Đề thi thử THPT 2018 môn Hóa Trường THPT Nguyễn Viết Xuân Vĩnh Phúc Lần 2 File word Có đáp án Có lời giải chi tiết - Pdf 48

Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

ĐỀ THI THỬ THPT 2018
THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN- VĨNH PHÚC- LẦN 2

Banfileword.com
BỘ ĐỀ 2018
MÔN HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)

I. Nhận biết
Câu 1. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A. polipeptit.

B. polipropilen.

C. poli (metyl metacrylat).

D. poliacrilonitrin.

Câu 2. Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất
đều hình thành từ protein. Protein cũng là hợp chất chính trong thức ăn con người. Trong phân tử protein
các gốc α-aminoaxit gắn với nhau bằng liên kết
A. glicozit

B. peptit

C. amit



D. Ca(H2PO4)2.

Câu 6. Công thức nào sau đây là một loại phân đạm?
A. (NH2)2CO.

B. Ca3(PO4)2.

Câu 7. Để điều chế xà phòng, người ta có thể thực hiện phản ứng
A. phân hủy mỡ.

B. đehiđro hóa mỡ tự nhiên.

C. axit béo tác dụng với kim loại.

D. thủy phân mỡ trong dung dịch kiềm.

Câu 8. Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol. Dung dịch nào dẫn điện tốt nhất?
A.H2SO4.

B. Al2(SO4)3.

C. Ca(OH)2.

D.NH4NO3.

C. K2CO3.

D.BaCO3.



D. etyl axetat.

Câu 13. Trong phân tử chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ?
A. axit glutamic

B. amilopectin

C. anilin

D. glyxin

II. Thông hiểu
Câu 14. Cho một peptit X được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit X
thuộc loại
A. pentapepit.

B. đipetit.

C. tetrapeptit.

D. tripetit.

Câu 15. Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch
X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác
dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá tiị của m là
A. 43,20.

B. 21,60.


Câu 19. Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản
phẩm đều có phản ứng tráng gương, cấu tạo có thể có của este là
A. HCOOCH=CHCH3.

B. HCOOCH2CH CH2.

C. CH3COOCHCH2.

D. CH2=CHCOOCH3.

Câu 20. Nhận xét nào dưới đây là đúng?
A. Phenol có tính bazo yếu

B. Phenol có tính axit mạnh hơn axit axetic

C. Phenol có tính axit mạnh hơn etanol

D. Phenol không có tính axit

Trang 2


Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.
Câu 21. Có các dung dịch riêng biệt sau: phenylamoni doma, ClH3NCH2COOH, lysin, H2NCH2COONa,
axit glutamic. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là
A. 5.

B. 3.

C. 4


B. C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 → dung dịch xanh thẫm + H2O.
0

t
C. Propan-2-ol + CuO ��
� CH3COCH3 + Cu + H2O.

D. Phenol + dung dịch Br2 → axit picric + HBr.
Câu 25. Các polime: polietilen, xenlulozo, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien. Dãy các poli me
tổng hợp là
A. polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6.

B. polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6.

C. polietilen, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien.

D. polietilen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6.

Câu 26. Chất nào sau đây có số liên kết π nhiều nhất (mạch hở)?
A. C3H9N.

B. C2H5N.

C. C4H8O3.

D. C3H4O4.

Câu 27. Hai chất nào sau đây đều thủy phân đuợc trong dung dịch NaOH đun nóng?
A. Etyl axetat và Gly-Ala


C. Đimetylamin
Trang 3

D. Etylmetylamin


Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.
III. Vận dụng
Câu 31. Ba chất hữu cơ mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C3H6O và có các tính chất: X, Z đều
phản ứng với nước brom; X, Y, Z đều phản ứng với H2 nhưng chỉ có Z không bị thay đổi nhóm chức; chất
Y chỉ tác dụng với brom khi có mặt CH3COOH. Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. CH2=CH-CH2OH, C2H5-CHO, (CH3)2CO.

B. C2H5-CHO, (CH3)2CO CH2=CH-CH2OH.

C. C2H5-CHO, CH2=CH-O-CH3, (CH3)2CO.

D. CH2=CH-CH2OH, (CH3)2CO, C2H5-CHO.

Câu 32. Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
0

0

 Cl2
 NaOH ,t
 CuO ,t
C2 H 6 ����
A ����

C. 8,27 gam.

D. 4,05 gam.

Câu 35. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch:
Chất / Thuốc thử

X

Y

Z

T

Dung dịch
AgNO3/NH3, t°

Kết tủa bạc

Không hiện
tượng

Kết tủa bạc

Kết tủa bạc

Dung dịch nước brom

Mất màu

Câu 36. Cho 15,94 gam hỗn hợp gồm alanin và axit glutamic tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
NaOH 1M, thu được dung dịch X. Cho 450 ml dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch X, cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được m gam rắn khan. Giá trị m là
A. 33,91 gam.

B. 33,48 gam.

C. 32,75 gam.

IV. Vận dụng cao

Trang 4

D. 30,23 gam.


Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.
Câu 37. Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong
dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 2,016 lít (đktc)
hỗn hợp khí Z gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch
Ba(NO3)2, được dung dịch T và 27,96 gam kết tủa. Cô cạn T được chất rắn M. Nung M đến khối lượng
không đổi, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí Q (có tỉ khối so với He bằng 9,75). Giá trị của m gần giá
trị nào nhất sau đây?
A. 7,6

B. 8,9

C. 10,4

D. 12,8

chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp 2 ancol kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Thêm NaOH rắn, CaO rắn dư
vào F rồi nung thu được hỗn hợp khí G. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Vậy phần trăm khối lượng
của khí có phân tử khối nhỏ trong G gần nhất với giá trị
A. 87,83%.

B. 76,42%.

C. 73,33%.

--- HẾT ---

Trang 5

D. 61,11%.


Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

Banfileword.com
BỘ ĐỀ 2018
MÔN HÓA HỌC

ĐỀ THI THỬ THPT 2018
THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN- VĨNH PHÚC- LẦN 2
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)

BẢNG ĐÁP ÁN
1-A


17-D

18-D

19-A

20-C

21-B

22-A

23-D

24-D

25-C

26-D

27-A

28-B

29-A

30-D

31-B


Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án A
A. Polipeptit được điều chế bằng cách trùng ngưng các α-amino axit:
0

xt ,t , p
nH2N-CH2-COOH ���
� (-HN-CH2-CO-)n + nH2O.

B. Polipropilen được điều chế bằng cách trùng hợp propen:
0

xt ,t , p
nCH2=CH-CH3 ���
� [-CH2-CH(CH3)-]n.

C. Poli (metyl metacrylat) được điều chế bằng cách trùng hợp metyl metacrylat:
0

xt ,t , p
nCH2=C(CH3)COOCH3 ���
� [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n.

D. Poliacrilonitrin được điều chế bằng cách trùng hợp acrilonitrin:
0

xt ,t , p

● Khi đun nóng thì CaCl2 tác dụng được với NaHCO3 vì:
0

t
2NaHCO3 ��
� Na2CO3 + CO2↑ + H2O || CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl.

Câu 6. Chọn đáp án A
Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây dưới dạng NO3– hoặc NH4+ ⇒ chọn A vì:
Urê bị các vi sinh vật phân hủy cho thoát ra amoniac hoặc (NH2)2CO + H2O → (NH4)2CO3.
Câu 7. Chọn đáp án D
Xà phòng được điều chế bằng cách thủy phân chất béo trong môi trường kiềm:

 RCOO 

t
C3 H 5 (chất béo) 3 NaOH ��
� 3RCOONa (xà phòng) C3 H 5  OH  3
3
0

Mỡ là chất béo rắn (chứa chủ yếu các gốc axit béo no) ⇒ chọn D.
Câu 8. Chọn đáp án B
Dung dịch có nồng độ các ion càng cao thì độ dẫn điện càng cao.
Giả sử có nồng độ mol các dung dịch là 1M.
A. H2SO4 → 2H+ + SO42– ⇒ ∑CM ion = 3M.
B. Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42– ⇒ ∑CM ion = 5M.
C. Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH– ⇒ ∑CM ion = 3M.
D. NH4NO3 → NH4+ + NO3– ⇒ ∑CM ion = 2M.
⇒ dung dịch Al2(SO4)3 dẫn điện tốt nhất ⇒ chọn B.

1 saccarozơ + H2O ��
� 1 glucozơ + 1 fructozơ.
AgNO3 / NH 3
AgNO3 / NH 3
1 glucozơ �����
2 Ag || 1 fructozơ �����
2 Ag.
t0
t0

► 1 saccarozơ → 4 Ag || nsaccarozơ = 0,1 mol
⇒ m = 0,1 × 4 × 108 = 43,2(g) ⇒ chọn A.
Chú ý: Ag+ + Cl– → AgCl↓ nhưng bị hòa tan trong NH3:
AgCl + NH3 → [Ag(NH3)2]Cl (phức tan) ⇒ kết tủa chỉ có Ag.
Câu 16. Chọn đáp án A
Ta có: 1X (–COOH, –OH) + 1NaOH → 1 muối (–COONa, –ONa) + 1H2O
⇒ nX = nH2O = 0,04 mol || Tăng giảm khối lượng: m = 2,53 + 0,04 × (23 - 1) = 3,41(g).
Câu 17. Chọn đáp án D
Khi đốt hợp chất hữu cơ (HCHC) chứa C, H và O (nếu có) thì:
nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC).
► Áp dụng: nCO2 > nHO ⇒ nCO2 - nH2O > 0 ⇒ (k - 1).nHCHC > 0 ⇒ k > 1.
⇒ các hidrocacbon có k = 0 hoặc k = 1 không thể là X.
||⇒ X không thể là ankan (k = 0) hoặc xicloankan và anken (k = 1).
⇒ Loại A, B và C ⇒ chọn D.
Câu 18. Chọn đáp án D
Cả 4 đáp án đều mạch hở ⇒ hỗn hợp amin có dạng: CnH2n+3N.
0

t
► Phương trình cháy: CnH2n+3N + (1,5n + 0,75)O2 ��

● Phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl): C6H5NH3Cl → C6H5NH3+ + Cl–.
C6H5NH3+ + H2O ⇄ C6H5NH2 + H3O+ ⇒ C6H5NH3+ có tính axit || Cl– trung tính.
⇒ C6H5NH3Cl có tính axit ⇒ pH < 7 (Ps: H3O+ có tính axit tương tự H+).
(Có thể làm nhanh hơn như sau: C6H5NH3|Cl ⇒ gốc bazơ yếu và gốc axit mạnh
⇒ C6H5NH3Cl có tính axit ⇒ pH < 7).
● ClH3NCH2COOH : ClH3NCH2COOH → Cl– + +H3NCH2COOH.
+

H3NCH2COOH + H2O ⇄ H2NCH2COOH + H3O+ ⇒ +H3NCH2COOH có tính axit.

Cl– trung tính ⇒ ClH3NCH2COOH có tính axit ⇒ pH < 7.
(Hoặc: Cl|H3NCH2COOH ⇒ gốc axit mạnh và gốc bazơ yếu ⇒ có tính axit ⇒ pH < 7).
● Lys: H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH ⇒ số gốc NH2 > số gốc COOH.
⇒ Lys có tính bazơ ⇒ pH > 7.
● H2NCH2COONa: H2NCH2COONa → H2NCH2COO– + Na+.
H2NCH2COO– + H2O ⇄ H2NCH2COOH + OH– ⇒ H2NCH2COO– có tính bazơ.
Na+ trung tính ⇒ H2NCH2COONa có tính bazơ ⇒ pH > 7.
(Hoặc: H2NCH2COO|Na ⇒ gốc axit yếu và gốc bazơ mạnh ⇒ có tính bazơ ⇒ pH > 7).
● Axit glutamic: HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH ⇒ số gốc COOH > số gốc NH2.
⇒ axit glutamic có tính axit ⇒ pH < 7.
⇒ có 3 dung dịch có pH < 7 ⇒ chọn B.
Câu 22. Chọn đáp án A
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.
(4) là axit cacboxylic, (6) là tạp chức ancol-axit ⇒ (1), (2), (3), (5), và (7) là este ⇒ chọn A.
Câu 23. Chọn đáp án D

Trang 10


Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.

D loại vì saccarozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
⇒ chọn A.
Câu 28. Chọn đáp án B
nCH3COOC2H5 = 0,1 mol < nNaOH = 0,15 mol ⇒ NaOH dư ⇒ nC2H5OH = 0,1 mol.
Bảo toàn khối lượng: m = 8,8 + 0,15 × 40 – 0,1 × 46 = 10,2(g) ⇒ chọn B.

Trang 11


Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.
Câu 29. Chọn đáp án A
Ankađien B + Cl2 → ClCH2-C(CH3)=CH-CH(Cl)-CH3.
⇒ B là CH2=C(CH3)-CH=CH-CH3. Chọn mạch chính + đánh số:
CH2=2C(CH3)-3CH=4CH-5CH3 ⇒ nhánh metyl (CH3-) ở C số 2.

1

||⇒ 2-metyl. Lại có: mạch chính có 5C ⇒ pentan.
2 nối đôi C=C ở vị trí C số 1 và 3 ⇒ 1,3-đien.
► Ghép lại ta có B là: 2-metylpenta-1,3-đien ⇒ chọn A.
Câu 30. Chọn đáp án D
1:1
� C2H5-NH-CH3 + HI.
C2H5-NH2 + CH3-I ��

⇒ thu được etylmetylamin (C2H5NHCH3) ⇒ chọn D.
Câu 31. Chọn đáp án B
● X, Z đều phản ứng với nước brom ⇒ loại A và C (vì Z là xeton).
● Z + H2 → không bị thay đổi nhóm chức ⇒ loại D
H2

TH2: cả 2 ancol đều no ⇒ nX = nH2O – nCO2 = 0,1 mol.
||⇒ số nhóm OH/ancol = 0,2 ÷ 0,1 = 2; Ctb = 0,25 ÷ 0,1 = 2,5.

Trang 12


Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.
► Số C/ancol ≤ 3 ⇒ 2 ancol là C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2 ⇒ chọn C.
NOTE: nếu để ý 4 đáp án đều là ancol no thì ta sẽ loại được TH1!
Câu 34. Chọn đáp án A
4HNO3 + 3e → NO + 3NO3– + 2H2O ||⇒ nNO3– = 3nNO = 0,09 mol.
⇒ mmuối = mKL + mNO3– = 2,19 + 0,09 × 62 = 7,77(g) ⇒ chọn A.
Câu 35. Chọn đáp án D
X có phản ứng tráng bạc ⇒ loại A.
X làm mất màu nước brom ⇒ loại C.
X không bị thủy phân ⇒ chọn D.
Câu 36. Chọn đáp án C
Đặt nAla = x; nGlu = y ⇒ 89x + 147y = 15,94(g); nNaOH = x + 2y = 0,2 mol.
► Giải hệ có: x = 0,08 mol; y = 0,06 mol. Quy quá trình về:
0,08 mol Ala + 0,06 mol Glu + 0,2 mol NaOH + 0,36 mol HCl.
⇒ nHCl phản ứng = 0,08 + 0,06 + 0,2 = 0,34 mol; nH2O = nNaOH = 0,2 mol.
● m = 15,94 + 0,2 × 40 + 0,34 × 36,5 - 0,2 × 18 = 32,75(g) ⇒ chọn C.
Câu 37. Chọn đáp án B
Quy X về Mg, Cu, O và S. Do không còn sản phẩm khử nào khác ⇒ Y không chứa NH4+.
�Mg 2 �
�Mg �
27,96  g  �BaSO4
� 2 �



0,09  mol 
NaNO
3
2


�S �
�SO4 �


123
14 2 43
m g 

4 m g 

Dễ thấy T chỉ chứa các muối nitrat ⇒ Q gồm NO2 và O2. Giải hệ có: nNO2 = nO2 = 0,18 mol. Lại có:
0

0

0

t
t
t
► 2Mg(NO3)2 ��
� 2MgO + 4NO2 + O2 || 2Cu(NO3)2 ��
� 2CuO + 4NO2 + O2 || 2NaNO3 ��


► Ghép 1 CH2 vào ancol ⇒ A là C2H5OH và D là CH2(COOCH3)2 ⇒ chọn D.
Câu 39. Chọn đáp án D
Không mất tính tổng quát, quy X về đipeptit: 2Xn + (n - 2)H2O → nX2.
||⇒ nH2O thêm = ∆n(CO2, H2) = 0,16 mol = nX ⇒ 2 = n - 2 ⇒ n = 4.
⇒ X, Y và Z đều là tetrapeptit. Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O.
Đặt nC2H3NO = 4x; nCH2 = y ⇒ nH2O = x ⇒ mE = 69,8(g) = 57 × 4x + 14y + 18x.
Muối gồm 4x mol C2H4NO2Na và y mol CH2 ⇒ 97 × 4x + 14y = 101,04(g).
► Giải hệ có: x = 0,22 mol; y = 1,12 mol ||⇒ nAla = 0,76 mol; nVal = 0,12 mol.
● Dễ thấy nZ > nVal ⇒ Z không chứa Val ⇒ Z là Ala4.
||⇒ X và Y gồm 0,12 mol Ala và 0,12 mol Val; ∑n(X, Y) = 0,06 mol.
● Số gốc Val trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2. Lại có: MX > MY ⇒ Y là Ala3Val.
● Số gốc Ala trung bình = 0,12 ÷ 0,06 = 2 ⇒ X là Val4 hoặc AlaVal3.
TH1: X là Val4 ⇒ nY = nAla ÷ 3 = 0,04 mol ⇒ nX = 0,06 - 0,04 = 0,02 mol.
⇒ nX < nY (thỏa) ⇒ %mX = 0,02 × 414 ÷ 69,8 × 100% = 11,86% ⇒ chọn D.
TH2: X là AlaVal3. Đặt nX = a; nY = b ⇒ ∑n(X, Y) = a + b = 0,06 mol.
Trang 14


Banfileword.com – Chuyên đề thi, tài liệu file word mới nhất, chất lượng cao, giá rẻ nhất thị trường.
nAla = 0,12 mol = a + 3b ||⇒ Giải hệ có: a = b = 0,03 mol (trái gt) ⇒ loại.
Câu 40. Chọn đáp án D
Đặt nCO2 = x; nH2O = y || mdung dịch giảm = mBaCO3 - (mCO2 + mH2O)
⇒ 197x - (44x + 18y) = 137,79(g). Lại có: nCOO = nNaOH = 0,2 × 1,5 = 0,3 mol
● mE = mC + mH + mO = 12x + 2y + 0,3 × 2 × 16 = 23,58(g)
► Giải hệ có: x = 1,01 mol; y = 0,93 mol || Với HCHC chứa C, H và O (nếu có) thì:
nCO2 - nH2O = (k - 1).nHCHC (với k là độ bất bão hòa của HCHC).
● Áp dụng: nCO2 - nH2O = ∑n(Y,Z) = 0,08 mol ⇒ nX = 0,3 - 0,08 = 0,22 mol.
Đặt số C của X là a và số C trung bình của Y và Z là b (a ≥ 3; b > 4).
a �3;b 4
� a = 3; b = 4,375 ⇒ X là CH3COOCH3.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status