THỰC TRẠNG và một số GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU NHỮNG mặt HÀNG CHỦ lực TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ cần THƠ - Pdf 48

Luận văn tốt nghiệp - 2011

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU NHỮNG
MẶT HÀNG CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn:
HUỲNH THỊ CẨM LÝ

Sinh viên thực hiện:
Họ và tên: LÊ KIM PHÁT
MSSV: 4073575
Lớp: Kinh Tế Học 2 K33
Cần Thơ - 2011

GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

1

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011

LỜI CAM ĐOAN

chung đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp nhiều tài liệu thực tiễn khiến cho đề tài
trở nên sát thực và bổ ích hơn. Sau đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ Nhiệm
cùng các Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ
đã tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình học
tập và thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn
cô Huỳnh Thị Cẩm Lý đã quan tâm giúp đỡ và hướng dẫn tận tình trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Cuối cùng, tôi cảm ơn tất
cả các anh, chị, các bạn sinh viên hỗ trợ cho tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài này.
Vì những nguyên nhân khách quan và thời gian thực hiện không nhiều nên
bài viết không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của
quý Thầy Cô và toàn thể các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2011
Sinh viên thực hiện

Lê Kim Phát
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

3

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


...............................................................................................................



Luận văn tốt nghiệp - 2011

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


 Họ và tên giáo viên hướng dẫn: .................................................................................
 Học vị: ........................................................................................................................
 Chuyên ngành: ...........................................................................................................
 Cơ quan công tác: .......................................................................................................
 Họ và tên học viên: LÊ KIM PHÁT
 Mã số sinh viên: 4073575
 Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC
 Tên đề tài: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ XUẤT KHẨU NHỮNG MẶT HÀNG CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Về hình thức: .............................................................................................................
.......................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ..........................................
......................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ..................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được: ...................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

QUẢ XUẤT KHẨU NHỮNG MẶT HÀNG CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ................................................
......................................................................................................................................
2. Về hình thức: ............................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: .........................................
......................................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ...............................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được: .................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
6. Các nhận xét khác: ...................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
7. Kết luận: ...................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2011
NGƢỜI NHẬN XÉT

GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

6

SVTH: Lê Kim Phát



2010…………..30

GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

8

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

EU

Liên minh Châu Âu

GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

9

SVTH: Lê Kim Phát



GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

10

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011
Trang
e. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất
nước.……………………………………………………….…………………….10
2.1.1.4. Các loại hình xuất khẩu.………………………………………………...11
a. Xuất khẩu trực tiếp.…………………………………………………….……...11
b. Xuất khẩu uỷ thác……………………………………………………………..12
c. Buôn bán đối lưu (Counter – trade)…….……………………………..……....13
d. Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư………….…………………………....15
e. Xuất khẩu tại chỗ……………………………….……………………………..15
f. Gia công quốc tế………………………………………………………………15
g. Tạm nhập tái xuất…………………………………………….……………….17
2.1.2. Các học thuyết thương mại quốc tế……………………………….………17
2.1.2.1. Thuyết trọng thương………………………………….…………………17
2.1.2.2. Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1723 – 1790) về thương mại
quốc tế……………………………………………………………………………18
2.1.2.3. Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1772 – 1823)…………….19
2.1.2.4. Học thuyết Heckscher - Ohlin (H - O)…………………………………..19
2.1.3. Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam…………………………………….19
2.1.3.1. Tình hình thế giới………………………………………………………..19
2.1.3.2. Tình hình trong nước…………………………………………………….20
2.2. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………….20

a. Thị trường xuất khẩu gạo………………………….………………………….39
b. Thị trường xuất khẩu thủy sản………………………………………………..42
c. Thị trường xuất khẩu dệt may………………………………………………...43
3.2.3. Đánh giá cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thành phố Cần Thơ…...44
3.2.4. Những tồn tại trong việc xuất khẩu khẩu những mặt hàng chủ lực trên địa
bàn thành phố Cần Thơ………………………………………………………….46
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU

NHỮNG MẶT HÀNG CHỦ LỰC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ…………………………………………………………………….………49
4.1. Giải pháp về vốn……………………………………………………………49
4.2. Giải pháp về thị trường…………..…………………………………………50
4.3. Giải pháp về lao động..……………………………………………………..51
4.4. Giải pháp về công nghệ……………….…………………………………….52
4.5. Các giải pháp khác………………………………….………………………53
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………….55
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

12

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011
Trang
5.1. Kết luận……………………………………………………………………..55
5.2. Kiến nghị……………………………………………………………………56

GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý


trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu những mặt hàng chủ
lực trên địa bàn Thành phố Cần Thơ” nhằm tìm hiểu, xác định những nguyên
nhân ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu những mặt hàng chủ lực đồng thời đề ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu những mặt hàng này để góp phần
thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Thành phố nói riêng và cả nước nói chung.
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

14

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực trên địa bàn thành
phố Cần Thơ. Qua đó, thấy được những thuận lợi khó khăn của việc xuất khẩu
những mặt hàng này. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất
khẩu những mặt hàng này, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội thành phố phát triển.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
(1) Phân tích thực trạng xuất khẩu những mặt hàng chủ lực trên địa bàn thành
phố Cần Thơ từ năm 2008 – 2010.
(2) Phân tích, đánh giá những thuận lợi và khó khăn của việc xuất khẩu những
mặt hàng chủ lực trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
(3) Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu góp phần thúc
đẩy kinh tế - xã hội thành phố phát triển.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu:
Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình xuất khẩu những mặt hàng chủ lực trên
địa bàn thành phố Cần Thơ từ năm 2008 – 2010 nhằm đưa ra những giải pháp phù
hợp góp phần nâng cao hiệu quả xuất khẩu những mặt hàng này đòi hỏi chúng ta


SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011

CHƢƠNG 2

PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phƣơng pháp luận:
2.1.1. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu:
2.1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông
qua hành vi mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và
phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về nền kinh tế giữa những người sản xuất hàng
hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới. Mục đích của hoạt động
xuất khẩu là khai thác lợi thế của từng vùng, từng quốc gia trong phân phối lao
động quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu có một vị trí và vai trò vô cùng to lớn trong quá trình
phát triển kinh tế của mỗi một quốc gia nói chung và công nghiệp nói riêng. Xuất
khẩu là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn và là phương tiện thúc đẩy
phát triển nền kinh tế. Nhà nước ta luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế
hướng theo xuất khẩu.
2.1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu:
Hoạt động xuất khẩu khác với hoạt động buôn bán trong nước. Nếu như
trong buôn bán nội địa, hàng hóa chỉ được vận chuyển trong phạm vi một quốc
gia, đồng tiền thanh toán là đồng nội tệ của quốc gia đó và các bên chủ thể có cung
quốc tịch thì trong hoạt động xuất khẩu, hàng hoá được vận chuyển qua biên giới
quốc gia, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên và các bên
chủ thể phải có quốc tịch ở hai nước khác nhau.

2.1.1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu:
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản của nền kinh tế quốc dân, là công cụ, phương
tiện thúc đẩy sự phát triển kinh tế.Do vậy, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề
có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Vai trò của xuất khẩu thể hiện ở các mặt sau:
a. Xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ.
Trong các nguồn thu ngoại tệ cho Ngân sách quốc gia có một số nguồn thu
chính:
- Xuất khẩu hàng hoá - dịch vụ.
- Đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp.
- Vay nợ của Chính phủ và tư nhân.
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

18

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011
- Kiều bào nước ngoài gửi về.
- Các khoản thu viện trợ,...
Tuy nhiên, chỉ có thu từ xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ là tích cực nhất vì
những lý do sau: không gây ra nợ nước ngoài như các khoản vay của Chính phủ và
tư nhân, Chính phủ không bị phụ thuộc vào những ràng buộc và yêu sách của
nước khác như các nguồn tài trợ từ bên ngoài, phần lớn ngoại tệ thu được từ hoạt
động xuất khẩu thuộc về các nhà sản xuất trong nước được tái đầu tư để phát triển
sản xuất, không bị chuyển ra nước ngoài như nguồn đầu tư nước ngoài, qua đó cho
phép nền kinh tế tăng trưởng chủ động, đỡ bị lệ thuộc vào bên ngoài.
Do đó, đối với bất kỳ quốc gia nào, để tránh tình trạng nợ nước ngoài, giảm
thâm hụt cán cân thanh toán, con đường tốt nhất là đẩy mạnh xuất khẩu. Nguồn

quốc tế, các doanh nghiệp bắt buộc phải đầu tư để nâng cao trình độ công nghệ
của mình - đây là một yêu cầu cấp bách đặt ra đối với các doanh nghiệp sản xuất
hàng xuất khẩu. Từ đó, xuất hiện nhu cầu nâng cao công nghệ của các doanh
nghiệp, trong khi xu hướng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ
cũng đang ngày càng phát triển và các nước phát triển muốn chuyển giao công
nghệ của họ sang các nước đang phát triển. Hai nhân tố trên có tác động rất quan
trọng tới quá trình chuyển giao công nghệ, nâng cao trình độ công nghệ quốc gia.
Tuy nhiên, một yếu tố vô cùng quan trọng mà nếu thiếu nó thì quá trình chuyển
giao công nghệ không thể diễn ra được, đó là nguồn ngoại tệ, nhưng khó khăn này
được khắc phục thông qua hoạt động xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu đem lại
nguồn thu ngoại tệ và các quốc gia có thể dùng nguồn thu này để nhập công nghệ
phục vụ cho sản xuất. Trên ý nghĩa đó, có thể nói, xuất khẩu quyết định quy mô và
tốc độ nhập khẩu.
c. Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo, thúc đẩy
sản xuất phát triển.
Các cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại đã làm cho cơ cấu sản
xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi một cách mạnh mẽ. Sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá từ nông nghiệp sang công
nghiệp là phù hợp với xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới. Có hai cách nhìn
nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Một là: Xuất khẩu chỉ là tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt
quá nhu cầu nội địa. Theo cách hiểu này thì đối với những quốc gia lạc hậu và
chậm phát triển khi mà sản xuất về cơ bản còn chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động
chờ sự “thừa ra” của sản xuất thì xuất khẩu chỉ ở quy mô nhỏ và tăng trưởng
chậm, sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ rất chậm chạp.
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

20

SVTH: Lê Kim Phát

nhập các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật
vào sản xuất để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

21

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011
cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác. Như vậy, xuất khẩu góp phần
phát triển sản xuất ngày một hiện đại và ổn định hơn.
+ Xuất khẩu là phương tiện quan trọng để tạo ra vốn, thu hút kỹ thuật công
nghệ mới từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế đất nước, tạo ra
năng lực sản xuất mới.
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá các quốc gia sẽ tham gia vào cuộc cạnh
tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Do cạnh tranh sâu sắc trên thị
trường quốc tế, các quốc gia buộc phải tổ chức lại sản xuất sao cho phù hợp và từ
đó hình thành cơ cấu sản xuất hợp lý.
d. Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân.
Xuất khẩu góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Ở đây, chúng ta sẽ
xem xét hiệu quả dưới góc độ nghĩa rộng, bao gồm cả hiệu quả kinh doanh và hiệu
quả kinh tế. Theo tính toán của các nhà kinh tế, nếu đẩy mạnh xuất khẩu, tăng giá
trị kim ngạch xuất khẩu sẽ góp phần tạo mở công ăn việc làm đối với người lao
động. Nếu tăng thêm 1 tỷ USD giá trị kim ngạch xuất khẩu sẽ tạo ra từ 40.000 50.000 chỗ làm việc trong nền kinh tế. Giải quyết việc làm sẽ bớt đi một gánh
nặng cho nền kinh tế quốc dân, có tác dụng ổn định chính trị, tăng cao mức thu
nhập của người lao động.
Xuất khẩu tăng sẽ tạo điều kiện để tăng việc làm, đặc biệt trong ngành nông
nghiệp, công nghiệp chế biến các sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp

của đất nước.
Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối
ngoại khác, nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và
sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế... Đến
lượt nó, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
Thông qua xuất khẩu, các quốc gia mới có điều kiện trao đổi hàng hoá - dịch vụ
qua lại. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại. Chuyển dịch cơ cấu xuất
khẩu là thiết thực góp phần thực hiện phương châm đa dạng hoá và đa phương hoá
quan hệ đối ngoại của Việt Nam, thông qua:
- Phát triển khối lượng hàng xuất khẩu ngày càng lớn ra thị trường các nước,
nhất là những mặt hàng chủ lực, những sản phẩm mũi nhọn.
- Mở rộng thị trường xuất khẩu sang những thị trường mới mà trước đây ta
chưa xuất được nhiều.

GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

23

SVTH: Lê Kim Phát


Luận văn tốt nghiệp - 2011
- Thông qua xuất khẩu nhằm khai thác hết tiềm năng của đối tác, tạo ra sức
cạnh tranh nhiều mặt giữa các đối tác nước ngoài trong làm ăn, buôn bán với Việt
Nam.
Tóm lại, xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá tạo ra sự phụ thuộc lẫn nhau sâu
sắc, hình thành đan xen giữa lợi ích và mâu thuẫn, giữa hợp tác và cạnh tranh kinh
tế, thương mại giữa các trung tâm, giữa các quốc gia ngày càng gay gắt. Nghệ
thuật khôn khéo, thông minh của người lãnh đạo là biết phân định tình hình, lợi
dụng mọi mâu thuẫn, tranh thủ mọi thời cơ và khả năng để đẩy mạnh xuất khẩu,

lợi cho mình.
- Khối lượng hàng hoá khi tham giao giao dịch thường phải lớn thì mới có
thể bù đắp được chi phí trong việc giao dịch.
Khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc. Nghiên
cứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa
ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc. Lựa chọn
người có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoá, dịch vụ
cần thiết để công việc giao dịch có hiệu quả.
b. Xuất khẩu uỷ thác:
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khẩu đóng vai trò là
người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu,
tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được
hưởng một số tiền nhất định gọi là phí uỷ thác.
Hình thức này bao gồm các bước sau:
- Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước.
- Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài.
-Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước.
Ưu điểm của phương thức này:
- Những người nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán
địa phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh bớt uỷ
thác cho người uỷ thác.
- Đối với người nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công
ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể.
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực như đã nói ở trên
còn có những han chế đáng kể như :
- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường
thường phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian.
GVHD: Huỳnh Thị Cẩm Lý

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status