BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN DUY HÀ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ NÔNG DÂN TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2017
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN DUY HÀ
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
HỘ NÔNG DÂN TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHĨA HÀNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Quản trị kinh doanh
Mã số:
60340102
Nguyễn Duy Hà
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nha Trang đặc
biệt là quý thầy cô khoa Kinh tế và khoa Sau đại học đã tận tình truyền đạt kiến thức cho
tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Quách Thị Khánh Ngọc, Th.S Hoàng Thu
Thủy. Hai Cô đã dành nhiều thời gian hướng dẫn tận tình cho tôi nhiều góp ý quý báu để
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị em đồng nghiệp, UBND các xã: Hành
Minh, Hành Tín Tây, Hành Thuận, Hành Trung, Hành Đức, Hành Dũng, Hành Thiện, Ủy
ban nhân dân huyện Nghĩa Hành, Chi cục Thống kê huyện Nghĩa Hành và Quý hộ nông
dân huyện Nghĩa Hành đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình thu thập thông tin, tài liệu phục vụ nghiên cứu đã giúp đỡ tôi trong quá trình lấy
mẫu và các học viên lớp CHKT2016-2 đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập,
nghiên cứu tại trường.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt nhất đến những người thân yêu trong gia
đình tôi đã hết lòng quan tâm, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Khánh Hòa, tháng 9 năm 2017
Học viên
Nguyễn Duy Hà
iv
2.2.3. Phân loại thu nhập nông hộ ...................................................................................... 8
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân trồng lúa ............................... 9
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, đất đai và tài nguyên thiên nhiên.............................................. 9
2.3.2. Nguồn nhân lực ........................................................................................................ 9
2.3.3. Chi phí sản xuất ...................................................................................................... 10
2.3.4. Tiến bộ khoa học công nghệ................................................................................... 10
2.4. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan .................................................................... 11
2.4.1. Các nghiên cứu trong nước. ................................................................................... 11
2.4.2. Các nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................................. 15
2.5. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu.................................................... 17
2.5.1. Mô hình nghiên cứu................................................................................................ 17
2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................... 18
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ................................................................................................... 20
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 21
3.1. Quy trình nghiên cứu................................................................................................. 21
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ.................................................................................................... 21
3.1.2. Nghiên cứu chính thức ........................................................................................... 21
3.2. Cách tiếp cận nghiên cứu .......................................................................................... 23
3.3. Xác định cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu ............................................................ 24
3.3.1. Quy mô mẫu ........................................................................................................... 24
3.3.2. Phương pháp chọn mẫu ........................................................................................... 25
3.4. Các loại dữ liệu cho nghiên cứu ................................................................................ 25
3.4.1. Dữ liệu thứ cấp ....................................................................................................... 25
3.4.2. Dữ liệu sơ cấp......................................................................................................... 25
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ................................................................................................... 25
vi
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................... 26
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CN:
Công nghiệp.
TTCN:
Tiểu thủ công nghiệp.
DV:
Dịch vụ.
XD:
Xây dựng.
ĐBSCL: Đồng bằng Sông Cửu Long .
CSHT:
Cơ sở hạ tầng.
SXNN:
Sản xuất nông nghiệp.
PTNT:
Phát triển nông thôn.
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập .....................................17
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................23
Hình 4.1. Bản đồ hành chính huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.................................28
Hình 4.2. Biểu đồ tầng số của phần dư chuẩn hóa ............................................................41
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi có diện tích đất nông nghiệp là 9.202,59 ha
chiếm 40% diện tích của huyện. Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực hàng năm
khoảng 7.978,7 ha. Trong đó, lúa là cây trồng chủ lực của huyện. Diện tích gieo trồng lúa
hàng năm trên 6.172,7 ha. Sản lượng lúa hàng năm vào khoảng 38.143 tấn. Sản xuất lúa
không những đảm bảo nhu cầu lương thực cho người dân, cung cấp các cơ sở làm bánh,
bún trên địa bàn huyện mà còn xuất đi các tỉnh khác. Bên cạnh đó, Nghĩa Hành còn là
huyện sản xuất lúa giống lớn nhất của tỉnh, là cơ sở của nhiều công ty sản xuất giống lúa
trong cả nước. Có được điều này là do trình độ kỹ thuật thâm canh ngày càng cao của
nông dân huyện Nghĩa Hành bên cạnh tinh thần chịu thương, chịu khó, ham học hỏi, tìm
tòi kỹ thuật sản xuất mới. Đồng thời có sự chỉ đạo của những nhà quản lý có tâm huyết
về nông nghiệp huyện, tiếp cận được các dự án sản xuất lúa giống của các công ty Nông
sản trên cả nước. Tuy nhiên, nông dân vẫn phải đương đầu với những biến động về giá
nông sản, giá và chất lượng vật tư nông nghiệp, rủi ro do điều kiện bất thường của thời
tiết nhất là trong tình hình biến đổi khí hậu toàn cầu như hiện nay. Làm cách nào để giúp
nông dân nâng cao thu nhập là thách thức lớn đối với nhà quản lý của huyện.
Dựa vào khung lý thuyết kinh tế học và thực tiễn Việt Nam, đề tài “Phân tích các
Nâng cao kiến thức kỹ thuật nông nghiệp bằng tập huấn, trình diễn mô hình, hội
thảo đầu bờ,…Tăng cường khả năng tiếp cận kiến thức nông nghiệp cho nông dân qua
các phương tiện thông tin đại chúng.
Giảm chi phí sản xuất bằng áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến, áp dụng cơ giới hóa
trong nhiều giai đoạn sản xuất lúa.
Từ khóa: các nhân tố,hộ nông dân trồng lúa, mô hình hồi quy bội, Nghĩa Hành.
xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thu nhập của người dân luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của Đảng và
Nhà nước trong nhiều năm qua. Bởi vì nó là chỉ tiêu quan trọng, có ý nghĩa kinh tế,
dùng để đánh giá mức sống của dân cư, sự phân hóa giàu nghèo, sự phát triển của mỗi
khu vực, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức sống của
người dân và xóa đói, giảm nghèo (Vũ Thanh Liêm và Dương Mạnh Hùng, 2014).
Ở nước ta, sản xuất nông nghiệp vẫn là một ngành quan trọng trong nền kinh tế,
cung cấp lương thực và là nguồn thu nhập chính cho một bộ phận lớn dân số, đồng
thời là nguồn nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp. Trong những năm
gần đây, ngành nông nghiệp nước ta đã có những tiến bộ vượt bậc, đời sống của người
nông dân không ngừng được nâng cao. Tuy nhiên, thu nhập của người nông dân nhìn
chung vẫn ở mức rất thấp so với mức thu nhập của các ngành khác, người nông dân
phải chịu rất nhiều rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, hiện nay
nhiều hộ nông dân có xu hướng đa dạng hóa sinh kế và nguồn thu nhập để giảm rủi ro,
tăng thu nhập và đảm bảo đời sống.
Để phát triển nông nghiệp và nông thôn nhà nước ta đã ban hành nhiều chương
trình, chính sách mà điển hình là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới với 19 tiêu chí được chia làm 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy hoạch; về hạ
tầng kinh tế - xã hội; về kinh tế và tổ chức sản xuất; về văn hóa - xã hội - môi trường
Trên cơ sở đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao thu nhập hướng đến cải
thiện đời sống cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân trồng lúa
trên địa bàn huyện.
Phân tích tác động của các nhân tố đó đến thu nhập của hộ trồng lúa trên địa bàn huyện.
Đề xuất các hàm ý chính sách liên quan nhằm nâng cao thu nhập cho hộ nông
dân trồng lúa trên địa bàn huyện Nghĩa Hành.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Những nhân tố chính nào tác động đến đến thu nhập của hộ nông dân trồng
lúa tại huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi?
(2) Mức độ tác động của các nhân tố đó ra sao đến thu nhập của hộ nông dân
trồng lúa?
2
(3) Những hàm ý chính sách nào có thể giúp nâng cao thu nhập của hộ nông dân
trồng lúa?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng
đến thu nhập của hộ trồng lúa tại huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
Đối tượng khảo sát: các hộ nông dân trồng lúa tại huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: đề tài tập trung khảo sát trên địa bàn 7 xã: Hành Thiện, Hành
Trung, Hành Đức, Hành Dũng, Hành Minh, Hành Tín Tây, Hành Thuận của huyện
Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
Về thời gian: Số liệu sơ cấp được điều tra bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp
theo bản câu hỏi được thực hiện từ tháng 8/2017 đến tháng 9/2017.
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014 đến năm 2016
dùng để phân tích số liệu và mô hình cùng với các giả thuyết nghiên cứu làm nền tảng
cho chương 3.
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Nội dung chính chương này là nghiên cứu, phân tích kết quả ước lượng mô hình
kinh tế lượng cũng như kiểm định các giả thuyết trong đề tài đưa ra những kết quả cụ
thể liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ nông dân.
Chương 5: Gợi ý chính sách.
Dựa trên những kết quả đạt được ở chương 4, chương cuối này sẽ đề cập tới một
số giải pháp góp phần nâng cao thu nhập hộ nông dân trên địa bàn huyện Nghĩa Hành,
tỉnh Quảng Ngãi. Đồng thời, những thiếu sót và hạn chế của đề tài cũng được đề cập
trong chương này.
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Khái niệm hộ nông dân và phân loại nông hộ
2.1.1. Khái niệm về hộ nông dân
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát
triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ
yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân (Đào Thế Tuấn và cộng sự, 1995).
Hộ nông dân còn được định nghĩa là nông dân là các nông hộ thu hoạch các
phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông
trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng
bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh
không cao (Ellis, 1993).
Nhà khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội,
là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn.
Đào Thế Tuấn (1997) cho rằng: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động
+ Có thị trường vật tư họ mua nhằm lấy lãi
+ Có thị trường lao động để họ bán sức lao động đểcó thu nhập
+ Có thị trường sản phẩm để trao đổi nhằm đáp ứng nhucầu của mình.
Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu: Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất,
lao động.
Theo tính chất lao động của ngành sản xuất hộ gồm có:
- Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuấtnông nghiệp.
- Hộ chuyên nông: Là hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc nề, rèn,
sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, vận tải, thủ công mỹ nghệ, dệt may, dịch vụ kỹ
thuật cho nông nghiệp.
- Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ công
nghiệp, nhưng thu từ nông nghiệp là chính.
- Hộ buôn bán: Ở nơi đông dân cư, có quầy hàng và buôn bán ở chợ.
Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì vậy
sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở nông
6
thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp nông thôn để chuyển hộ độc canh thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn
hóa. Từ đó, làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn
hoặc làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên (Phạm Anh Ngọc, 2008).
2.2. Cơ sở lý thuyết về thu nhập của hộ nông dân
2.2.1. Khái niệm về thu nhập hộ nông dân
Định nghĩa của tổ chức Nông lương thế giới FAO (2007) về thu nhập của nông hộ
như sau: Thu nhập được xem là một phần tiền thưởng cho người chủ sở hữu các yếu tố sản
xuất cố định như đất đai, vốn, lao động khi đưa các yếu tố này tham gia vào quá trình sản
xuất để tạo ra sản phẩm.
Theo Tổng cục thống kê (2010), đưa ra khái niệm thu nhập của hộ nói chung là
như: tiền mai táng phí, hỗ trợ thiếu đói,…
+ Tổng chi: Bao gồm các khoản chi phí hợp lý liên quan, tương ứng với phạm vi
nguồn thu trong năm của hộ. Không tính các chi phí mà chưa cho thu.
+ Trường hợp do thiên tai, bão, lũ, lụt,... làm mất mùa và gây thiệt hại nặng nề
đối với sản xuất, hộ phải đầu tư lại, cách tính để ghi vào chi phí sản xuất trong 12
tháng qua như sau:
Thiệt hại về những khoản chi phí thường xuyên (giống, phân bón, thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ, trả công lao động thuê ngoài...) được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất.
Thiệt hại về những khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (chi phí một lần phân
bổ cho nhiều năm), ví dụ như chi phí trồng vườn chè, xây ao cá, … được tính vào chi
phí sản xuất trong năm bằng cách lấy toàn bộ chi phí thiệt hại về đầu tư xây dựng kiến
thiết cơ bản vườn chè, ao cá, … chia cho số năm sử dụng vườn chè, ao cá,… đó, số
tiền thiệt hại tính bình quân cho 1 năm được ghi vào phần chi phí sản xuất trong năm.
Tóm lại: Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng định nghĩa theo cục thống kê tỉnh
Phú Thọ: Thu nhập của nông hộ là toàn bộ thu nhập bằng tiền và giá trị hiện vật sau
khi trừ chi phí sản xuất mà hộ và thành viên của hộ nhận được trong một thời kỳ nhất
định, thường là một năm.
2.2.3. Phân loại thu nhập nông hộ
Thu nhập nông hộ được chia thành 3 loại như sau:
+ Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạtđộng sản xuất trong nông
nghiệp như: trồng trọt (lúa, màu, rau, quả,....); từ chăn nuôi (gia súc, gia cầm,....) và
nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá,...).
8
+ Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành
nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất
vật liệu xây dựng, gia công cơ khí,... Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo
ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,....
+ Thu nhập khác: Đó là các nguồn thu từ các hoạt động làm thêm, làm thuê; làm
nặng nhọc và nguồn nhân lực trong sản xuất nông nghiệp có tính chất thời vụ, phụ
thuộc vào chu kỳ sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng và vật nuôi. Lao
động trong nông nghiệp đa phần là lao động tay chân, không cần phải qua đào tạo vẫn có
thể làm được nên đa phần trình độ của nguồn nhân lực trong nông nghiệp không cao.
2.3.3. Chi phí sản xuất
+ Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là khoản chi phí được dùng để sản xuất ra
một lượng nông sản phẩm nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
Tổng chi phí sản xuất (TC) = Chi phí cố định (FC) + Chi phí biến đổi (VC)
+ Chi phí cố định: là những khoản chi phí không thay đổi và không phụ thuộc
vào khối lượng công việc hoàn thành nhằm sản xuất ra nông sản phẩm. Bao gồm
khoản thuê nhà kho, khấu hao tài sản cố định, tiền thuê đất, chi phí bảo hiểm tài sản,
kinh doanh v.v...
+ Chi phí biến đổi: là những khoản chi phí sẽ thay đổi phụ thuộc vào quy mô,
khối lượng công việc được hoàn thành trong quá trình sản xuất. Bao gồm các khoản
chi phí về hạt giống, phân bón, thức ăn gia súc ....
Việc phân ra chi phí cố định và chi phí biến đổi để có giải pháp sử dụng có hiệu
quả, bởi vì các khoản chi phí cố định, nếu không sử dụng các nguồn lực này theo đúng
thời gian thì sẽ bị lãng phí. Tài sản cố định mặc dù không được sử dụng vẫn phải chịu
khấu hao.
+ Chi phí cận biên (MC): là chi phí tăng thêm để tạo ra sản phẩm bổ sung.
+ Chi phí biến đổi bình quân (AVC): là chi phí biến đổi tính bình quân cho mỗi
đơn vị sản phẩm.
+ Tổng chi phí bình quân (AC): là tổng chi phí tính cho mỗi đơn vị sản phẩm.
2.3.4. Tiến bộ khoa học công nghệ
Sự ra đời và phát triển của khoa học công nghệ có tác động rất lớn đối với cuộc
sống của loài người và trong đó tác động mạnh mẽ đối với nông nghiệp. Giúp cho sản
lượng nông nghiệp dần được nâng lên, chất lượng sản phẩm được nâng cao, giải phóng
sức lao động, năng suất lao động được nâng cao. Nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ, Việt Nam từ một quốc gia thiếu lương thực trở thành nước xuất khẩu gạo thứ nhì
10
11
đa dạng hóa thu nhập của nông hộ, nhằm tăng thu nhập cho nông hộ tại các khu vực có
điều kiện tự nhiên phù hợp.
Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2011) “Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của
hộ gia đình ở khu vực nông thôn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long” nhằm nhận diện các
nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình ở khu vực nông thôn, huyện Trà Ôn,
tỉnh Vĩnh Long. Nhóm tác giả phỏng vấn trực tiếp 182 hộ gia đình ở khu vực nông
thôn huyện Trà Ôn. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp hồi
quy bội. Nghiên cứu đã ứng dụng dạng hàm Cobb-Douglas với bốn biến. Mô hình
được đưa về dạng tuyến tính để lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố có dạng sau:
Ln(Y) = B0 + B1 LnX1 + B2 LnX2 + B3 LnX3 + B4 LnX4 + B5 LnX5+ D
Trong đó:
Y là thu nhập bình quân/người/tháng;
X1 là số nhân khẩu trong hộ;
X2 là kinh nghiệm làm việc của chủ hộ;
X3 là trình độ học vấn của chủ hộ;
X4 là số hoạt động tạo thu nhập của hộ;
X5 là Độ tuổi của lao động;
Kết quả đề tài đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình ở
khu vực nông thôn là số nhân khẩu, kinh nghiệm làm việc của chủ hộ, độ tuổi của lao
động, trình độ học vấn của chủ hộ và số hoạt động tạo ra thu nhập. Cụ thể, thu nhập
bình quân của hộ gia đình ở nông thôn có quan hệ thuận chiều với biến kinh nghiệm
làm việc của chủ hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, độ tuổi của lao động, số hoạt động
tạo thu nhập và quan hệ nghịch chiều với số nhân khẩu trong hộ.
Từ kết quả nghiên cứu trên, nhóm tác giả đề ra các giải pháp thiết thực, gắn liền
với tình trạng thực tế ở địa phương.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Tiến Dũng, Bùi Văn Trịnh và Phan Thuận (2013)
“Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người nông dân trồng lúa ở Cần Thơ” với
Y là thu nhập lao động gia đình ;
X1 là quy mô diện tích đất nông nghiệp;
X2 là tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động hộ;
X3 là vốn sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp X4 là số năm đến trường của
chủ hộ;
D là mất đất nông nghiệp;
D = 1: Nhóm hộ mất đất nông nghiệp;
D = 0: Nhóm hộ không mất đất nông nghiệp;
13