TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ THỦY SẢN
----------o0o---------
NGÔ ANH PHỤNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH,
TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NHA TRANG - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ THỦY SẢN
----------o0o---------
NGÔ ANH PHỤNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIÊN KHÁNH,
TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
.....................................................................................................................................
Khánh Hòa, ngày tháng
năm 2017
Giáo viên hướng dẫn
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới thầy Đặng
Hoàng Xuân Huy - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và
nghiên cứu đề tài, giúp tôi khắc phục được nhiều thiếu sót trong quá trình làm bài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế
thủy sản, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang, những người đã truyền đạt cho
tôi nhiều kiến thức căn bản cần thiết để thực hiện đề tài này.
Xin được cảm ơn sâu sắc đến Ủy ban nhân dân Huyện Diên Khánh và các anh
chị, cô chú làm việc tại Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa đã cung cấp
số liệu và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Và cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các các xã viên tại Diên Khánh
và các bạn sinh viên trường Đại học Nha Trang đã tham gia nhiệt tình vào việc góp
ý và trả lời bảng phỏng vấn để tôi hoàn thành bảng câu hỏi trong quá trình điều tra,
và tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các tác giả của bài báo và nghiên cứu trước
đây vì đã cung cấp thông tin quan trọng, giúp tôi đẩy nhanh tiến độ thực hiện khóa
luận.
Trong quá trình làm bài khóa luận, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm
thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất
mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để hoàn thành tốt bài khóa luận.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................18
3.1 Mô tả và kết quả thu thập dữ liệu ...................................................................18
3.2 Thiết kế nghiên cứu ...........................................................................................18
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................18
3.2.2. Nghiên cứu sơ bộ ......................................................................................18
3.2.3. Nghiên cứu chính thức..............................................................................20
3.3. Phương pháp và thủ tục phân tích .................................................................21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................23
iv
4.1. Thực trạng của HTXNN ở Huyện Diên Khánh ............................................23
4.1.1. Giới thiệu chung về Huyện Diên Khánh ..................................................23
4.1.2. Tình hình phát triển về số lượng HTXNN huyện Diên Khánh ................26
4.1.3. Tình hình về trình độ của cán bộ quản lý HTXNN ..................................27
4.1.4. Tình hình về xã viên HTXNN ..................................................................28
4.1.5. Hiệu quả hoạt động của HTXNN trên địa bàn huyện Diên Khánh giai
đoạn 2012 - 2016 ................................................................................................29
4.2. Kết quả khảo sát ...............................................................................................42
4.2.1. Kết quả khảo sát nhận thức, hành vi và cảm nhận của xã viên ở HTXNN
huyện Diên Khánh ..............................................................................................42
4.2.2. Kết quả khảo sát về ý kiến của sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp đối
với HTXNN ở huyện Diên Khánh......................................................................48
4.2.3. Đánh giá tổng quát ....................................................................................50
4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN ở huyện Diên
Khánh giai đoạn 2017-2020 ....................................................................................53
4.3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, khuyến khích phát triển HTX. .............53
4.3.2. Khắc phục yếu kém, phát huy nội lực, nội tại các loại hình HTX ...........54
4.3.3. Đẩy mạnh hoạt động marketing (chiêu thị) trong HTXNN .....................57
2012 - 2016 ...............................................................................................................42
Bảng 4.12. Phân bố xã viên theo trình độ học vấn....................................................43
Bảng 4.13. Phân bố xã viên theo Hợp tác xã ............................................................43
Bảng 4.14. Phân bố sinh viên theo trình độ học vấn .................................................48
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ % xã viên được các HTXNN tại huyện Diên Khánh cung ứng
dịch vụ vật tư nông nghiệp năm 2012 - 2016 ...........................................................38
Biểu đồ 4.2. Tỉ lệ % xã viên được các HTXNN tại huyện Diên Khánh cung ứng
dịch vụ lúa giống năm 2012 - 2016...........................................................................39
Biểu đồ 4.3. Tỉ lệ % xã viên được các HTXNN tại huyện Diên Khánh cung ứng
dịch vụ làm đất năm 2012 - 2016 ..............................................................................39
Biểu đồ 4.4. Tỉ lệ % xã viên được các HTXNN tại huyện Diên Khánh cung ứng
dịch vụ tín dụng nội bộ năm 2012 - 2016 .................................................................40
Biểu đồ 4.5. Tỉ lệ % xã viên được các HTXNN tại huyện Diên Khánh cung ứng
dịch vụ thủy nông năm 2012 - 2016 .........................................................................40
Biểu đồ 4.6. Nhận thức của xã viên về việc tham gia HTXNN ................................44
Biểu đồ 4.7. Hành vi của xã viên sử dụng dịch vụ của HTXNN ..............................45
Biểu đồ 4.8. Cảm nhận của xã viên về chính sách của HTX ....................................47
Biểu đồ 4.9. Ý kiến của sinh viên về quyết định làm việc tại HTXNN Diên Khánh
...................................................................................................................................49
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đi lên từ nông nghiệp. Để có được nền nông nghiệp
đang từng bước tiến bộ như ngày nay, phải kể đến sự đóng góp đáng kể của các hợp
tác xã nông nghiệp.
71 năm trước (năm 1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho điền chủ và
nông gia Việt Nam, xác định: “Việt Nam là một nước sống về nông nghiệp. Nền
kinh tế của ta lấy canh nông làm gốc. Trong công cuộc xây dựng nước nhà, Chính
phủ trông mong vào nông dân, trông cậy vào nông nghiệp một phần lớn. Nông dân
ta giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh. Nông dân muốn
giàu, nông nghiệp muốn thịnh thì cần có hợp tác xã” (Liên minh Hợp tác xã Việt
Nam, 2016).
57 năm sau (năm 2003), cụm từ Hợp tác xã đã đi vào một bộ luật riêng, do
quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành. Từ đó, Hợp tác xã
đã có một bước tiến mới. Như vậy, từ xưa đến nay, không ai có thể phủ nhận vai trò
quan trọng của các Hợp tác xã nông nghiệp.
Diên Khánh là một huyện của tỉnh Khánh Hòa, có số lượng Hợp tác xã nông
nghiệp cao nhất tỉnh, đóng góp không hề nhỏ cho nền nông nghiệp tỉnh Khánh Hòa.
Từ khi luật Hợp tác xã ra đời, các Hợp tác xã cả nước nói chung và Hợp tác xã nông
nghiệp Diên Khánh nói riêng đã có nhiều bước phát triển lớn, đáp ứng được nhu cầu
của xã viên như tiêu thụ nông sản, làm đất, thủy nông, tín dụng, áp dụng được khoa
học kỹ thuật trong sản xuất giúp đời sống người dân ngày một cải thiện. Tuy nhiên,
vẫn tồn tại một thực tế là hoạt động sản xuất nông nghiệp và cung cấp dịch vụ của
các Hợp tác xã nông nghiệp ở Huyện Diên Khánh vẫn chưa hiệu quả, biểu hiện qua
việc thiếu vốn kinh doanh, thiếu đất canh tác, quy mô nhỏ, cơ sở vật chất thiếu thốn,
máy móc thiết bị lạc hậu, số lượng cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn, qua đào
tạo vẫn chưa cao… Như vậy, trước những vấn đề đó, việc nghiên cứu đề tài “Nâng
2
3
- Nghiên cứu định lượng: Dùng phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp để
nhận xét các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế-xã hội của HTXNN. Dùng phương pháp
phỏng vấn trực tiếp xã viên, sinh viên thông qua bản câu hỏi thu thập thông tin. Từ
đó, sử dụng các công cụ phần mềm Excel 2013 để xử lý số liệu thu thập được.
1.5. Đóng góp của khóa luận
- Ý nghĩa về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả hoạt
động của hợp tác xã.
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Cho thấy thực trạng hoạt động của các HTXNN ở
địa bàn huyện Diên Khánh từ năm 2012-2016. Thông qua kết quả thu thu thập
được, nghiên cứu còn chỉ ra nguyên nhân dẫn đến sự hoạt động ít hiệu quả của các
HTXNN tại Diên Khánh.
Các hợp tác xã nông nghiệp có thể sử dụng bộ dữ liệu này để nghiên cứu và có
sự điều chỉnh cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
1.6. Kết cấu của khóa luận
Ngoài mục lục, bảng, phụ lục…, khóa luận gồm 05 chương:
Chương 1: Phần mở đầu. Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu như nêu lên
sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa
kết quả nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hợp tác xã, hiệu quả kinh tế-xã hội. Chương
ngày đưa ra một số khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức, vai
trò cũng như ý nghĩa của Hợp tác xã nông nghiệp, tiếp đến là cơ sở lý thuyết về hiệu
quả gồm khái niệm, bản chất của hiệu quả kinh tế cũng như chỉ ra các chỉ tiêu đo
lường hiệu quả kinh tế-xã hội của hợp tác xã nông nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3 đã mô tả chi tiết phương pháp
nghiên cứu được thực hiện để xây dựng, đánh giá thang đo, những hiểu biết về
thang đo Likert, phương pháp phân tích SWOT. Phương pháp nghiên cứu được thực
hiện qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu định tính sử dụng kỹ thuật
do các cá nhân tự nguyện liên kết với nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu và nguyện vọng
chung về kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua việc hình thành doanh nghiệp do tập
thể xã viên đồng sở hữu và quản lý dân chủ.
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: HTX là sự liên kết của những
người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau
lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi, nghĩa vụ sử dụng tài sản mà họ đã chuyển giao
vào HTX. Phù hợp với nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn đó chủ yếu
bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh
trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung.
Ở Việt Nam, Hợp tác xã hoạt động theo pháp luật. Theo Luật Hợp tác xã
2003, "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân
(sau đây gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp
sức lập ra theo quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã
viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản
xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn
tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.”
6
Tuy nhiên, định nghĩa như Luật Hợp tác xã năm 2003 thì bản chất của hợp tác
xã vẫn chưa được làm rõ và chưa thể phân biệt được giữa hợp tác xã với doanh
nghiệp. Để khắc phục nhược điểm đó, Luật Hợp tác xã năm 2012 ra đời đã thay đổi
khái niệm này thành như sau: "Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu,
có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương
trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu
cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc
(tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên.
Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã. Đại hội thành viên gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên
bất thường. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc
đại hội đại biểu (sau đây gọi chung là đại hội thành viên) (Quốc hội, 2012. Luật
HTX năm 2012).
Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã do hội nghị thành lập hoặc đại hội thành viên bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo
thể thức bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị gồm chủ tịch và thành viên, số lượng thành
viên hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15
người, với nhiệm kỳ tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm (Quốc hội, 2012. Luật
HTX năm 2012).
Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động của hợp tác xã. Có
thể do hợp tác xã thuê ngoài, có nhiệm vụ theo hợp đồng lao động và có thể được
mời tham gia cuộc họp đại hội thành viên, hội đồng quản trị (Quốc hội, 2012. Luật
HTX năm 2012).
Ban kiểm soát, kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra và giám sát hoạt
động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ, do đại hội thành viên
bầu trực tiếp trong số thành viên, đại diện hợp tác xã thành viên theo thể thức bỏ
phiếu kín. Số lượng không quá 07 người (Quốc hội, 2012. Luật HTX năm 2012).
8
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức HTXNN
Điều hành HTXNN
Quản trị HTXNN
thuật hiện đại tới người nông dân trong các khâu sản xuất nông nghiệp và nông
thôn; phát triển và mở rộng các hoạt động dịch vụ và hệ thống khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư, khuyến công và khuyến thương; đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và
thực hành nông nghiệp cho lao động nông nghiệp, nông thôn; tổ chức thực hiện việc
phổ cập thông tin khoa học - kỹ thuật và thông tin thị trường đến các xã, thôn (Cẩm
nang Hợp tác xã nông nghiệp, 2014).
9
Hợp tác xã phát triển sẽ tạo ra nhiều chỗ làm việc, góp phần giải quyết công
ăn, việc làm, tăng thu nhập và bảo đảm đời sống ổn định cho xã viên và người lao
động, giải quyết nhiều vấn đề kinh tế - xã hội ở địa phương, là tiền đề quan trọng để
thực hiện dân chủ hoá và nâng cao văn minh ở nông thôn; các hợp tác xã phát huy
tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để vượt nghèo, góp
phần làm giảm bớt những mặt tiêu cực của kinh tế thị trường và ổn định xã hội ở
nông thôn (Cẩm nang Hợp tác xã nông nghiệp, 2014).
Hợp tác xã nông nghiệp góp phần quan trọng vào việc nâng cấp và phát triển
kết cấu hạ tầng nông thôn: hệ thống điện, thuỷ lợi, giao thông nông thôn, các công
trình phúc lợi xã hội, như nhà mẫu giáo, nhà trẻ, nhà văn hoá, trường học để phục
vụ cho xã viên và cộng đồng dân cư (Cẩm nang Hợp tác xã nông nghiệp, 2014).
2.1.4.2. Ý nghĩa của HTXNN
Về ý nghĩa, HTXNN có ý nghĩa về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa. Cụ
thể như sau:
Về mặt chính trị, HTX nông nghiệp về bản chất là một tổ chức kinh tế của
người dân thuần tuý chứ không phải là một tổ chức chính trị, xã hội. Nó không theo
đuổi các mục tiêu chính trị và cũng không có nhiệm vụ chính trị. Nó chỉ theo đuổi
thuần tuý mục tiêu lợi ích kinh tế của các thành viên. Tuy nhiên vì là một tổ chức
gồm nhiều thành viên, số lượng có thể lên tới vài nghìn người tại một địa bàn nên
trên thực tế có vai trò to lớn ở địa phương, và do vậy cũng có ý nghĩa chính trị nhất
củng cố và phát huy. Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động cơ bản của HTX nông
nghiệp vì thế cần được gìn giữ và tôn trọng để các giá trị về đạo đức, xã hội của
HTX nông nghiệp được bảo tồn và phát huy, góp phần tạo ra một xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh và phồn thịnh (Lê Xuân Thủy, 2011).
Về mặt văn hoá, HTXNN cũng như các doanh nghiệp khác mang những nét
văn hoá riêng của mình. Tuy nhiên, do HTX nông nghiệp là tập hợp của một tập thể
các cá nhân, con người nên nó đặc biệt coi trọng sự tham gia về cá nhân của những
con người và khuyến khích sự phát huy năng lực cá nhân, sự tích cực tham gia vào
hoạt động chung của tập thể như tham gia quản lý, tham gia điều hành. Những giá
trị về bình đẳng nam nữ, bình đẳng giai cấp, không phân biệt đối xử… mang giá trị
nhân văn cao ở các HTXNN. Các giá trị văn hoá, nhân văn đó được thường xuyên
11
thể hiện và duy trì trong các hoạt động của HTXNN và các sinh hoạt của tổ chức
này. Đó là các hoạt động kinh doanh đơn thuần cũng như các hoạt động văn hoá đối
ngoại, tài trợ cho các hoạt động văn hoá của địa phương. Đó là các cuộc họp, Đại
hội như các các sinh hoạt, sự kiện trọng đại ở địa phương. Hoạt động của HTXNN
gắn bó với người dân địa phương và cũng trở thành yếu tố tinh thần không thể thiếu
được của địa phương. Những nét văn hoá, truyền thống tốt đẹp của dân tộc như tinh
thần đoàn kết, tương thân tương ái... được tiếp tục duy trì, chăm sóc và phát triển
trong các HTXNN. Với ý nghĩa văn hoá đầy tính nhân văn khác hẳn so với các tổ
chức kinh tế khác thì các HTXNN quả thực cần đáng được đề cao (Lê Xuân Thủy,
2011).
2.2. Lý thuyết về hiệu quả
2.2.1. Khái niệm hiệu quả
2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế, trong đó, tôi đồng
ý với khái niệm: “Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và
nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối, đảm bảo và nâng
cao sức khỏe; đảm bảo vệ sinh môi trường. Nếu xem xét hiệu quả xã hội, người ta
xem xét mức tương quan giữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải
thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ăn
việc làm) và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Thông thường các mục tiêu kinh
tế - xã hội phải được chú ý giải quyết trên giác độ vĩ mô nên hiệu quả xã hội cũng
thường được quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô (Phạm Mạnh Cường,
2015).
Trong điều kiện hiện nay, hiệu quả không đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà
phải thỏa mãn các vấn đề về tiết kiệm thời gian, tài nguyên trong sản xuất, mang lại
lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái một cách bền vững.
2.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả hoạt động nói
riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả hoạt động là phản ánh mặt chất lượng
của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động,
13
thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng
của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả hoạt động cũng cần phân
biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì đạt được sau một quá
trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt được cũng là mục tiêu cần thiết.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có thể là những đại lượng cân đo đong đếm
được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, . . . và cũng
có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính
như uy tín của HTX, như chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, . . . Như thế, kết
quả bao giờ cũng là mục tiêu của HTX. Trong khi đó, khái niệm về hiệu quả sản
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này > 0 và càng lớn bao nhiêu thì lãi kinh
doanh của HTX càng lớn bấy nhiêu và ngược lại tỷ số này < 0 HTXN kinh doanh
thua lỗ. Tùy theo địa bàn và mức độ trưởng thành, các HTX có thể được hưởng thuế
suất ưu đãi hoặc được miễn giảm thuế. Dùng lợi nhuận sau thuế để tính toán tỷ số
sinh lợi hàm ý rằng chúng ta đã lượt bỏ những bất lợi do địa bàn hoặc do chưa xác
lập vị thế trong thị trường của các HTX yếu hoặc mới thành lập. Tính toán bằng
cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho doanh thu thuần và sẽ biết được từ 100 đồng
doanh thu HTXNN tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế (Socodevi,
2005).
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ số sinh lợi trên doanh thu = 100 đồng x
Doanh thu thuần
- Tỷ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu tỷ số sinh lợi trên vốn chủ sở hữu đo lường khả năng sinh lợi từ một
đồng vốn chủ sở hữu của HTXNN. Tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho
vốn chủ sở hữu sau khi đã trừ đi lợi nhuận chưa phân phối và sẽ biết được từ 100
đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanh HTXNN tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu tỷ số > 0 HTX kinh doanh có lãi và ngược lại tỷ số này
< 0 HTX kinh doanh thua lỗ. Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ
thuộc vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi
ro của HTX. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ số lợi
nhuận trên tài sản. Nếu tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ số lợi nhuận
trên tài sản thì có nghĩa là HTX đã thành công trong việc huy động vốn của xã viên
15
để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà HTX phải trả cho các xã viên
biết được bình quân trong vòng bao nhiêu ngày HTX thu hồi được nợ (Socodevi,
2002).