Quản lý đào tạo diễn viên múa ở các trường văn hóa nghệ thuật, theo tiếp cận năng lực tt - Pdf 48

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài luận án
Đào tạo nhân lực khối ngành nghệ thuật khác hẳn với những
loại hình đào tạo khác, nó đòi hỏi phải có sự phát triển năng lực
chuyên môn cho người học từng bước từ thấp đến cao với các trình
độ từ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học. Nhiều năm qua, ngành
văn hóa nghệ thuật nước ta đã tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng
đào tạo ở các trường theo tiếp cận năng lực; hoàn thiện chương trình,
nội dung, giáo trình trong các trường văn hóa nghệ thuật (sáng tác,
nghiên cứu, lý luận, phê bình, biểu diễn, chỉ huy, đạo diễn...); rà soát,
sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách đối với công tác đào tạo, bồi
dưỡng văn nghệ sĩ, đáp ứng yêu cầu đào tạo đặc thù từng ngành. Bên
cạnh đó, ngành tập trung nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo tại các
trường văn hóa nghệ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo; đó là đổi mới từ quan điểm, tư tưởng
chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách,
điều kiện thực hiện, tập trung chuyển hoạt động dạy học từ trang bị
kiến thức là chủ yếu sang phát triển năng lực cho người học. Tuy
nhiên bên cạnh thành công trên, công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ văn nghệ sĩ cũng như diễn viên múa theo tiếp cận năng lực ở
các trường văn hóa nghệ thuật còn nhiều hạn chế, bất cập: chương
trình, nội dung lạc hậu; chất lượng đào tạo toàn diện về chính trị, tư
tưởng, chuyên môn, đạo đức, thể chất chưa bảo đảm; chưa chú trọng
đúng mức tính đặc thù, chuyên biệt và yêu cầu đào tạo tài năng; chưa
quan tâm thích đáng đến liên kết đào tạo; đội ngũ giáo viên đầu đàn,
có trình độ chuyên môn cao ngày càng thiếu hụt; điều kiện, phương
tiện dạy học còn nghèo nàn, lạc hậu…
Để khắc phục những hạn chế trong quản lý đào tạo, những năm
qua đã có một số công trình nghiên cứu dưới dạng luận văn, luận án,
bài báo, bài tham luận hội thảo khoa học của ngành và của các trường

3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý đào tạo nguồn nhân lực ở các trường văn hóa nghệ thuật.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý đào tạo diễn viên múa ở các trường văn hóa nghệ
thuật theo tiếp cận năng lực.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận, thực tiễn và đề xuất biện pháp quản lý đào tạo diễn viên múa
ở các trường văn hóa nghệ thuật theo tiếp cận năng lực, góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành văn hóa nghệ
thuật của đất nước.
Về chủ thể quản lý: Ban Giám hiệu, các cơ quan chức năng,
các khoa, bộ môn, giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên chuyên
ngành múa ở các trường văn hóa nghệ thuật.
Khách thể điều tra, khảo sát: Cán bộ QLGD, giáo viên, giảng
viên, học sinh, sinh viên chuyên ngành múa ở một số trường văn hóa
nghệ thuật khu vực phía Bắc.


3
Về thời gian: Các số liệu được sử dụng nghiên cứu từ 2013 đến
2017; thời gian áp dụng các biện pháp từ nay đến 2020 và những năm
tiếp theo.
3.4. Giả thuyết khoa học
Quản lý đào tạo diễn viên múa ở các trường văn hóa nghệ
thuật theo tiếp cận năng lực phụ thuộc nhiều yếu tố; nếu chủ thể quản
lý tập trung phát triển chương trình đào tạo theo năng lực người học;
đổi mới tuyển sinh và liên kết đào tạo; chỉ đạo chuẩn hóa giảng viên
và đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực của người học; hiện
đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật dạy học; đổi mới kiểm

biện pháp quản lý đào tạo diễn viên múa ở các trường văn hóa nghệ
thuật theo tiếp cận năng lực.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về mặt lý luận
Luận án góp phần bổ sung, phát triển lý luận quản lý giáo dục
trong các trường văn hóa nghệ thuật; đặc biệt là vấn đề quản lý đào
tạo diễn viên múa theo tiếp cận năng lực ở các trường văn hóa nghệ
thuật, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành
văn hóa nghệ thuật của đất nước.
6.2. Về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài luận án, là căn cứ khoa học giúp chủ
thể quản lý phân tích, đánh giá và tác động nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo diễn viên múa ở các trường văn hóa nghệ thuật theo
tiếp cận năng lực; sử dụng nó làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy và
quản lý đào tạo diễn viên múa, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng
cao của các đoàn nghệ thuật hiện nay.
7. Kết cấu của luận án
Luận án được kết cấu bao gồm: Phần mở đầu, tổng quan vấn
đề nghiên cứu, 5 chương với 15 tiết, kết luận và kiến nghị, danh mục
các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố, danh mục tài liệu
tham khảo và phụ lục.
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO DIỄN VIÊN MÚA Ở CÁC TRƯỜNG
VĂN HÓA NGHỆ THUẬT THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
1.1. Nghiên cứu về đào tạo, quản lý đào tạo theo tiếp
cận năng lực
1.1.1. Trên thế giới
John Deway (1858 - 1952), với triết lý giáo dục “lấy người học làm
trung tâm”ông cho rằng: Dạy học không chỉ là công việc truyền thụ khối

thiết thực lên hàng đầu. Người chỉ rõ: “Phải thiết thực, chu đáo trong
công việc huấn luyện” [79]. Người đòi hỏi người học phải biết vận
dụng sáng tạo những điều đã học vào thực tế, phải kết hợp giữa lý
luận với thực tế, lý thuyết với thực hành: “Lý luận cốt để áp dụng vào
công việc thực tế. Lý luận mà không áp dụng vào thực tế là lý luận
suông. Dù xem được hàng ngàn hàng vạn quyển lý luận, nếu không
biết đem ra thực hành, thì khác nào một cái hòm đựng sách” [79].
Tác giả Nguyễn Hữu Lam (2000), trong công trình nghiên cứu
về: “Năng lực trong giáo dục, đào tạo, và phát triển nguồn nhân lực”
đã tổng thuật khá chi tiết về giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển
năng lực của người học [75], ông phân tích, nhược điểm phổ biến của
thực tiễn giáo dục, đào tạo; và đòi hỏi giáo dục, đào tạo hiện đại phải
tiếp cận theo phát triển dựa trên mô hình năng lực của người học. Tác
giả Nguyễn Thị Liên đã nghiên cứu, đề xuất những vấn đề như sự phát
triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ
vật liệu, kinh tế tri thức…Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết


6
nhằm giới thiệu những mô hình phát triển chương trình đại học theo
cách tiếp cận năng lực.
1.2. Nghiên cứu về đào tạo, quản lý đào tạo diễn viên múa
theo tiếp cận năng lực
1.2.1. Trên thế giới
Năm 1934, tác giả A.I.A Vaganôra xuất bản tác phẩm:“Những
nền tảng cơ bản của múa cổ điển Châu Âu”; từ tác phẩm giáo khoa
đầu tiên đó đã thúc đẩy sự ra đời hàng loạt cuốn sách giáo khoa mới
như: năm 1938 các tác giả A.Siriaeva và A. Laupukhop, A. Botracop
biên soạn ra đời cuốn sách: “Những nền tảng cơ bản của múa tính
cách”; năm 1941 tác giả N.P. Ivanopxki biên soạn ra đời cuốn

Trịnh Minh Ngọc:"Nghệ thuật múa của người Lô Lô ở Hà
Giang"[84]; tác giả Nguyễn Quỳnh Lan "Balê ở Việt Nam đào tạo và
biểu diễn"[69]; tác giả Đỗ Thị Thu Hằng (2010):" Và năm 2007
Trường Cao Đẳng Múa Việt Nam tổ chức hội thảo khoa học về:
“Đào tạo diễn viên múa trong thời kỳ phát triển và hội nhập”[11] đã
thu hút được nhiều tác giả tham gia viết bài báo cáo khoa học và
đăng trên kỷ yếu hội thảo như: tác giả Đào Phương Duy:"Yếu tố
khoa học của múa cổ điển châu âu trong đào tạo nghệ thuật múa ở
Việt Nam"; tác giả Cao Chí Thành:"Tiếp thu tinh hoa một số trường
phái múa cổ điển châu âu trong nghệ thuật ballet Việt Nam"; tác giả
Cao Thị Hồng Minh :“Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng
viên trường Cao đẳng Múa Việt Nam đáp ứng mục tiêu nâng cấp lên
Học viện vào năm 2017"...
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu, bài báo, đề tài,
báo cáo khoa học trong hội thảo…các công trình đó đều liên quan
đến đào tạo nguồn nhân lực các ngành văn hóa nghệ thuật, trong đó
có ngành diễn viên múa…tạo nên những tiền đề lý luận cho nghiên
cứu vấn đề quản lý đào tạo diễn viên múa ở các trường văn hóa nghệ
thuật theo tiếp cận năng lực.
1.3. Khái quát các kết quả nghiên cứu và những vấn đề
luận án tập trung giải quyết
Những kết quả nghiên cứu trên là cơ sở lý luận hết sức
quan trọng trong nghiên cứu, vận dụng vào thực tiễn quản lý đào
tạo diễn viên múa theo tiếp cận năng lực ở các trường văn hóa,
nghệ thuật hiện nay; một số vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
như sau:
Một là, các công trình đã đề cập đến tính đặc thù của nghề
múa, nhưng chưa làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa tính đặc thù
của nghề nghiệp với yêu cầu đặt ra trong đào tạo diễn viên múa.
Hai là, các công trình mới chỉ đề cập đến yêu cầu cần thiết phải

2.1.1.2. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật
Đào tạo nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật: Là quá trình tác
động có mục đích, có tổ chức và kế hoạch chặt chẽ của các cơ sở đào tạo,
nhằm phát triển ở người học về tri thức, kỹ năng và thái độ một cách có hệ
thống, góp phần hình thành năng lực và phẩm chất nghề nghiệp cho người
học, đáp ứng đòi hỏi của các đoàn nghệ thuật và xã hội.
2.1.1.3. Đặc điểm đào tạo nguồn nhân lực văn hóa nghệ thuật
Một là, công tác tuyển sinh của các cơ sở đào tạo văn hoá nghệ
thuật có những đặc thù riêng. Hai là, đào tạo nghệ thuật là sự kết hợp
chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành mang tính truyền nghề, tạo cho
các em phát huy khả năng sáng tạo cao. Ba là, điều kiện về cơ sở vật
chất phục vụ đào tạo văn hoá nghệ thuật có tác động trực tiếp đến chất
lượng đào tạo của các nhà trường. Bốn là, vai trò thầy giỏi và có nhiều
tác phẩm nghệ thuật xuất sắc sẽ tác động lớn đối với học tập của trò
như: múa, xiếc, sân khấu…
2.l.2. Đào tạo diễn viên múa theo tiếp cận năng lực
2.1.2.1. Quan niệm về năng lực
Năng lực (competency) là tổ hợp các thuộc tính sinh học, tâm
lý và xã hội của cá nhân được hình thành từ tư chất, học tập và rèn


9
luyện, cho phép cá nhân thực hiện thành công một dạng hoạt động
nhất định theo yêu cầu hay chuẩn nào đó.
Từ những phân tích trên, có thể hiểu: Năng lực của người học
là tổng hợp các thuộc tính sinh học, tâm lý và xã hội của cá nhân
được hình thành từ tư chất, học tập và rèn luyện, cho phép người học
thực hiện hoạt động học tập đạt hiệu quả cao theo yêu cầu của người
dạy và nhà trường.
Năng lực của diễn viên múa như sau: Năng lực của diễn viên



10
nhằm đưa hoạt động và quá trình đào tạo đạt mục tiêu, yêu cầu đào
tạo của nhà trường.
2.2.1.3. Khái niệm quản lý đào tạo diễn viên múa theo tiếp cận
năng lực
Quản lý đào tạo diễn viên múa theo tiếp cận năng lực: Là tổng
thể những tác động có mục đích, có tổ chức và kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý (toàn bộ quá trình và hoạt động đào
tạo), nhằm dựa vào năng lực nền tảng của họ để đào tạo và phát
triển năng lực đó trong đào tạo và tương lai, đáp ứng mục tiêu, yêu
cầu đào tạo của nhà trường, các đoàn nghệ thuật và nhu cầu xã hội.
2.2.2. Nội dung quản lý đào tạo diễn viên múa theo tiếp cận
năng lực
2.2.2.1. Xây dựng mục tiêu, kế hoạch đào tạo theo tiếp cận
năng lực
2.2.2.2. Khảo sát tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo tiếp cận
năng lực
2.2.2.3. Quản lý thực hiện chương trình và nội dung đào tạo
các chuyên ngành múa theo tiếp cận năng lực
2.2.2.4. Tổ chức liên kết đào tạo theo hướng phát triển năng
lực diễn viên múa giữa nhà trường với các đoàn nghệ thuật
2.2.2.5. Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, giảng viên và
học tập của học sinh, sinh viên
2.2.2.6. Phát triển cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật dạy học đáp
ứng yêu cầu phát triển năng lực của người học
2.2.2.7. Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả dạy học và đào
tạo theo tiếp cận năng lực
2.3. Yếu tố tác động đến đào tạo và quản lý đào tạo diễn

3.1. Khái quát các trường văn hóa nghệ thuật
3.1.1. Hệ thống và đặc điểm đào tạo ở các trường văn hóa nghệ thuật
*Hệ thống các trường văn hóa nghệ thuật
*Một số đặc điểm:
* Cơ cấu tổ chức, biên chế, mô hình đào tạo, cơ sở vật chất của
một số trường văn hóa nghệ thuật: Về cơ sở vật chất của nhà trường;
Về mô hình đào tạo của nhà trường:
3.2. Tổ chức khảo sát thực trạng
3.2.1. Mục đích khảo sát đánh giá
3.2.2. Nội dung khảo sát đánh giá
3.2.3. Phương pháp đánh giá
3.2.4. Khách thể, địa bàn và thời gian đánh giá
3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu
3.3. Thực trạng đào tạo diễn viên múa ở các trường văn
hóa nghệ thuật theo tiếp cận năng lực
3.3.1. Kết quả khảo sát thực trạng đào tạo diễn viên múa
theo tiếp cận năng lực của các trường văn hóa nghệ thuật
-Về tinh thần, thái độ, trách nhiệm của các lực lượng trong đào
tạo diễn viên múa theo tiếp cận năng lực;
-Về xây dựng và thực hiện mục tiêu đào tạo diễn viên múa
theo tiếp cận năng lực của Trường và Khoa;
-Về thực hiện chương trình, nội dung dạy học theo tiếp cận năng lực;


12
-Về hoạt động phổ biến quy chế, quy định cho học sinh, sinh
viên trong quá trình đào tạo;
-Về đổi mới PPDH lý thuyết và thực hành Múa theo tiếp cận
năng lực;
-Về kiểm tra, đánh giá hiệu quả và khuyến khích giảng viên



13
3.4. Thực trạng quản lý đào tạo diễn viên múa ở các trường
văn hóa nghệ thuật theo tiếp cận năng lực
3.4.1.Thực trạng công tác tuyển sinh; tổ chức ôn tập tạo nguồn
tuyển sinh đào tạo diễn viên múa ở các địa phương, với tỷ lệ đánh giá
có: 67.6% mức tốt và 32.4% đánh giá mức trung bình và chưa tốt;
điểm trung bình là 2.56.
3.4.2. Thực trạng thực hiện chương trình và nội dung và kế
hoạch đào tạo diễn viên múa theo tiếp cận năng lực của các khoa, bộ
môn, với tỷ lệ đánh giá có: 71.2% mức tốt và 28.8% đánh giá mức
trung bình và chưa tốt; điểm trung bình là 2.62.
3.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên,
giáo viên và học tập của học sinh, sinh viên với tỷ lệ đánh giá có:
68.6% mức tốt và 31.4% đánh giá mức trung bình và chưa tốt; điểm
trung bình là 2.58.
3.4.4. Thực trạng công tác liên kết đào tạo diễn viên múa theo
tiếp cận năng lực giữa các trường văn hóa nghệ thuật với các đoàn
nghệ thuật, tỷ lệ đánh giá có: 69.6% mức tốt và 30.4% đánh giá mức
trung bình và chưa tốt; điểm trung bình là 2.58
3.4.5. Thực trạng công tác đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị kỹ
thuật và kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả đào tạo diễn viên múa,
tỷ lệ đánh giá có: 68.2% mức tốt và 31.8% đánh giá mức trung bình
và chưa tốt; điểm trung bình là 2.58.
3.4.6. Thực trạng các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo diễn
viên múa ở các trường văn hóa nghệ thuật theo tiếp cận năng lực, tỷ
lệ đánh giá là 70.4% mức tốt và 29.6% đánh giá mức trung bình và
chưa tốt; điểm trung bình là 2.60
3.4.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo diễn viên

năng lực khác.
Thứ tư, việc tổ chức kiểm định, đánh giá theo tiếp cận năng lực
chưa thực hiện triệt để.
* Nguyên nhân hạn chế:
Một là, nhận thức của cán bộ QLGD và đội ngũ giảng viên về
vai trò của quản lý đào tạo và tiếp cận năng lực trong đào tạo, quản lý
đào tạo còn chưa thật đầy đủ, sâu sắc.
Hai là, việc chăm lo, xây dựng phát triển nguồn nhân lực đảm bảo
cho đào tạo theo tiếp cận năng lực chưa được quan tâm đúng mức.
Ba là, sự quyết đoán, năng động trong đổi mới giáo dục và đổi
mới quản lý đào tạo của một số cán bộ QLGD và ở một số khoa
chuyên ngành còn chưa thật tích cực, chưa quyết liệt vẫn có biểu hiện
bảo thủ, trì trệ.
Bốn là, hoạt động thanh tra đào tạo và kiểm định chất lượng đào tạo
diễn viên múa chưa được tổ chức chặt chẽ và diễn ra thường xuyên.


15
Kết luận chương 3
Kết quả nghiên cứu chương này, NCS đã khái quát chung về đào
tạo ở các trường văn hóa nghệ thuật; làm rõ hệ thống và đặc điểm đào
tạo, kết quả đào tạo của các trường văn hóa nghệ thuật; chỉ rõ những hạn
chế và nguyên nhân; bước đầu làm rõ thực trạng quản lý đào tạo diễn
viên múa theo tiếp cận năng lực ở các trường văn hóa nghệ thuật hiện
nay...; bên cạnh những thành tựu, còn bộc lộ một số bất cập hạn chế từ
công tác tuyển sinh, xây dựng kế hoạch đến đổi mới chương trình, nội
dung ...đến khâu liên kết đào tạo, đảm bảo cơ sở vật chất và kiểm tra,
giám sát và đánh giá kết quả đào tạo...Những hạn chế trên có nguyên
nhân từ khâu quản lý đào tạo của các nhà trường.
Chương 4

viên tham gia tuyên truyền. - Đa dạng hóa các hình thức và các kênh
về thông tin tuyển sinh như: thông qua trang Website của Trường,
phát hành các tài liệu, bản tin tuyên truyền (tờ bướm, áp phích, băng
rôn...) về thông tin tuyển sinh, cơ hội việc làm và học tiếp lên bậc học
cao hơn; -Tích cực tổ chức tư vấn; phòng Quản lý sinh viên tìm hiểu
nắm bắt nhu cầu của các đoàn nghệ thuật để giới thiệu, tư vấn cho
học sinh, sinh viên…
4.2.3. Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo và xây dựng
kế hoạch đào tạo diễn viên múa phù hợp năng lực người học
-Nắm bắt nhu cầu đào tạo: Xây dựng chuẩn đầu ra của chương
trình đào tạo: Biên soạn và đánh giá chương trình đào tạo: Triển khai
chương trình và biên soạn đề cương chi tiết môn học; Điều chỉnh
chương trình:Có hệ thống chuẩn nghề nghiệp làm căn cứ để xây dựng
chuẩn đào tạo và mục tiêu đào tạo theo trình độ tương ứng trong mối
quan hệ với nội dung và cách thức đánh giá chất lượng đào tạo.
-Trong xây dựng kế hoạch đào tạo diễn viên múa phù hợp
năng lực người học cần tuân theo các bước:
Bước 1, căn cứ vào nhiệm vụ và mục tiêu, yêu cầu đào tạo để
tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo diễn viên múa của cấp mình.
Bước 2, phân tích thực trạng điều kiện các nguồn lực của nhà
trường để xác định những vấn đề cơ bản trong kế hoạch đào tạo diễn
viên múa và xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch đó.
Bước 3, xây dựng hình thành kế hoạch đào tạo diễn viên múa
phù hợp với năng lực người học.
4.2.4. Tổ chức quản lý chặt chẽ hoạt động dạy và học các
chuyên ngành múa theo tiếp cận năng lực
Một là, theo tiếp cận năng lực, các nội dung giảng dạy lý
thuyết và thực hành trong đào tạo diễn viên múa phải được thiết kế
bắt đầu từ phân tích các nhiệm vụ cụ thể mà người diễn viên phải
thực hiện trong quá trình biểu diễn tác phẩm. Hai là, khi triển khai

nội dung bài học
Báo cáo kết quả chuẩn bị nội
dung bài học về lý thuyết và thực
hành
Làm mẫu, phân tích cụ thể, chi tiết, Tiếp thu, thực hiện theo hướng
hướng dẫn động tác kĩ thuật
dẫn
Phân chia người học thành các nhóm Luyện tập theo nhóm
Chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
Thực hành bài tập
Dựng bài thi
Thực hiện bài thi
Trước hết lãnh đạo và giáo viên, giảng viên nhà trường phải
nhận thức đầy đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện việc đổi mới
PPDH. Nâng cao nhận thức cho học sinh, sinh viên về động cơ và
thái độ học tập cũng như sự cần thiết phải đổi mới phương pháp học
tập, tạo được niềm tin hứng thú trong học tập. Giáo viên, giảng viên
phải không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt, đặc biệt là nghiệp
vụ sư phạm trong đó nắm vững và biết lựa chọn PPDH tích cực vận
dụng linh hoạt vào thực tế; người dạy phải có lòng yêu nghề, tâm
huyết với nghề nghiệp và trách nhiệm với học sinh, sinh viên.


18
4.2.6. Đa dạng hóa liên kết đào tạo
Một là, nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các chủ thể
trong quản lý liên kết đào tạo diễn viên múa để thống nhất hành động
và hợp tác có hiệu quả trong đào tạo diễn viên múa của các nhà
trường. Hai là, các trường cần tăng cường phối hợp để đoàn nghệ
thuật tham gia tích cực vào đổi mới hoạt động đào tạo theo hướng coi

Hệ thống biện pháp quản lý đào tạo diễn viên múa ở các
trường văn hóa nghệ thuật như trình bày trên, là một chỉnh thể thống
nhất, quan hệ biện chứng, tác động tương hỗ, thúc đẩy và chế ước lẫn
nhau, mỗi biện pháp tuy có vai trò nhất định trong quản lý đào tạo,


19
song chúng gắn bó trong chỉnh thể. Mọi biểu hiện xem nhẹ biện pháp
nào đó, vận dụng tách rời, hoặc tuyệt đối hóa đều làm giảm hiệu quả
của chúng.
Kết luận chương 4
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn, NCS đã
khái quát chung về các yêu cầu trong quản lý đào tạo diễn viên múa
tại các trường văn hóa nghệ thuật theo tiếp cận năng lực, từ đó củng
cố cơ sở khoa học cho việc đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đào
tạo diễn viên múa ở các trường văn hóa nghệ thuật theo tiếp cận năng
lực gồm 08 biện pháp.Trong từng biện pháp NCS đã trình bày cụ thể
về mục tiêu, nội dung và cách thức thực hiện, hoặc yêu cầu, điều kiện
thực hiện biện pháp trong thực tế. Các biện pháp có mối quan hệ chặt
chẽ, tác động qua lại và chi phối ảnh hưởng lẫn nhau, tạo thành một
chỉnh thể thống nhất.
Chương 5
KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM CÁC BIỆN PHÁP
5.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp
5.1.1. Các bước khảo nghiệm
Bước 1: Lập phiếu trưng cầu ý kiến.
Bước 2: Lựa chọn khách thể điều tra.
Khách thể khảo sát: 125 người đại diện cho cán bộ QLGD,
giảng viên, giáo viên dạy chuyên ngành múa ở các trường văn hóa

pháp có mức độ cần thiết và tính khả thi thuộc nhóm cao. Do khó khăn
về nhiều phương diện... nên chỉ thử nghiệm biện pháp 5 là: Chỉ đạo đổi
mới PPDH theo hướng phát triển năng lực người học.
* Mục đích thử nghiệm:
Thử nghiệm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của công tác Chỉ đạo
đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực cho người học, chứng
minh tính phù hợp của giả thuyết khoa học trong thực tiễn quản lý đào tạo
diễn viên múa theo tiếp cận năng lực ở các trường văn hóa nghệ thuật
hiện nay.
* Giả thuyết thử nghiệm:
Trong Chỉ đạo đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực
cho người học, nếu người dạy thực hiện tốt khâu chỉ đạo, hướng dẫn
người học tiếp cận các tài liệu lý thuyết, trình bày báo cáo, chủ động
luyện tập và thực hành các thao tác kỹ thuật dưới sự trợ giúp của
người dạy...thì hiệu quả nắm lý thuyết, thực hành k ỹnăng và chất
lượng đào tạo diễn viên múa theo tiếp cận năng lực ở các trường văn
hóa nghệ thuật được nâng lên.
* Đối tượng và địa bàn thử nghiệm:
Thử nghiệm tiến hành trên đối tượng là học sinh, sinh viên và
giáo viên, giảng viên Trường Cao đẳng Múa Việt Nam (cơ sở 1) và
Trường trung cấp Múa thành phố Hồ Chí Minh (cơ sở 2). Trong đó ở
cơ sở 1 nhóm TN là 37, nhóm ĐC là 37; ở cơ sở 2 nhóm TN là 35,
nhóm ĐC là 35.


21
* Nội dung, phương pháp thử nghiệm
- Nội dung thử nghiệm:
Kiểm chứng tính hiệu quả của công tác Chỉ đạo đổi mới PPDH
theo hướng phát triển năng lực cho người học.

Bước 6: Kết thúc thử nghiệm
Tiến hành đánh giá kết quả học tập lý thuyết và thực hành trên
nhóm TN và ĐC; tập hợp kết quả ở các nhóm, tìm ra kết quả của nhóm
TN và ĐC; đối chiếu, so sánh kết quả nhóm TN với nhóm ĐC.


22
5.2.3. Xử lý và phân tích kết quả sau thử nghiệm
* Phân tích đánh giá kết quả về mặt định lượng
* Phân tích đánh giá kết quả về mặt định tính
* Những ưu điểm:
Công tác kế hoạch, hướng dẫn, Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ
chức hướng dẫn đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực cho
người học được tiến hành chặt chẽ. Nhận thức trách nhiệm của các
lực lượng đã quán triệt và hiểu rõ vị trí, vai trò đổi mới PPDH theo
hướng phát triển năng lực cho người học, có ý thức trách nhiệm cao,
đảm bảo cho hoạt động chỉ đạo đổi mới PPDH theo hướng phát triển
năng lực cho người học được tiến hành đúng kế hoạch, hướng dẫn.
Về những điểm mới trong Chỉ đạo đổi mới PPDH, các ý kiến
của người dạy, người học đánh giá cao sự chặt chẽ của các khâu bước
của trong sử dụng các PPDH mới trong dạy lý thuyết và thực hành
đối với chuyên ngành múa.
Sự phối kết hợp giữa các lực lượng tham gia đảm bảo sự thống
nhất, nhịp nhàng từ người nghiên cứu đến người dạy (công tác ) và
người học; do có sự phối hợp nhịp nhàng, nên các hoạt động thử
nghiệm vẫn đảm bảo sự chặt chẽ, nghiêm túc.
* Những hạn chế
Một số bước trong chỉ đạo sử dụng PPDH nhóm cần chuẩn bị
chu đáo hơn, vấn đề học tập lý thuyết và thực hành cần gọn hơn và
phổ biến giao nhiệm vụ cho người học ít nhất 1 tuần để giờ học trên

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Mục đích luận án là đề xuất biện pháp quản lý đào tạo diễn viên
múa theo tiếp cận năng lực ở các trường văn hóa nghệ thuật. Trong
nghiên cứu cơ sở lý luận chỉ rõ nội dung quản lý như: việc xây dựng
mục tiêu, kế hoạch đào tạo và công tác tuyển sinh; quản lý nội dung
chương trình và đổi mới phương pháp dạy học; quản lý hoạt động
giảng dạy và học tập của giảng viên và học sinh, sinh viên; quản lý liên
kết đào tạo; hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật dạy học…Khi
nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý các mặt nói trên, tác giả thấy
về cơ bản nhiều trường văn hóa nghệ thuật đã thực hiện được các nội
dung quản lý đó, nhưng kết quả chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu của
thực trạng đó là do quản lý chưa chặt chẽ, chưa có biện pháp mang tính
cần thiết và khả thi để quản lý đào tạo diễn viên múa theo tiếp cận
năng lực. Từ những kết quả rút ra trong nghiên cứu lý luận, nghiên cứu
thực trạng, tác giả đề xuất 8 biện pháp quản lý đào tạo diễn viên múa
theo tiếp cận năng lực. Các biện pháp đề xuất được khảo nghiệm bước
đầu và kết quả cho thấy là cần thiết và có tính khả thi. Kết quả thử
nghiệm cho thấy, kết quả học tập của người học sau khi thử nghiệm
cao hơn trước thử nghiệm; như vậy mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
hoàn thành, giả thuyết khoa học đề ra được minh chứng.
2. Kiến nghị
2.1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước:
Cần mở rộng quyền tự chủ cho các trường cao đẳng, đại học,
nhất là các trường đào tạo nguồn nhân lực đặc thù văn hóa nghệ
thuật, giúp các trường chủ động trong xây dựng chương trình đào tạo


24
theo tiếp cận năng lực, phương thức đào tạo mềm dẻo, linh hoạt và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status