006. Lượng chi ngân sách
cho giáo dục tăng khoảng 10%/năm trong giai đoạn 2000 - 2006 (Tổng Cục
dân ở ĐBSCL hiện nay.
(2) Tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến trình độ học vấn của
người dân ĐBSCL.
(3) Đề ra những giải pháp và chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục, đào
tạo phù hợp hơn để nâng cao trình độ học vấn của người dân ĐBSCL trong thời
gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT
1.3.1 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Thực trạng trình độ học vấn của người dân và tình hình trợ cấp ở
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
2
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
ĐBSCL
như thế nào?
(2) Các yếu tố ảnh hưởng đến trình đ ộ học vấn của người dân ĐBSCL ra
sao?
(3) Đâu là những giải pháp và chính sách, kế hoạch phát triển giáo dục,
đào tạo phù hợp để nâng cao trình đ ộ học vấn của người dân ĐBSCL trong thời
gian tới?
1.3.2. CÁC KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT
- Trợ cấp có ảnh hưởng đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL.
- Thu nhập bình quân của gia đình có ảnh hưởng đến trình đ ộ học vấn của
người dân ĐBSCL.
- Giới tính người học có ảnh hưởng đến trình độ học vấn của người dân
1.5. KẾT QUẢ MONG ĐỢI
Thông qua viêc nghiên cứu đề tài này tác giả mong đợi sẽ xây dựng một
bức tranh tổng quát về thực trạng trợ cấp có ảnh hưởng như thế nào đến trình độ
học vấn của sinh viên và có sự khác nhau giữa hai đối tượng nhận trợ cấp và
không nhận trợ cấp hay không. Đồng thời đề xuất một số giải pháp và chính
sách, kế hoạch phát triển giáo dục, đào tạo phù hợp hơn để nâng cao trình đ ộ
học vấn của người dân trong thời gian tới.
1.6. CÁC TÀI LIỆU VÀ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Nhìn chung, chủ đề nghiên cứu này được thực hiện rất phổ biến ở các
nước phát triển để đánh giá lợi ích của trợ cấp và hệ thống giáo dục. Tuy
nhiên, ở Việt Nam, đây vẫn còn là chủ đề mới mẽ. Theo tìm hiểu của em và sự
giúp đỡ của thầy, những nghiên cứu đã được thực hiện trong nước có thể được
trình bày dưới đây:
1.6.1. Tài liệu trong nước
Nguyễn Xuân Thành, (2006). Đề tài “Ước lượng suất sinh lợi của việc
đi học ở Việt Nam”. Tác giả đã sử dụng phương pháp "khác biệt trong khác
biệt" (difference-in-differences) để ước lượng tác động của một năm đi học
tăng thêm do cải cách chương trình giáo dục phổ thông đến tiền lương của
người học. Sự thay đổi qui định nhà nước trong hệ thống giáo dục mang lại
một cơ sở để ước lượng suất sinh lợi của việc đi học phổ thông ở Việt Nam,
đồng thời tránh được vấn đề năng lực bẩm sinh khác nhau. Dựa trên Điều tra
Mức sống Dân cư Việt Nam năm 2002, tác giả nhận thấy rằng việc qui định
tăng thêm một năm học phổ thông làm tăng tiền lương của người lao động đã
tốt nghiệp trung học phổ thông thêm 11,43%.
Ngô Văn Lệ (2005). Đề tài “Về mối tương quan giữa trình độ học vấn và
phát triển (nhìn từ góc độ xóa đói giảm nghèo)”. Đề tài khái quát cơ sở lý luận
của khoa học quản lý, quản lý giáo dục trong các dự án phát triển cộng đồng
nhằm nâng cao trình độ học vấn cho người hưởng lợi. Trên cơ sở đó trình bày
thực trạng công tác quản lý giáo dục nhằm nâng cao trình độ học vấn cho người
năng tiếp cận được vượt quá mức bắt buộc mới. Tác giả cũng thấy rằng thị
trường lao động và thu nhập tăng đáng kể cho các cá nhân với cha không có tay
nghề, cũng có những dấu hiệu cho thấy, tuy nhiên, thu nhập giảm cho các cá
nhân có tay nghề cao hơn những người cha, cho thấy rằng việc bãi bỏ lựa chọn
có thể làm giảm chất lượng giáo dục thu được từ nhóm này. Tuy nhiên, cải cách
này đã cải thiện trung bình trình độ học vấn của một phần lớn dân số.
Aysegul Sahin (2004) The Incentive Effects of Higher Education Subsidies
on Student Effort. Bài viết này sử dụng một mô hình lý thuyết trò chơi để phân
tích những tác động khuyến khích của chính sách trợ cấp học phí thấp kết quả
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
5
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
học tập của học sinh - sinh viên. Kết quả cho thấy rằng mặc dù mức trợ cấp học
phí tăng, nhưng nó làm giảm nỗ lực sinh viên. Thực tế cho thấy cho dù mức trợ
cấp cao và chính sách học phí thấp nhưng tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp đại học ít có
khả năng và ít có động lực cao lại tăng lên. Nghiên cứu này cũng cho biết thêm
các tài liệu về các tác động cũng như ảnh hưởng của chính sách học phí thấp.
Kết quả là chính sách này có cả hai tác dụng không khuyến khích vào thời gian
học tập của sinh viên và tác động xấu đến tích lũy vốn con người.
Orazio Attanasio Emla Fitzsimons Ana Gomez, (2005). Đề tài “The
Impact of a Conditional Education Subsidy on School Enrolment in Colombia”.
Đề tài nghiên cứu tác động của trợ cấp giáo dục có điều kiện đến đăng ký nhập
học tại Cô-lôm-bi-a. Để ước tính tác động của các khoản trợ cấp khi đăng ký
nhập học, người ta so sánh số lượng ghi danh trung bình trong khu vực có và
những tác động có ý thức từ bên ngoài, góp phần đáp ứng các nhu cầu tồn tại và
phát triển của co n người trong xã hội đương đại.
Theo tiếng Anh từ "Giáo dục" là "Education" vốn có gốc từ tiếng La tinh
"Educare" có nghĩa là "làm bộc lộ ra". Có thể hiểu "giáo dục là quá trình, cách
thức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩn của người được giáo dục".
Giáo dục bao gồm việc dạy và học, và đôi khi nó cũng mang ý nghĩa như
là quá trình truyền thụ, phổ biến tri thức , truyền thụ sự suy luận đúng đắn,
truyền thụ sự hiểu biết. Giáo dục là nền tảng cho việc truyền thụ, phổ biến văn
hóa từ thế hệ này đến thế hệ khác. Giáo dục là phương tiện để đánh thức và
nhận ra khả năng, năng lực tiềm ẩn của chính mỗi cá nhân, đánh thứ c trí tuệ của
mỗi người. Nó ứng dụng phương pháp giáo dục, một phương pháp nghiên cứu
mối quan hệ giữa dạy và học để đưa đến những rèn l uyện về tinh thần, và làm
chủ được các mặt như: ngôn ngữ, tâm lý, tình cảm, tâm thần, cách ứng xử trong
xã hội.
Dạy học là một hình thức giáo dục đặc biệt quan trọng và cần thiết cho sự
phát triển trí tuệ, hoàn thiện nhân cách học sinh.
Quá trình dạy học nói riêng và quá trình giáo dục nói chung luôn gồm các
thành tố có liên hệ mang tính hệ thống với nhau: mục tiêu giáo dục, nội dung
giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiện giáo dục, hình thức tổ chức và chỉ
tiêu đánh giá. Sự giáo dục của mỗi người bắt đầu từ khi sinh ra và tiếp tục trong
suốt cuộc đời.
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
7
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
b) Chương trình giáo dục
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
8
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
và thấy đường ngắn lại’’. Đó là mấu chốt của thành công. Như vậy, trình độ học
vấn là bằng cấp cao nhất mà người đó đạt được trong suốt cuộc đời người đó.
Theo Tổ ch ức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc
(UNESCO), trình độ học vấn đã đạt được của một người được định nghĩa là lớp
học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo
học.
Theo Luật Giáo dục hiện hành của nước ta, hệ thống giáo dục quốc dân
bao gồm hệ thống giáo dục chính quy và hệ thống giáo dục thường xuyên, bắt
đầu từ bậc giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, dạy nghề cho đến các bậc
giáo dục chuyên nghiệp.
Ba khái niệm chủ yếu thường được sử dụng khi thu thập các số liệu về
trình độ học vấn của dân số như sau:
(1) Tình trạng đi học: Là hiện trạng của một người đang theo học tại một
cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân đã được Nhà nước công nhận,
như các trường/ lớp mẫu giáo , tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học,
các trường/ lớp dạy nghề và các trường chuyên nghiệp từ bậc trung học chuyên
nghiệp trở lên thuộc các loại hình giáo dục - đào tạo khác nhau để nhận được
kiến thức học vấn phổ thông hoặc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ một cách có
hệ thống.
(2) Biết đọc biết viết: Là những người có thể đọc, viết và hiểu đầy đủ
những câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài.
vào giáo dục. Việc thực hiên những mục tiêu cải cách giáo dục đã thực sự đem
lại những chuyển biến về trình độ học vấn trong cộng đồng người dân, đây là
một yếu tố thuận lợi mang tính nội sinh trong việc đẩy mạnh các hoạt động đào
tạo nghề cũng như giải quyết việc làm cho người dân.
Điều đó cho chúng ta thấy rằng khi người dân đạt được một trình độ học
vấn nhất định họ sẽ có khả năng tiếp thu thông tin cũng như phát huy khả năng
chuyên môn của mình một cách tốt nhất. Vì vậy, những người có trình độ học
vấn càng cao thì cơ hội họ tìm được một công việc tốt và thích hợp sẽ dễ dàng
hơn so với những người khác. Mặt khác, một điều mà chúng ta dễ dàng nhận ra
đó là việc đầu tư cho giáo dục sẽ làm tăng năng suấ t của cho chính bản thân họ.
Từ đó sẽ làm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân (Becker, 1964).
Người dân là nhân tố sáng tạo ra kỹ thuật công nghệ và trực tiếp sử dụng
chúng vào quá trình phát triển kinh tế. Do đó, ta có thể nhận thấy việc nâng cao
trình độ học vấn và trang bị kiến thức chuyên môn cho người dân sẽ làm tăng
năng suất và hiệu quả cao. Ở phạm vi vĩ mô, giáo dục làm tăng kỹ năng lao
động, tăng năng suất và dẫn đến thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Do vậy, giáo dục
được xem như là một hoạ t động đầu tư làm tăng vốn nhân lực, có ích cho tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn (Trần Nam Bình, 2002). Chính vì thế, giáo dục
được coi là quốc sách. Nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển chỉ ra rằng ở
những quốc gia mà người dân có trình độ học vấn cao thường có trình độ phát
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
10
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
triển cao hơn (Becker,1964, Mincer, 1974, Krueger và cộng sự, 2001, Aghion
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
11
SVTH: Đỗ Hoàng Ân
Ảnh hưởng của trợ cấp đến trình độ học vấn của người dân ĐBSCL
hành động nhằm nâng cao trình độ học vấn của người dân. Các tranh luận rằng
Chính phủ nên hỗ trợ nhiều cho giáo vì giáo dục cần và tốt cho tăng trưởng kinh
tế và phát triển xã hội.
2.1.2. Khái niệm trợ cấp và trợ cấp giáo dục
2.1.2.1. Khái niệm trợ cấp
Trong WTO, trợ cấp được hiểu là bất kỳ hỗ trợ tài chính nào của Nhà nước
hoặc một tổ chức công (trung ương hoặc địa phương) dưới một trong các hình
thức sau mang lại lợi ích cho doanh nghiệp/ ngành sản xuất:
- Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền chuyển ngay (ví dụ cấp vốn, cho vay, góp cổ
phần) hoặc hứa chuyển (ví dụ bảo lãnh cho các khoản vay).
- Miễn hoặc cho qua những khoản thu lẽ ra phải đóng (ví dụ ưu đãi thuế,
tín dụng).
- Mua hàng, cung cấp các dịch vụ hoặc hàng hoá (trừ cơ sở hạ tầng chung).
- Thanh toán tiền cho một nhà tài trợ hoặc giao cho một đơn vị tư nhân tiến
hành các hoạt động (i), (ii), (iii) nêu trên theo cách thức mà Chính phủ vẫn làm.
- Các khoản hỗ trợ này được hiểu là mang lại lợi ích cho đối tượng được
hưởng hỗ trợ nếu nó được thực hiện theo cách mà một nhà đầu tư tư nhân, một
ngân hàng thương mại bình thường sẽ không khi nào làm như vậy (vì đi ngược
lại những tính toán thương mại thông thường).
2.1.2.2. Khái niệm trợ cấp giáo dục
Trợ cấp giáo dục được hiểu là bất kỳ một khoản hỗ trợ của chính phủ dưới
Attanasio Emla Fitzsimons Ana Gomez, 2005), nông thôn là xã hội nông nghiệp.
Chính vì vậy có nhiều quan niệm cho rằng không cần học nhiều mà cần có con
nhiều để có sức lao động. Bên cạnh đó nông thôn thì điều kiện vật chất thấp hơn
ở thành thị, mức sống ở nông thôn thấp hơn thành thị. Nông thôn phát triển
chậm và lạc hậu, kết cấu hạ tầng kém, vì vậy, chương trình hệ thống giáo dục ở
nông thôn vừa yếu lại vừa thấp. Chính vì thế mà ở nông thôn trình độ học vấn
của người dân thấp hơn ở thành thị.
Học vấn của cha mẹ (Aysegul Sahin, 2004, Orazio Attanasio Emla
Fitzsimons Ana Gomez, 2005) có thể ảnh hưởng đến trình độ học vấn cá nhân,
Nếu trong gia đình, học vấn trung bình của cha mẹ cao thì học vấn trung bình
của các thành viên trong gia đình cũng s ẽ cao hơn. Nguyên nhân là vì nếu cha
mẹ có trình độ học vấn cao thì sẽ nhận thức được vai trò và lợi ích của việc học
nên sẽ cho các thành viên trong gia đình học nhiều hơn.
Thu nhập bình quân của hộ gia đình (Aysegul Sahin, 2004) là mức độ mức
độ giàu nghèo của hộ gia đình, nếu gia đình có thu nhập bình quân cao nghĩa là
gia đình đó giàu vì th ế sẽ cho con mình đi học nhiều hơn.
Trợ cấp của chính phủ (Orazio Attanasio Emla Fitzsimons Ana Gomez,
2005) là số tiền chi ra của chính phủ để giúp phần nào chi phí học tập của người
học. Nếu người nhận được trợ cấp có thể có trình độ học vấn cao hơn người
GVHD: TS. Phạm Lê Thông
13
SVTH: Đỗ Hoàng Ân