Quản lý đào tạo giáo viên mầm non hệ vừa làm vừa học đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TẠ THỊ DUNG

QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

TẠ THỊ DUNG

QUẢN LÍ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON
HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. PHẠM QUANG TIỆP

HÀ NỘI - 2017


Tạ Thị Dung


MỤC LỤC
MỞ Đ U ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.....................................................................2
4. iả thuyết khoa học .............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................3
7. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................3
8. Cấu trúc của luận văn ..........................................................................................4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

VMN HỆ VLVH

ĐÁP ỨN NHU C U NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC .................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..........................................................................5
1.1.1. Các nghiên cứu về đào tạo giáo viên mầm non hệ VLVH đáp ứng
nhu cầu nhân lực trình độ đại học ........................................................................ 5
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý đào tạo

VMN hệ VLVH đáp ứng nhu

cầu nhân lực trình độ đại học ............................................................................... 6
1.2. Đào tạo VMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ...........8
1.2.1. Một số khái niệm ....................................................................................... 8
1.2.2. Vai trò và đặc điểm đào tạo VMN hệ VLVH ....................................... 11

1.4.1. Nhóm các yếu tố khách quan ................................................................... 43
1.4.2. Nhóm các yếu tố chủ quan....................................................................... 47
Kết luận Chƣơng 1 ................................................................................................49
Chƣơng 2. THỰC TRẠN
ỨN

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

VMN HỆ VLVH ĐÁP

NHU C U NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CỦA TRƢỜN

ĐHSP

HÀ NỘI 2 .................................................................................................................. 50
2.1. Mục đích khảo sát ...........................................................................................50
2.1.1. Nội dung khảo sát .................................................................................... 50
2.1.2. Phƣơng pháp khảo sát .............................................................................. 50
2.1.3. Đối tƣợng khảo sát ................................................................................... 51
2.1.4. Thời gian khảo sát.................................................................................... 51
2.1.5. Xử lý kết quả khảo sát ............................................................................. 51
2.2. Thực trạng đào tạo

VMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ

đại học của trƣơng ĐHSP Hà Nội 2 ......................................................................51
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo

VMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực



VMN hệ VLVH đáp ứng

sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ đại học ................................. 93
3.2.3. Biện pháp 3: Hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu giữa các
cơ sở đào tạo VMN ......................................................................................... 96
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học VLVH dựa trên
cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ....................................... 97
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cƣờng cơ chế kiểm tra, giám sát đào tạo

VMN

hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ..................................... 100
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý liên kết đào tạo

VMN hệ VLVH giữa cơ sở

đào tạo và cơ sở sử dụng nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ
đại học ............................................................................................................. 101
3.3. Khảo nghiệm ................................................................................................103
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 103
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm........................................................................... 104
3.3.3. Đối tƣợng khảo nghiệm ......................................................................... 104
3.3.4. Phƣơng pháp khảo nghiệm .................................................................... 104
3.3.5. Tiến hành khảo nghiệm ......................................................................... 105
3.3.6. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................. 105
Kết luận Chƣơng 3 ..............................................................................................108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN N HỊ ............................................................................... 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................ 111
PHỤ LỤC



DANH MỤC ẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng chƣơng trình đào tạo GVMN hệ VLVH ..................................53
Bảng 2.2: Thực trạng tuyển sinh đào tạo GVMN hệ VLVH ......................................54
Bảng 2.3: Thực trạng sử dụng đội ngũ V tham gia đào tạo GVMN hệ VLVH .......55
Bảng 2.4: Thực trạng chuẩn bị phƣơng tiện kỹ thuật, học liệu đào tạo GVMN hệ
VLVH ........................................................................................................56
Bảng 2.5: Tài chính phục vụ đào tạo GVMN hệ VLVH ............................................57
Bảng 2.6: Mẫu kế hoạch chung về tổ chức đào tạo GVMN hệ VLVH ......................58
Bảng 2.7: Thực trạng hoạt động dạy, hƣớng dẫn HV của V ....................................58
Bảng 2.8: Thực trạng kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HV ..........................60
Bảng 2.9: Đánh giá về mức độ đầy đủ và sự phù hợp của các chính sách trong
đào tạo GVMN hệ VLVH..........................................................................61
Bảng 2.10: Thực trạng xây dựng quy hoạch đào tạo GVMN hệ VLVH ....................63
Bảng 2.11: Thực trạng quản lý chƣơng trình đào tạo GVMN hệ VLVH ...................65
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý tuyển sinh đào tạo GVMN hệ VLVH .......................67
Bảng 2.13: Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo GVMN hệ
VLVH ........................................................................................................68
Bảng 2.14: Thực trạng quản lý phƣơng tiện kỹ thuật và học liệu ...............................72
Bảng 2.15: Thực trạng quản lý tài chính trong đào tạo GVMN hệ VLVH ................75
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý hoạt động dạy và hƣớng dẫn HV ..............................77
Bảng 2.17: Thực trạng quản lý hoạt động học, tự học của sinh viên ..........................79
Bảng 2.18: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên ............81
Bảng 2.19. Thực trạng kiểm tra, giám sát, đánh giá quá trình đào tạo GVMN hệ
VLVH ........................................................................................................84
Bảng 3.1: Các biện pháp khảo nghiệm .................................................................... 104
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ........................... 105
Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .............................. 106
Bảng 3.4: Tổng hợp ý kiến của chuyên gia, nhà nghiên cứu ................................... 107

nƣớc phát triển trên thế giơi nhƣ Phần Lan, Anh, Đức, hay một số phát triển ở
châu Á nhƣ Nhật Bản, Singapore thì GVMN về cơ bản có trình độ đại học và sau
đại học. Với trình độ ấy ngƣời giáo viên mới đảm bảo thực hiện thành công và


2

hiệu quả nhiệm vụ có tính đặc thù cao: vừa chăm sóc, vừa giáo dục trẻ. Chính
quan niệm và xu thế đào tạo GVMN ở các nƣớc phát triển ở khu vực và trên thế
giới đã góp phần không nhỏ trong định hình phƣơng thức đào tạo GVMN ở nƣớc
ta. Hình thức đào tạo vừa làm vừa học (VLVH) đối với đội ngũ GVMN hiện tại ở
các cơ sở giáo dục mầm non sẽ là phƣơng thức quan trọng góp phần cải thiện,
nâng cao trình độ đào tạo.
Thực tiễn công tác đào tạo GVMN hệ VLVH ở một số cơ sở giáo dục đại học
trong những năm vừa qua đã bộc lộ nhiều bất cập. Trong đó đáng kể nhất là ở khâu
quản lí chất lƣợng đào tạo, quản lí chƣơng trình và kế hoạch đào tạo. Chính vì thế
chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lí đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu
cầu nhân lực trình độ đại học” với mong muốn nâng cao hiệu quả công tác đào tạo
và đào tạo lại đội ngũ giáo viên, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết 29
của Trung ƣơng Đảng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lí đào tạo GVMN hệ VLVH ở các cơ sở giáo dục đại
học, nhằm cải thiện hiệu quả công tác đào tạo nâng trình độ GVMN, góp phần thực
hiện thành công Nghị quyết 29 của Trung ƣơng Đảng về đổi mới giáo dục trong giai
đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo GVMN hệ VLVH.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lí đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu
cầu nhân lực trình độ đại học tại trƣờng ĐHSP Hà Nội 2.
4. Giả thuyết khoa học

mỗi thành tố trong hệ thống. Đồng thời công tác quản lí đào tạo chịu sự tác động từ
nhiều yếu tố khác.
Quan điểm thực tiễn: Những nghiên cứu trong đề tài phải xuất phát từ thực
tiễn và hƣớng đến việc giải quyết những vấn đề trong hiện thực giáo dục.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài chúng tôi đã sử dụng phối hợp các nhóm
phƣơng pháp sau:


4

7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tƣ liệu để xây
dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Hồi cứu tư liệu và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Thu thập những thông tin,
dữ liệu thông qua những tài liệu khoa học, báo cáo, tổng kết, báo cáo thống kê, các
cuộc hội thảo, tọa đàm với sự tham gia giáo dục nhằm đánh giá thực trạng quản lí
đào tạo GVMN.
Khảo sát bằng phiếu hỏi: Xây dựng bộ công cụ khảo sát cán bộ quản lí,
giảng viên, học viên và cơ sở liên kết đào tạo của trƣờng ĐHSP Hà Nội 2, nhằm
đánh giá thực trạng quản lí đào tạo GVMN hệ vừa làm, vừa học.
Phương pháp khảo nghiệm: Đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện
pháp đã đề xuất.
Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng một số phần mềm, công thức toán
thống kê để xử lý các số liệu thu đƣợc.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn đƣợc cấu trúc thành
3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu

và bối cảnh xã hội đòi hỏi cần phải có đào tạo hệ VLVH để nâng cao trình độ cho
ngƣời học ngay khi họ đang tham gia vào quá trình công tác. Triết lý của sự thống
nhất giữa chất lƣợng và số lƣợng, vai trò trọng tâm của đào tạo hệ VLVH trong hệ
thống giáo dục không CQ. Các tác giả còn phân tích những yếu tố cần thiết chứng
minh để đào tạo hệ VLVH trở thành mũi nhọn trong chiến lƣợc giáo dục của Việt
Nam trong gia đoạn đổi mới.
Từ các công trình nghiên cứu kể trên, có thể khái quát rằng: đào tạo theo hình
thức VLVH đã và đang đƣợc các nhà khoa học trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới
quan tâm nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn phát triển hệ thống giáo dục và đào


6

tạo, trong đào tạo nhân lực, việc triển khai đào tạo trên ngày càng đƣợc tổ chức khá
rộng rãi với mục tiêu đáp ứng đƣợc các nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng cho nhiều trình
độ khác nhau, trong đó trọng tâm là trình độ đai học. Tuy nhiên, vấn đề đào tạo
GVMN nâng chuẩn trình độ đại học theo hình thức này mặc dù đang đƣợc triển
khai rộng khắp nhƣng những công trình nghiên cứu sâu về nó còn khá thƣa thớt.
Việc thiếu vắng những nghiên cứu về vấn đề này phần nào làm hạn chế chất lƣợng
đào tạo cũng nhƣ hạn chế về tính hiệu qủa của công tác quản lí.
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu
nhân lực trình độ đại học
Quản lý đào tạo nói chung, đào tạo hệ VLVH nói riêng đáp ứng nhu cầu nhân
lực trình độ ĐH, đã đƣợc quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài
nƣớc với một số công trình và tác giả nghiên cứu tiêu biểu nhƣ:
Tác giả Keegan [7] khi nghiên cứu về quản lý đà tạo đã đƣa các đặc điểm
trong cách thức quản lý của đào tạo đƣợc khái quát nhƣ sau: Ảnh hƣởng của việc tổ
chức đào tạo trong việc lập kế hoạch, chuẩn bị tài liệu học tập và hỗ trợ cho SV
trong học tập, tiếp thu kiến thức. Sử dụng phƣơng tiện kỹ thuật, in ấn, hệ thống đài
phát thanh, truyền hình, video hoặc máy vi tính để liên kết

sung sử dụng các công nghệ trực tuyến bao gồm các cơ sở dữ liệu và hệ thống trả
lời tự động.
Từ các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo trong và ngoài nƣớc, tổng
quát về quản lý đào tạo đáp ứng trình độ ĐH. Mỗi tác giả có quan điểm riêng nhƣng
đều có những điểm chung khi nghiên cứu, đó là đánh giá cao vai trò, nhiệm vụ và ý
nghĩa của việc quản lý đào tạo nói chung và quản lí đào tạo hệ VLVH nói riêng;
thống nhất quản lý có vai trò quan trọng, quyết định trong việc đảm bảo chất lƣợng,
hiệu quả của đào tạo.
Tóm lại, qua tìm hiểu các các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong và
ngoài nƣớc, đã cho cái nhìn khái quát về nhân lực, nhu cầu đào tạo nhân lực; đào tạo
hệ VLVH và quản lí đào tạo hệ VLVH nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực. Hiện tại,
việc tổ chức, quản lý đào tạo giáo viên nói chung và GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu
cầu nhân lực trình độ ĐH hiện đang là vấn đề đƣợc quan tâm, từng vấn đề, các ƣu
điểm cùng những hạn chế và những nguyên nhân của những thành công và hạn chế
trong hoạt động trên cần đƣợc tìm hiểu, phân tích ở nhiều góc độ, nhiều khía cạnh và
trong điều kiện cụ thể khác nhau về hình thức lẫn nội dung. Thực tế, vẫn chƣa có
công trình, đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đào tạo GVMN hệ VLVH
đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH cho sự nghiệp CNH - HĐH và HNQT của đất
nƣớc nói chung và tại trƣờng ĐHSP Hà Nội 2 nói riêng.
Việc nghiên cứu “Quản lý đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực
trình độ đại học” là các cơ sở khoa học, hình thành khung lý luận chung về đào tạo hệ
VLVH, quản lý đào tạo hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH, triển khai
nghiên cứu thực trạng và tìm ra một số giải pháp nâng cao chất lƣợng, đồng thời phát
triển hoạt động đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng yêu cầu nhân lực trình độ ĐH áp


8

dụng cho các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo GVMN nói chung và trƣờng ĐHSP
Hà Nội 2 nói riêng. Đây cũng là yêu cầu, vấn đề cấp thiết, cần giải quyết, đáp ứng

9

nhiệm vụ liên quan đến công việc đƣợc giao hoặc tự tạo việc làm trong phạm vi
nghề nghiệp đó.
Giáo viên mầm non
GVMN là ngƣời chăm sóc và giáo dục trẻ ở cấp mầm non cho trẻ dƣới 6 tuổi.
Nhiệm vụ của ngƣời GVMN có nhiều nét đặc thù, không chỉ giảng dạy, truyền thụ
tri thức khoa học cho trẻ, giáo dục trẻ phát triển toàn diện về trí tuệ, thể chất, tình
cảm, mà còn là ngƣời chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ khi trẻ đến trƣờng.
Hệ đào tạo VLVH
Hệ đào tạo VLVH để chỉ loại hình đào tạo không tập trung, dành cho đối tƣợng
đã qua đào tạo và đạt đƣợc một trình độ nhất định nhƣ trung cấp hay cao đẳng, tiếp
tục học tập để đạt đƣợc trình độ cao hơn. Hiện nay đào tạo hệ VLVH dành cho 2 đối
tƣợng, ngƣời học từ trình độ trung cấp lên trình cao đẳng, hoặc lên trình độ đại học,
và ngƣời học từ trình độ cao đẳng lên trình độ đại học. Đào tạo liên thông từ trình độ
trung cấp lên đại học thƣờng kéo dài khoảng 3 đến 4 năm, còn đào tạo liên thông từ
trình độ cao đẳng lên trình độ đại học thƣờng kéo dài từ 2 đến 3 năm.
Trƣớc đây, đào tạo hệ VLVH còn gọi là đào tạo tại chức, cách gọi này đƣợc
hiểu là ngƣời học đang ở các vị trí công tác, chức vụ nhất định và đi học để nâng
cao trình độ. Ngày nay gọi là đào tạo hệ VLVH để chỉ ngƣời học vừa tham gia làm
việc trong lĩnh vực nghề nghiệp đồng thời giam gia khóa đào tạo để nâng cao trình
độ, cách gọi này phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay hơn, vì ngƣời học hệ đào
tạo này có thể không giữ chức vụ công tác nào cả nhƣng có nhu cầu hoặc đƣợc cơ
quan cử đi học thì vẫn có thể tham gia khóa đào tạo.
Đào tạo GVMN hệ VLVH trình độ đại học
Khái niệm “Đào tạo GVMN hệ VLVH trình độ đại học” đƣợc hiểu trong
luận văn là: đào tạo GVMN đang công tác ở các cơ sở giáo dục mầm non cả trong
khối công lập và tƣ thục đã có trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng lên trình
độ đại học.
1.2.1.2. Nhân lực

tế tri thức nhân lực có trình độ, đặc biệt là trình độ ĐH có vị trí vô cùng quan trọng
cho sự phát triển của từng cơ sở, tổ chức, địa phƣơng cũng nhƣ quốc gia.
Trong luận văn “Nhu cầu nhân lực trình độ đại học” là nhu cầu sử dụng
người lao động đã được đào tạo trình độ đại học về số lượng, cơ cấu ngành nghề và


11

chất lượng đào tạo, đóng góp cho sự phát triển về kinh tế - xã hội ở các địa
phương, vùng miền và quốc gia.
1.2.1.4. Đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học

Sự tiến bộ nhanh của khoa học kỹ thuật - công nghệ đòi hỏi mỗi cá nhân phải
tự đào tạo hoặc đƣợc đào tạo để thích ứng, cập nhật tiến bộ, đáp ứng sự thay đổi,
thích nghi với sự phát triển chung của xã hội hiện đại [27], [30], [65]. Trong các
hình thức đào tạo thì đào tạo GVMN hệ VLVH là hình thức đào tạo hiệu quả, thiết
thực, khắc phục đƣợc các trở ngại về mặt không gian, thời gian, điều kiện độ tuổi,
giới tính, kinh tế, trình độ … và quá trình đào tạo luôn có sự linh hoạt cả về chƣơng
trình, phƣơng pháp, thời gian, không gian, chi phí đào tạo... sẽ là cơ hội tiếp cận học
tập cho mọi ngƣời, đặc biệt là ngƣời lao động ở vùng sâu, vùng xa, đảm bảo thực
hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục. Mặt khác, đào tạo GVMN hệ VLVH đáp
ứng nhu cầu về đào tạo, đào tạo lại ở các cấp trình độ, đặc biệt là nhu cầu nhân lực
trình độ ĐH một cách hiệu quả, cho số đông, thiết thực phục vụ cho quá trình CNH
- HĐH và HNQT trong giai đoạn hiện nay.
Khái niệm “Đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại
học” đƣợc hiểu trong luận văn là: Đào tạo đối tượng GVMN đã đạt trình độ trung
cấp hoặc cao đẳng lên trình độ đại học nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực
trình độ cao, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục ở mầm non.
1.2.2. Vai trò và đặc điểm đào tạo GVMN hệ VLVH
1.2.2.1. Vai trò

sống xã hội so với các quốc gia đang phát triển trong khu vực và trên thế giới, ngoài
việc nâng cao trình độ dân trí, phát triển nhanh lực lƣợng lao động trí tuệ thì việc tạo
môi trƣờng, điều kiện cho đông đảo ngƣời dân có cơ hội đƣợc học tập, đƣợc sử dụng
hiểu biết của mình trong các hoạt động xã hội là yêu cầu cấp thiết và quan trọng.
Đào tạo GVMN hệ VLVH với nhiều thuận lợi cho phép phát triển nhanh,
mạnh về số lƣợng, cơ cấu ngành đào tạo, thực hiện mọi lúc, mọi nơi với mọi đối
tƣợng, thỏa mãn nhu cầu, nguyện vọng đƣợc học tập cũng nhƣ hỗ trợ tích cực công
tác đào tạo nhân lực trình độ ĐH, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu
học suốt đời của ngƣời dân, thiết thực xây dựng xã hội học tập, đảm bảo nguồn
nhân lực chất lƣợng cho xã hội trong quá trình HNQT nhƣ hiện nay. Hƣớng phát
triển, các CSĐT cần đa dạng hóa các hình thức trong đào tạo GVMN hệ VLVH
bằng việc tổ chức nhiều trình độ, lĩnh vực/ngành đào tạo nhằm đảm bảo cho mọi
ngƣời dân, mọi tầng lớp đƣợc học tập, thiết thực đảm bảo công bằng trong tiếp cận
D&ĐT.
4) Tính kinh tế và hiệu quả
Đào tạo GVMN hệ VLVH tiêu biểu về tính kinh tế và hiệu quả, dù giai đoạn


13

đầu, các CSĐT thƣờng phải đầu tƣ kinh phí lớn cho việc xây dựng, bố trí hạ tầng kỹ
thuật, trang thiết bị, tổ chức biên soạn học liệu, tài liệu hƣớng dẫn học tập, tổ chức
hƣớng dẫn, đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ về các vấn đề có liên quan đến đào tạo
GVMN hệ VLVH… thƣờng là cao hơn so với đào tạo truyền thống nhƣng sẽ thật sự
giảm khi sỉ số SV các khóa học tăng lên, số lƣợng SV càng đông thì càng kinh tế,
càng hiệu quả. Mặc khác, những chi phí liên quan đến SV và quản lý quá trình đào
tạo trong đào tạo GVMN hệ VLVH thấp hơn nhiều so với các hình thức đào tạo
truyền thống.
Việc tổ chức và triển khai đào tạo GVMN hệ VLVH tại các CSĐT sẽ góp
phần tận dụng đƣợc đội ngũ

3) Đào tạo GVMN hệ VLVH có mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ cho việc học
tập suốt đời (HTSĐ) trong xã hội học tập và hệ thống giáo dục thƣờng xuyên
( DTX). Sự kết nối, hỗ trợ và tác động qua lại giữa đào tạo GVMN hệ VLVH, học
tập suốt đời, xã hội học tập và

DTX sẽ góp phần bổ sung, hỗ trợ nhằm hoàn thiện

và lớn mạnh của từng hình thức trong hệ thống giáo dục và đào tạo Việt Nam hiện
nay cũng nhƣ tƣơng lai.
1.2.3. Nhu cầu đào tạo nhân lực GVMN trình độ đại học thông qua hình thức
VLVH
Bàn về đào tạo GVMN hệ VLVH, quản lý đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng
nhu cầu nhân lực trình độ ĐH không thể không nói đến các nội dung, các vấn đề có
liên quan mật thiết đó là các chủ trƣơng, chính sách, chiến lƣợc ủng hộ cho đào tạo
GVMN hệ VLVH tồn tại và phát triển, thông qua nội dung HTSĐ và chủ trƣơng
xây dựng XHHT tập và vai trò song hành, mối quan hệ giữa

DTX với đào tạo

GVMN hệ VLVH trong đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH.
1) Học tập suốt đời là một quá trình học tập có mục đích, có định hƣớng trong
suốt cuộc sống của một cá nhân từ lúc chào đời cho đến lúc rời xa cuộc sống, không
phải học tùy hứng, ngẫu nhiên mà đƣợc thực hiện theo các hình thức đào tạo CQ,
không chính quy và cả phi chính quy. Ở đó, mỗi ngƣời đều có mục đích học tập
riêng của mình, mà theo UNESCO đó là: “Học để biết, học để làm, học để chung
sống, học để làm người”.
Với đối tƣợng HTSĐ, thực tế luôn đa dạng, phong phú về trình độ, kiến thức, giới
tính, độ tuổi, điều kiện kinh tế, sức khỏe, việc làm, nhu cầu … thì việc học mọi lúc mọi
nơi bởi đào tạo GVMN hệ VLVH sẽ hữu hiệu và tác dụng tích cực hơn. đào tạo
GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ ĐH sẽ là cơ hội, động lực cho

hiện trong suốt cả cuộc đời của mỗi ngƣời học, việc đi học trong CSĐT chỉ chiếm
một phần nhỏ của cuộc đời, còn phần lớn là học theo các chƣơng trình đào tạo, bồi
dƣỡng, tập huấn … nhƣ thế phối hợp và song hành cùng

DTX, hình thức đào tạo

GVMN hệ VLVH sẽ cung ứng thƣờng xuyên cơ hội học tập suốt đời; bổ sung và
cập nhật những kiến thức, kĩ năng còn thiếu trong đào tạo CQ; đồng thời bảo đảm
một sự phát triển và nâng cấp không ngừng về tài nguyên con ngƣời trong suốt
cuộc đời của toàn thể công dân.
Các điều trên đã đƣợc quy định rõ trong Luật

iáo dục năm 2005 [15], nhiệm

vụ của DTX: “ iúp mọi ngƣời VLVH, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện
nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để
cải thiện chất lƣợng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời
sống xã hội”.


16

1.2.4. Nội dung đào tạo GVMN hệ VLVH đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ
đại học
Đào tạo là hoạt động chuyển giao có hệ thống, có phƣơng pháp những kinh
nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời
bồi dƣỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho ngƣời học đi
vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng bảo vệ đất nƣớc.
Đây là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (ngƣời dạy và
ngƣời học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status