BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN CÔNG TRÌNH
TRÊN NỀN ĐẤT YẾU TẠI HẢI PHÒNG
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Học viên: Nguyễn Hoàng Đức
Lớp: MC01
Giáo viên hướng dẫn : PGS. TS Phạm Văn Thứ
Hải Phòng, tháng 12 năm 2015
MỞ ĐẦU :
1. T nh c n thiết c
2. M c
ch c
ề tài .................................................................................5
ề tài
t r ...............................................................................6
3. Đối tư ng và phạm vi nghiên cứu..................................................................6
4. Phư ng pháp nghiên cứu................................................................................6
1.4.2 Các yêu c u thiết ế trên nền ất yếu......................................................12
1.5. Các giải pháp xử l công trình nền ất yếu...............................................13
1.5.1 Các giải pháp về móng và ết cấu công trình..........................................13
1.5.2 Các giải pháp xử l nền ất yếu...............................................................16
1.5.2.1 Các giải pháp c học.............................................................................16
1.5.2.2 Các giải pháp th y thế giải pháp ết cấu ...........................................16
1.5.2.3 Các giải pháp gi cố.............................................................................16
1.6. Nhận xét chung về iều iện ị chất Hải Phòng và hả năng áp d ng các
giải pháp h p l ................................................................................................18
2
1.6.1 Nhận xét chung về iều iện ị chất Hải Phòng....................................18
1.6.2 Khả năng áp d ng các giải pháp xử l nền h p l ...................................20
1.6.2.1 Các giải pháp xử l nền, móng ã ư c áp d ng trên ị bàn Hải
Phòng................................................................................................................20
1.6.2.2 Đề nghị các giải pháp xử l nền móng trên ị bàn Hải Phòng............25
CHƯƠNG II : MỘT SỐ GIẢI PHÁP XỬ L
VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
NỀN ĐẤT YẾU, ĐIỀU KIỆN
2.1. Phư ng pháp xử l nền bằng ệm cát.........................................................27
2.2. Phư ng pháp cố ết ộng..........................................................................28
2.3. Phư ng pháp gi tải nén trước...................................................................30
2.4. Phư ng pháp xử l nền ất yếu bằng bấc thấm.........................................32
2.5. Phư ng pháp xử l nền bằng cọc tre, cọc tràm..........................................35
2.6. Phư ng pháp xử l nền bằng cọc cát.........................................................36
2.7. Phư ng pháp xử l nền bằng cọc vôi và cọc ất vôi.................................39
3.5. Giải pháp xử l nền ất yếu.......................................................................93
3.5.1 Tiêu chuẩn áp d ng..................................................................................93
3.5.2 Xác ịnh lớp ất yếu................................................................................93
3.5.3 Yêu c u thiết ế.......................................................................................94
3.5.4 T nh toán ộ lún tổng cộng......................................................................95
3.5.5 Phư ng án xử l nền bằng cọc xi măng ất.............................................97
CHƢƠNG IV :
ẾT LUẬN VÀ
IẾN NGH
4.1 Kết luận.....................................................................................................105
4.2 Kiến nghị...................................................................................................105
4.3 Hạn chế c
ề tài.....................................................................................106
4.4 Tài liệu th m hảo....................................................................................106
4
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hải Phòng là thành phố duyên hải, nằm ở hạ lưu c
hệ thống sông
trọng iểm Bắc Bộ, trên h i hành l ng - một vành
ô Hà Nội
i h p tác inh tế Việt
Nam - Trung Quốc. Ch nh vì vậy, trong chiến lư c phát triển inh tế – xã hội
vùng châu thổ sông Hồng, Hải Phòng ư c xác ịnh là một cực tăng trưởng
c
vùng inh tế ộng lực ph
Trung tâm inh tế - ho học -
Bắc Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh ; là
thuật tổng h p c
và là một trong những trung tâm phát triển c
Vùng duyên hải Bắc Bộ
Vùng Kinh tế trọng iểm Bắc
Bộ và cả nước.
Trong iều iện thuận l i như vậy, Hải Phòng ã và
mạnh mẽ về mọi m t,
ng phát triển
iều iện tự nhiên ến quá
công trình.
2. Mục đích của đề tài
M c
ch c
ề tài là nghiên cứu các phư ng pháp xử l nền ất yếu,
từ ó áp d ng trong việc thiết ế và thi công các công trình công nghiệp và
dân d ng trên ị bàn Hải Phòng, ư r giải pháp tối ưu nhất cho quá trình
thi công và vận hành công trình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tư ng nghiên cứu : Các phư ng pháp xử l nền ất yếu
ng ư c
áp d ng ở Việt N m và thế giới.
- Phạm vi nghiên cứu : Áp d ng các phư ng pháp xử l nền ất yếu cho
các công trình dân d ng và công nghiệp vùng nội thành và vùng cử sông, ven
biển Hải Phòng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phư ng pháp t nh toán thiết ế l thuyết ết h p với các tài liệu trong
và ngoài nước. Triển h i ứng d ng các t nh toán thiết ế ể tối ưu hó xử l
nền ất yếu vào công trình c thể, từ ó ư r các iến nghị trong công tác
thiết ế ể tối ưu hó công tác xử l nền ất yếu trong các công trình dân d ng
6
quả cắt nh nh hông thoát nước C < 0,15 G/cm2, có lực d nh ết theo ết
quả cắt cánh tại hiện trường Cu < 0,35 G/cm2. Ph n lớn các nước trên thế
giới ều có qu n iểm thống nhất về ất yếu như s u:
+ Đất có trạng thái chảy, dẻo chảy Is > 0.75;
+ Đất bão hoà nước ho c hoàn toàn bão hoà nước;
+ Sức háng cắt hông thoát nước Su < 40 P ;
+ Trị số xuyên tiêu chuẩn SPT N
Wp
IL
ộ
C (Kpa)
49,00
16,7
3,18
51,00
31,00
0,90
8,32
15
61,90
16,0
19,7
0,91
32,70
19,4
0,83
18,16
22
Hải
Phòng
-
2,16
0,45
26,40
15,42
0,60
13,15
0,87
-
-
Nghệ
T nh
30,83
19,0
0,86
32,50
19,50
0,87
-
-
39,53
Tên ị
phư ng
Lư ng
hàm
nước
W%
Hà Nội
Trọng
lư ng thể
tích
(KN/cm2)
Độ
rỗng
e
Giới
Chỉ số Độ
Giới
hạn dẻo dẻo
nhão
hạn
chảyWL Wp
IP
IL
Góc
47,61
10,10
1,58
47,13
26,00
21,13
1,00
4
10
Thanh
Hoá
52,63
10,50
1,46
44,58
1.2.3 Than bùn
Th n bùn là loại ất yếu có nguồn gốc hữu c , ư c tạo thành do ết
quả phân huỷ các di t ch hữu c ch yếu là thực vật tại các m l y. Th n có
dung lư ng hô rất thấp (39 KN/m3 , hàm lư ng hữu c chiếm 2080,5,
thường có màu en ho c nâu sẫm, cấu trúc hông gi n mịn, còn thấy tàn dư
thực vật. Trong iều iện tự nhiên th n bùn có ộ ẩm c o, trung bình 8595%
. Th n bùn là loại ất có hệ số nén lún lâu dài, hông ều và mạnh nhất có
thể ạt từ 3,8 - 10 cm2/ daN).
10
Bảng 1.3 - Phân loại than bùn theo tính chất cơ lý.
Loại
than
bùn
TÍNH CHẤT CƠ L
Độ ổn
Hệ số
Thành ph n Hàm
ịnh
lư ng rỗng
tro % e
Độ sệt
B
tg
ối tốt
II
Hàm
nhiều hạt
Không khoáng
ổn ịnh ch
yếu
do hạt sét
tạo thành
15-60
10
5,4
0,05
0.03
Tư ng
ối ém
III
Hàm t hạt
hoáng c
Rất
ven biển như Đồ S n, Kiến Th y…
1.3 Nguyên nhân hình thành đất yếu
1.3.1 Loại có nguồn gốc hữu cơ
Thường hình thành từ m l y, n i nước thường xuyên t ch ọng, mực
nước ng m c o. Tại ây các loài thực vật phát triển, thối rữ và phân h y, tạo
r các vật lắng hữu c lẫn với các tr m t ch hoáng vật. Loại này thường gọi
11
là ất m l y th n bùn, hàm lư ng hữu c chiếm tới 20 - 80%, thường có
màu en h y nâu sẫm, cấu trúc hông mịn vì lẫn các tàn dư thực vật . Đất
yếu m l y th n bùn còn ư c phân theo tỷ lệ lư ng hữu c có trong chúng:
Lư ng hữu c có từ 20 - 30% : Đất nhiễm th n bùn
Lư ng hữu c có từ 30 - 60% : Đất th n bùn
Lư ng hữu c trên 60%
: Than bùn
1.3.2 Loại có nguồn gốc khoáng vật
Loại có nguồn gốc hoáng vật thường là sét ho c á sét tr m t ch trong
nước ở ven biển, vùng vịnh, m hồ, ồng bằng t m giác châu; loại này có thể
lẫn hữu c trong quá trình tr m t ch hàm lư ng hữu c có thể tới 10 - 12 %)
nên có thể có m u nâu en, xám en, có mùi. Đối với loại này, ư c xác ịnh
là ất yếu nếu ở trạng thái tự nhiên, ộ ẩm c chúng g n bằng ho c c o h n
giới hạn chảy, hệ số rỗng lớn bùn sét 1,5 , bùn sét pha 1.2 , lực d nh C
theo ết quả cắt nh nh hông thoát nước từ 0,15 d N/cm2 trở xuống, góc nội
ma sát từ 0 - 10 ho c lực d nh từ ết quả th nghiệm cắt cánh hiện trường
Cu 0,35 d N/cm2. Ngoài r ở các vùng thung lũng còn có thể hình thành
ất yếu dưới dạng bùn cát, bùn cát ph hệ số rỗng > 1,0, ộ bão hò G >
0,8).
nền ất. Do vậy việc ánh giá
nền ất yếu ch yếu bằng các th
ể làm c sở và ề r các giải pháp xử l
12
Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full