Đánh giá hàm lượng kim loại cacdimi trong một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò lông, điệp quạt và ngao lụa) ở khu vực vân đồn quảng ninh - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN CHÍ HIẾU

ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI CACDIMI TRONG
MỘT SỐ LOÀI NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ
(SÒ LÔNG, ĐIỆP QUẠT VÀ NGAO LỤA) Ở KHU VỰC
VÂN ĐỒN – QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN CHÍ HIẾU

ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI CACDIMI TRONG
MỘT SỐ LOÀI NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ
(SÒ LÔNG, ĐIỆP QUẠT VÀ NGAO LỤA) Ở KHU VỰC
VÂN ĐỒN – QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Ngành:

Nuôi trồng thủy sản


Hải Phòng, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Chí Hiếu

iii


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Đình Mão, Giảng viên bộ
môn Nuôi thủy sản nước mặn, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ths. Nguyễn Công Thành, Ths. Trương Văn Tuân
cùng các cán bộ nghiên cứu thuộc Trung tâm Quan trắc môi trường biển, Viện nghiên
cứu Hải sản đã luôn tạo điều kiện làm việc tốt nhất để tôi hoàn thành khóa thực tập tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện nghiên cứu Hải sản đã tạo những
điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo, các Cán bộ giảng dạy và nghiên
cứu của Viện Nuôi trồng Thủy sản, Phòng đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nha
Trang đã luôn tận tình giảng dạy trong thời gian học tập tại trường và đưa ra những lời
góp ý trong việc hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các nhà khoa học đã đọc và đóng góp nhiều
ý kiến quý báu cho việc hoàn thiện bản luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn


1.4.1. Điều kiện tự nhiên, khí tượng thuỷ văn, môi trường cơ bản ...............................18
1.4.2. Đặc điểm khí hậu, khí tượng thủy văn ................................................................19
Chương 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................... 24
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu ......................................................... 24
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu............................................................................................24
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ...........................................................................................24
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................24
v


2.2. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu: ............................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 26
2.3.1. Thu thập thông tin, phân tích và xử lý số liệu .....................................................26
2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát và thu mẫu ở hiện trường: ..................................27
2.3.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: ................................................27
2.3.4. Phương pháp so sánh, đánh giá và xử lý số liệu: ................................................30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 32
3.1. Sự biến động của Cd ...............................................................................................32
3.1.1. Sự biến động Cd trong môi trường nước ............................................................32
3.1.2. Sự biến động Cd trong môi trường trầm tích lơ lửng và sinh vật phù du ...........34
3.1.3. Sự biến động Cd trong môi trường trầm tích đáy................................................35
3.2. Đánh giá mức độ tích tụ kim loại Cadimi trong sò lông, điệp quạt và ngao lụa .... 38
3.2.1. Mức độ tích tụ kim loại Cd trong sò lông, điệp quạt và ngao lụa theo thời gian 38
3.2.2. Mức độ tích tụ kim loại Cd trong sò lông, điệp quạt, ngao lụa theo kích thước cơ
thể. .................................................................................................................................41
3.2.3. Mức độ tích tụ kim loại Cd trong sò lông, điệp quạt và ngao lụa theo từng bộ
phận cơ thể .....................................................................................................................45
3.2.4. Hệ số tích tụ sinh học BCF ..................................................................................47
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ........................................................................ 49
4.1. Kết luận................................................................................................................... 49


Bộ Tài nguyên và Môi trường

BSAF

Biota-Sediment Accumulation Factor - Hệ số tích tụ sinh học trầm tích

Cd

Cadmium - Cacdimi

CI

Confidential interval - Khoảng tin cậy

DO

Dissolved oxygen - Hàm lượng ôxy hoà tan

Eh

Tính thế Oxy hóa khử

F1

Dạng tồn tại trao đổi

F2

Dạng tồn tại liên kết cacbonat

KLN

Kim loại nặng

NL

Nước lớn

NR

Nước ròng

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn
vii


NTHMV

Nhuyễn thể hai mảnh vỏ

NTTS

Nuôi trồng thuỷ sản

ONMT

Ô nhiễm môi trường


tế bào/lít

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm

SVPD

Sinh vật phù du

WHO

Tổ chức y tế thế giới

Zn

Kẽm

viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các dạng hoá học của Cd trong môi trường .................................................17
Bảng 1.2. Giá trị trung bình các thông số môi trường cơ bản tại vùng biển Quảng Ninh
.......................................................................................................................................17
Bảng 1.3. Giá trị trung bình của hàm lượng lượng TSS (mg/l) vùng biển Quảng Ninh
.......................................................................................................................................18
Bảng 1.4. Hàm lượng Cd, Hg trong nước vùng biển Quảng Ninh ................................18
Bảng 1.5. Giá trị trung bình các thông số môi trường cơ bản ở vùng nghiên cứu ........21
Bảng 1.6. Giá trị trung bình của hàm lượng lượng TSS ở khu vực nghiên cứu............22

Hình 3.5. Hàm lượng Cd trong tổng mô của ngao lụa ở khu vực nghiên cứu ..............40
Hình 3.6. Hàm lượng kim loại Cd (mg/kg) trung bình theo chiều cao vỏ ....................42
Hình 3.7. Mối quan hệ giữa hàm lượng Cd và chiều cao vỏ sò ....................................42
Hình 3.8. Hàm lượng kim loại Cd (mg/kg) trung bình trong từng bộ phận cơ thể sò
lông ................................................................................................................................46
Hình 3.9. Tương quan Cd trong dạ dày, mang so với tổng thể loài điệp quạt ..............47
Hình 3.10. Tương quan Cd trong dạ dày, mang so với tổng thể mô nghêu lụa ............47

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Giới thiệu về chủ đề nghiên cứu:
Vùng ven biển huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh được xác định là một trong
những vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ trọng điểm. Sản lượng nhuyễn thể hai
mảnh vỏ của vùng được nuôi và khai thác ngoài tự nhiên chiếm tỷ lệ khá cao trong sản
lượng hải sản phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Trong khi đó, vùng ven biển
Quảng Ninh cũng được xác định là điểm nóng về ô nhiễm môi trường do tốc độ đo thj
hóa và du lịch ngày càng phát triển, luôn tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng xấu đến tài nguyên
sinh vật biển nói chung và nhuyễn thể hai mảnh vỏ nói riêng. Đặc biệt là sự tích tụ cao
các kim loại trong nhuyễn thể hai mảnh vỏ, đây là những đối tượng được đánh giá có
khả năng tích tụ cao. Cho đến nay, chưa có đánh giá cụ thể nào về mức độ tích tụ Cd
trong ngao lụa, sò lông và điệp quạt tại khu vực huyện Vân Đồn - Quảng Ninh.
Từ thực trạng những vấn đề nêu trên, chúng tôi lựa chọn hướng nghiên cứu của
luận văn tốt nghiệp là “Đánh giá mức độ tích tụ kim loại Cd trong một số loài nhuyễn
thể hai mảnh vỏ (ngao lụa, sò lông, điệp quạt) ở khu vực Vân Đồn - Quảng Ninh”.
Kết quả của đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn góp phần phát triển sản xuất nhuyễn
thể hai mảnh vỏ của Vân Đồn - Quảng Ninh đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm, đạt hiệu quả hơn và bảo vệ sức khoẻ con người.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Số liệu được nhập vào Excel và phân tích bằng phần mềm SPSS16.0,…
Kết quả nghiên cứu đã đạt được:
1. Xác định được sự biến động của hàm lượng Cadimi (Cd) tại khu vực Vân Đồn –
Quảng Ninh, trong đó:
+ Trong môi trường nước: 0,271 – 0,721µg/l, trung bình 0,441 µg/l vào mùa mưa (
tháng 4-tháng 9) và 0,189 – 0,29 µg/l , trung bình 0,237 µg/l vào mùa khô.
+ Trong trầm tích đáy: 1,09± 0,33 mg/kg vào mùa mưa và 0,90± 0,37mg/kg vào
mùa khô.
+ Trong trầm tích lơ lửng và sinh vật phù du: 7,65±3,28mg/kg vào mùa mưa và
7,20±2,94mg/kg vào mùa khô, trung bình 7,42±3,15mg/kg.
2. Đánh giá được mức độ tích tụ kim loại Cadimi (Cd) trong ngao lụa, điệp quạt và
xii


sò lông theo thời gian, theo kích thước và theo từng bộ phận cơ thể (mang, màng
áo, chân, hệ tiêu hoá), trong đó:
+ Trong sò lông: Mức độ tích tụ của Cd trong sò lông vào mùa mưa
0,845±0,186mg/kg và 0,830±0,645mg/kg vào mùa khô, trong đó mức độ tích tụ
cao nhất vào tháng 5 và thấp nhất vào tháng 10.
+ Trong điệp quạt: Mức độ tích tụ của Cd trong điệp quạt trong mùa khô và mùa
mưa từ 0,85 - 1,12mg/kg.
+ Trong ngao lụa: Mức độ tích tụ của Cd trong ngao lụa dao động từ 0,09 –
1,55mg/kg, trong đó vào mùa khô mức tích tụ cao hơn vào mùa mưa.
Kết luận và đề xuất:
Kết luận:
 Sự biến động của hàm lượng Cadimi (Cd) trong môi trường nước tại khu vực Vân
Đồn – Quảng Ninh vào mùa mưa từ 0,271 – 0,721µg/l, trung bình 0,441 µg/l và vào
mùa khô dao động 0,189 – 0,29 µg/l , trung bình 0,237 µg/l. Trong trầm tích đáy:
1,09± 0,33 mg/kg vào mùa mưa và 0,90± 0,37mg/kg vào mùa khô. Trong trầm tích lơ
lửng và sinh vật phù du: 7,65±3,28mg/kg vào mùa mưa và 7,20±2,94mg/kg vào mùa

thấp hơn GHCP về tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đề xuất:

 Đánh giá kim loại nặng tồn tại trong nguồn thức ăn (trầm tích lơ lửng và sinh vật phù
du), đây có là nguồn chính gây tích tụ trong cơ thể sò lông, điệp quạt, ngao lụa nói
riêng và NTHMV nói chung.
 Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xử lý, nuôi lưu để giảm thiểu chất ô nhiễm trong động
vật thân mềm nhằm đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
 Nghiên cứu thêm quá trình đào thải độc tố trong cơ thể sinh vật để đảm bảo chất
lượng động vật thân mềm trong tiêu dùng và xuất khẩu.
 Cần có nhiều hơn nữa những nghiên cứu về dạng tồn tại của kim loại trong môi
trường, bởi lẽ dạng tồn tại của kim loại quyết định mức độ tác động đến sinh vật;
 Nghiên cứu sử dụng một số đối tượng động vật thân mềm là sinh vật chỉ thị để đánh
giá, giám sát ô nhiễm kim loại vùng biển Vân Đồn, Quảng Ninh nói riêng và biển
Việt Nam nói chung.

xiv


MỞ ĐẦU
Nhuyễn thể hai mảnh vỏ (NTHMV) là sản phẩm ngày càng được người tiêu dùng
ở nhiều nước trên thế giới ưa chuộng. Do có giá trị xuất khẩu cao, nên tổng sản lượng
nuôi và khai thác NTHMV của thế giới liên tiếp tăng qua các năm. Tuy nhu cầu thị
trường ngày càng tăng, nhưng rào cản về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của các
nước nhập khẩu cũng ngày càng nghiêm ngặt hơn. Trong khi đó, ô nhiễm môi trường
ngày tăng do sự của phát triển công nghiệp tạo sức ép lớn đến nuôi trồng thuỷ sản nói
chung và nghề nuôi NTHMV nói riêng, dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu.
Trong các vấn đề ô nhiễm, tình trạng ô nhiễm kim loại nặng (KLN) là vấn đề đáng quan
tâm, đặc biệt ở các khu vực phát triển nhanh về công nghiệp. Một số KLN như Pb, Hg,
Cd có thể gây độc ngay ở nồng độ thấp thường ghi nhận được trong môi trường trầm

mức độ tích tụ KLN trong NTHMV cũng được quan tâm từ rất sớm; đồng thời đưa ra
giải pháp giảm nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ở Việt Nam, sản phẩm NTHMV trong vùng thu hoạch của Việt Nam đã có hiện
tượng bị nhiễm kim loại Cd trên mẫu sò lông, điệp quạt và ngao lụa ở mức vượt giới
hạn tối đa cho phép. Sản phẩm NTHMV ở Bình Thuận và Kiên Giang cần phải tách bỏ
phần mang, màng áo (đối với sò lông) và cơ khép vỏ (đối với điệp quạt) trước khi tiêu
thụ. Sau đó, liên tiếp các thông báo của Cơ quan QLCL Nông Lâm sản và Thuỷ sản
Nam Bộ về chế độ thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với sò lông ở vùng thu hoạch
này phải tách bỏ phần mang và màng áo trước khi tiêu thụ. Điều này gây ảnh hưởng
không nhỏ đến xuất khẩu và tính ổn định của nghề nuôi/khai thác NTHMV của Việt
Nam.
Vùng ven biển huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh được xác định là một trong
những vùng thu hoạch NTHMV trọng điểm. Sản lượng NTHMV của vùng được nuôi
và khai thác ngoài tự nhiên chiếm tỷ lệ khá cao trong sản lượng hải sản phục vụ tiêu
dùng nội địa và xuất khẩu. Trong khi đó, vùng ven biển Quảng Ninh cũng được xác
định là điểm nóng về ô nhiễm môi trường, luôn tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng xấu đến tài
nguyên sinh vật biển nói chung và NTHMV nói riêng. Đặc biệt là sự tích tụ cao các
kim loại trong NTHMV, đây là những đối tượng được đánh giá có khả năng tích tụ
cao. Cho đến nay, chưa có đánh giá cụ thể nào về mức độ tích tụ Cd trong nghêu lụa,
sò lông và điệp quạt tại khu vực huyện Vân Đồn - Quảng Ninh.
Từ thực trạng những vấn đề nêu trên việc thực hiện đề tài “Đánh giá hàm lượng
kim loại Cacdimi trong một số loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sò lông, điệp quạt và
ngao lụa) ở khu vực Vân Đồn, Quảng Ninh” là cần thiết. Kết quả của đề tài có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn góp phần phát triển sản xuất NTHMV của Vân Đồn Quảng Ninh đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đạt hiệu quả hơn và bảo vệ
sức khoẻ con người.
2


Hướng nghiên cứu của luận văn này cũng là một phần nội dung nghiên cứu của
đề tài cấp Bộ NN&PTNT “Nghiên cứu nguyên nhân nhiễm Cd và Hg trên Sò lông



 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về khoa học:
-

Có cơ sở khoa học về sự biến động của Cd trong môi trường biển khu vực Vân
Đồn – Quảng Ninh.

-

Mức độ tích tụ kim loại Cd trong nghêu lụa, sò lông, điệp quạt theo thời gian,
theo kích thước; mối liên quan với các thành phần môi trường.
Về thực tiễn sản xuất: Kết quả của đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc đưa ra

thời gian thu hoạch, kích thước thu hoạch NTHMV.

4


Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu về khả năng tích tụ kim loại nặng trong các loài
nhuyễn thể hai mảnh vỏ
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Qua nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng tích tụ KLN của các loài NTHMV cao
hơn nhiều so với đối tượng thuỷ sản khác. Tích tụ KLN trong cơ thể NTHMV cao hơn
hàng trăm lần thậm chí cả hàng nghìn lần so với kim loại có trong môi trường nước
(Lugal, 2005; Astudillol et al., 2005). Theo nghiên cứu của Lugal (2005), sò và trai có
khả năng tích lũy Cd trong mô cao gấp 100.000 lần so với Cd tồn tại trong môi trường
nước; sự tích luỹ này sẽ tồn tại lâu dài qua chuỗi thức ăn, là sự đe dọa đến hệ sinh thái

phẩm. Agoes & Agus (2008) khi nghiên cứu về loài NTHMV Anadara granosa được
thu từ bờ biển phía đông Java (Indonesia) đã ghi nhận được hàm lượng Cd (1,234 2,404 mg/kg) trong một số mẫu cao hơn nhiều so với giới hạn tối đa cho phép. Nghiên
cứu của Safahieh et al. (2012) cũng ghi nhận được nồng độ kim loại (Cu, Pb, Ni, V)
trong mô của hàu (Crassostrea gigas) ở vùng Bandar Imam Khomeini cao hơn tiêu
chuẩn cho phép của WHO.
Bên cạnh đó, để đánh giá mức độ tích tụ các KLN của NTHMV, nhiều nghiên cứu
đã thử nghiệm trong điều kiện thí nghiệm. Nghiên cứu của Chin & Chen (1993) cho
thấy khi nuôi ngao (Meretrix lusoria) trong môi trường có chứa Hg với hàm lượng 5 và
50g/lít thì mức tích tụ Hg trong cơ thể ngao lần lượt là 4,247  7,084g/g và 9,956 
13,643g/g. Tuỳ thuộc vào từng đối tượng NTHMV mà mức độ nhiễm hay tích tụ kim
loại vào cơ thể khác nhau (Santosh et al. (2008). Để đánh giá vấn đề này, trong điều kiện
thí nghiệm Patel et al. (1988) đã nghiên cứu về mức độ nhiễm Hg trong môi trường có
chứa 0,1 mg Hg/lít của 4 loài NTHMV cho thấy, sự tích tụ Hg cao nhất (47ppm) được
tìm thấy ở Perna viridis, kế đến là 2 loài Anadara granosa và A. rhombea (25ppm), thấp
nhất là Meretrix casta (9ppm). Patel & Anthony (1991) nghiên cứu mức độ nhiễm của
muối cadmium vô cơ và muối hữu cơ lên 6 loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ nhiệt
đới: Anadara granosa, A. rhombea, Meretrix casta, Katelysia opima, Perna viridis và P.
indica; kết quả nghiên cứu cho thấy sự tích tụ cadmium (Cd) xảy ra cao nhất ở lô thí
nghiệm với CdSO4 và tích tụ Cd đạt cao nhất ở lô thí nghiệm với sò (Anadara granosa,
A. rhombea) kế đến là ngao (M. casta) và vẹm (Perna).
Quá trình và mức độ nhiễm KLN vào các loài NTHMV phụ thuộc vào đặc điểm
sinh học, sinh thái riêng của từng loài, thành phần và cơ chế lấy thức ăn, dạng tồn tại của
kim loại trong môi trường, giới tính, kích thước của NTHMV (Patel & Anthony (1991);
Lugal, 2005; Santosh et al., 2008). Nồng độ các kim loại tìm thấy trong NTHMV là kết
6


quả của quá trình tương tác phức tạp và thông qua chuỗi thức ăn, tiếp xúc môi trường
nước. Chất ô nhiễm khuyếch tán qua mang, hoặc thẩm thấu qua bề mặt của cơ thể
NTHMV; đây là con đường duy nhất có thể hấp thụ các KLN hoà tan trong môi trường


kém, hoặc thậm chí bị chết hàng loạt. Các giải pháp đề xuất tập trung vào lựa chọn
môi trường vùng nuôi, kỹ thuật chăm sóc (mật độ, cải tạo bãi nuôi), thời gian thu
hoạch, kích thước thu hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, biện phám kỹ thuật
giám sát nhằm sớm cảnh báo và khắc phục sự cố. Quayle và Newkirk (1989) đã đưa ra
những tiêu chí về môi trường để lụa chọn vùng nuôi ngao nhằm nuôi ngao hiệu quả
như tốc độ dòng chảy chậm, kín sóng gió và giàu sinh vật phù du, đồng thời đề xuất
giảm pháp phòng trừ, giảm thiểu ảnh hưởng. Beal (2006) đã tổng hợp các nghiên cứu
về nuôi ngao ở vùng triều (1986 - 2003) ở phía đông vịnh Maine để đánh giá sự ảnh
hưởng của yếu tố hữu sinh và vô sinh đến ngao. Trong đó, tác giả cũng đề xuất khu
vực không thể nuôi ngao do ngao không đảm bảo chất lượng, cần thiết phải chuyển
sang khu vực khác để hạn chế ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường vv...
Mặt khác, cũng có nhiều nghiên cứu về khả năng tự đào thải kim loại của NTHMV
(Wahi et al., 2009; Safahieh et al., 2012,...) làm cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp
cụ thể sau thu hoạch nhằm đáp ứng được tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, cho tiêu
dùng và xuất khẩu, giảm thiểu thiệt hại về kinh tế cho người nuôi. Năm 2008, tổ chức
FAO đã ban hành tài liệu hướng dẫn về cơ sở lý thuyết và thực nghiệm của sự đào thải
các chất ô nhiễm tích tụ trong nhuyễn thể hai manh vỏ.
Các nhà khoa học trên thế giới ngày càng quan tâm nghiên cứu đến mức độ ảnh
hưởng của ô nhiễm KLN đến NTHMV, từ việc xác định mức độ, nguồn, cũng như là
nguyên nhân gây nhiễm. Trong đó, thông số kim loại Cd và Hg có tính độc cao được
quan tâm nghiên cứu hơn, đánh giá trên nhiều đối tượng nuôi, cả ở điều kiện thí
nghiệm và điều kiện môi trường vùng nuôi. Các kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa
học quan trọng để xây dựng giải pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm và phát triển nghề nuôi đạt hiệu quả. Thực tế cho thấy, các kết
quả nghiên cứu đã mang lại nhiều thành tựu có ý nghĩa cho khoa học và lợi ích cho
thực tiễn sản xuất của nghề nuôi/khai thác NTHMV ở nhiều nước trên thế giới…
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về tích tụ kim loại trong NTHMV chỉ mới được quan tâm thực
hiện trong những năm gần đây và chủ yếu được tiếp cận theo hướng nghiên cứu đánh

sự tích tụ kim loại trong nghêu. Nguồn KLN tích tụ trong nghêu chủ yếu từ các chất lơ
lửng trong môi trường nước, từ nước và các chất mùn, bã hữu cơ trong bùn đáy.Việc
giám sát chất lượng nước, bùn đáy cần phải đặc biệt chú ý để ngao nuôi đảm bảo tiêu
chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời đề xuất giải pháp giảm thiểu.
Năm 2009, Nguyễn Công Thành đã tiến hành nghiên cứu đánh giá sự tích tụ
KLN (As, Cd, Cu và Hg) trong ngao (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) nuôi ở một số
9


vùng ven biển Bắc Bộ, phục vụ công tác cảnh báo môi trường và phát triển sản xuất
ngao đạt hiệu quả. Kết quả nghiên cứu đã đánh giá được mức độ tích tụ kim loại của
ngao nuôi theo thời gian vụ nuôi và theo kích thước ngao; hàm lượng các kim loại này
trong môi trường nước và trong trầm tích. Đặc biệt, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy
ngao nuôi ở các vùng nuôi ven biển Bắc Bộ có khả năng tích tụ Cd cao nhất trong số 4
kim loại nghiên cứu. Nghiên cứu này cũng bước đầu đánh giá mối liên hệ hàm lượng
KLN trong môi trường nước, trầm tích và tích tụ trong ngao; đồng thời nghiên cứu
cũng đưa ra một số giải pháp và biện pháp phục vụ sản xuất ngao đạt hiệu quả
(Nguyễn Công Thành, 2010; Nguyễn Công Thành và ctv, 2011). Tuy nhiên nghiên
cứu này chưa đề cập đến đánh giá nguồn gốc cũng như nguyên nhân gây nhiễm các
KLN vào cơ thể ngao.
Nguyễn Công Thành và ctv (2010 - 2012) đã tiến hành đề tài nghiên cứu cấp
thành phố Hải Phòng “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến ngao nuôi
ven biển và đề xuất giải pháp phòng tránh giảm thiểu”. Cùng với các kết quả đánh giá
ảnh hưởng của môi trường đến tốc độ sinh trưởng của ngao, nguyên nhân gây chết
ngao, kết quả nghiên cứu cũng đưa ra mức độ tích tụ KLN (Cu, Pb, Cd, Hg, As) trong
ngao nuôi ở vùng ven biển Hải Phòng. Đồng thời, tác giả cũng đã đề xuất nhóm giải
pháp quản lý và nhóm biện pháp kỹ thuật nhằm phòng tránh, giảm thiểu ảnh hưởng
của môi trường đến nghề ngao nuôi.
Nguyễn Xuân Phúc và Nguyễn Công Thành (2013) đã đánh giá mức độ tích luỹ
các KLN trong ngao tăng dần theo kích thước vỏ ngao và theo thời gian nuôi. Cd và

lượng lớn hàng năm, nhưng do hạn chế về thời gian, mục tiêu cụ thể của từng đề tài,
nhiệm vụ... cho đến nay chưa có nghiên cứu đánh giá nào về mức độ tích tụ kim loại
(Cd) trong sò lông theo kích thước sinh trưởng và mối liên hệ với các thành phần môi
trường ở những vùng khai thác trọng điểm ở Vân Đồn, Quảng Ninh. Trong khi đó, thời
gian gần đây, Quảng Ninh được đánh giá là một trong những điểm nóng về ô nhiễm
môi trường.
1.2. Một số đặc điểm của ngao lụa, sò Một số đặc điểm của ngao lụa lông và điệp
quạt
1.2.1. Một số đặc điểm của ngao lụa
1.2.1.1. Vị trí phân loại và hình thái ngoài của ngao lụa
Ngành: Molusca
Lớp: Bivalvia
Bộ: Veneroida
Họ: Veneridae
Giống: Paphia
Loài: Paphia undulate
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status