đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=========

NGUYỄN BÁ HOÀI

ðÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG ðẤT ðỂ
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CHÈ AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MỘC CHÂU – TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=========

NGUYỄN BÁ HOÀI

ðÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG ðẤT ðỂ
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CHÈ AN TOÀN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MỘC CHÂU – TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH

: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG


TS. Cao Việt Hà, TS. Lê Như Kiểu ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Khoa tài nguyên và Môi trường, ban quản lý ñào tạo – Trường ðại học
Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp tôi hoàn thành chương trình học và bản luận văn
này.
Trung tâm Viễn thám và Quy hoạch – Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông
nghiệp ñã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất tới gia
ñình, bạn bè, và ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời
gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2013
Người thực hiện

Nguyễn Bá Hoài

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ............................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................... iii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iv
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG......................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH......................................................................................... viii
MỞ ðẦU............................................................................................................. i
1. Tính cấp thiết của ñề tài .................................................................................. 1

3.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu...................................34
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên.....................................................................................34
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên .............................................................................37
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội........................................................41
3.2. ðánh giá ñiều kiện ñất ñai phục vụ phát triển chè an toàn ...........................43
3.2.1. Thực trạng tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè vùng nghiên cứu.......43
3.2.2. Các nguồn có khả năng gây tích lũy KLN trong ñất vùng nghiên cứu.......45
3.2.3. Hiện trạng kim loại nặng trong ñất vùng nghiên cứu ................................48
3.3. ðánh giá mức ñộ an toàn của ñất cho chè vùng nghiên cứu. ........................67
3.3.1. Phân cấp ñánh giá mức ñộ an toàn của ñất vùng nghiên cứu.....................67
3.3.2. Kết quả ñánh giá mức ñộ an toàn của ñất vùng nghiên cứu.......................67
3.4. ðề xuất vùng sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn nghiên cứu .........................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................73
1. Kêt luận .........................................................................................................73
2. Kiến nghị .......................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................74
PHẦN PHỤ LỤC ..............................................................................................76

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv


DANH MỤC VIẾT TẮT

BNN

:Bộ Nông Nghiệp

BVTV


PTNT

: Phát triển Nông thôn

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

SPS

: Hiệp ñịnh về việc kiểm dịch ñộng thực vật

TBT

: Hiệp ñịnh về Hàng rào kỹ thuật ñối với Thương mại

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND

: Ủy ban nhân dân

VIET GAP

: quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

VSATTP

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Ảnh hưởng của ñộ cao ñến hàm lượng Tanin trong búp chè ...............12
Hình 2.1. Sơ ñồ vị trí lấy mẫu ñất vùng nghiên cứu............................................31
Hình 3.1. Sơ ñồ vị trí vùng nghiên cứu trong tổng thể huyện Mộc Châu ............34
Hình 3.2. Hàm lượng As trong ñất tại xã Chiềng Khoa ......................................51
Hình 3.3. Hàm lượng Cu trong ñất tại xã Chiềng Khoa ......................................52
Hình 3.4. Hàm lượng Cu trong ñất tại xã Chiềng Sơn ........................................54
Hình 3.5. Hàm lượng Cu trong ñất tại xã Phiêng Luông.....................................58
Hình 3.6. Hàm lượng As trong ñất tại TT Nông Trường.....................................61
Hình 3.7. Hàm lượng Cu trong ñất tại TT Nông Trường ....................................63
Hình 3.8. Hàm lượng Cu trong ñất tại xã Vân Hồ...............................................66
Hình 3.9. Sơ ñồ ñề xuất vùng sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn nghiên cứu .......72

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii


MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ngành Chè là ngành có ý nghĩa xã hội ñặc biệt to lớn, thu hút ñược một
lực lượng lao ñộng khoảng hơn 6 triệu người ở 34 tỉnh trên cả nước, ñặc biệt là
nông dân nghèo ở các tình miền núi. Hiện tại, Việt Nam ñã xuất khẩu chè tới 118
quốc gia và vùng lãnh thổ. Việt Nam cũng là nước xuất khẩu chè lớn thứ 5 trên

Châu, thì việc sản xuất chè an toàn là rất cần thiết, ñặc biệt là về các chỉ tiêu kim
loại nặng trong ñất. Kim loại nặng trong ñất khu vực trồng chè sẽ ảnh hưởng rất
lớn ñến chất lượng chè và sức khỏe của người tiêu dùng.
Trước thực trạng trên tôi tiến hành nghiên cứu “ðánh giá hàm lượng kim
loại nặng trong ñất ñể phục vụ phát triển chè an toàn trên ñịa bàn huyện Mộc
Châu – tỉnh Sơn La”.
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
ðánh giá hàm lượng kim loại nặng trong ñất phục vụ phát triển chè an
toàn trên ñịa bàn huyện Mộc Châu – tỉnh Sơn La.
Dựa trên các chỉ tiêu về kim loại nặng ñể ñề xuất vùng thích hợp cho phát
triển chè an toàn trên ñịa bàn vùng nghiên cứu.
2.2. Yêu cầu
ðiều tra ñiều kiện sản xuất chè và hiện trạng sản xuất chè trên ñịa bàn
nghiên cứu.
Phân tích, ñánh giá hàm lượng kim loại nặng trong ñất trên ñịa bàn nghiên
cứu ñể phục vụ phát triển chè an toàn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình sản xuất chè tại một số nước trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Giới thiệu chung về cây chè
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis (L) O. Kuntze, ñược phân bố
khá rộng trong những ñiều kiện tự nhiên rất khác nhau từ 30 ñộ vĩ nam (Natan Nam Phi) ñến 45 ñộ vĩ bắc (Gruzia). Trong lịch, cây chè ñược trồng ở Nhật Bản
năm 805 - 814, Indonesia 1684, Liên Xô 1833, Xrilanca 1837 - 1840, Ấn ðộ
1834 - 1840 và Tasmania (châu ðại Dương) năm 1940.[5]

thức Nông – Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành ñai xanh chống xói mòn rửa trôi,
góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững.
1.1.2. Hiện trạng sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1. Hiện trạng sản xuất chè trên thế giới
Quốc gia ñầu tiên trên thế giới phát triển sản xuất chè là Trung Quốc, sau
ñó ñược phát triển sang Nhật Bản vào những năm 805 sau Công nguyên, tiếp ñó
là vào các nước ðông Nam Á và phía Bắc Ấn ðộ rồi từ ñó sang các nước Châu
Phi và Châu Mỹ La tinh.[6]
Sản phẩm chè ñược buôn bán trên thế giới vào thế kỷ thứ XVII. Khi ñó,
các công ty của Hà Lan và Anh mua chè từ Trung Quốc và Nhật Bản ñưa sang
thị trường Châu Âu. Lúc này thị trường xuất khẩu chè chưa rộng lớn, nhưng sản
phẩm chè ñã tự khẳng ñịnh ñược vị trí và chỗ ñứng của mình trên thị trường
Quốc tế.
ðến nay chè ñã ñược trồng ở 58 quốc gia với quy mô khác nhau, phân bố
ở khắp 5 Châu như sau:
- Châu Á: Châu Á có 20 nước trồng chè bao gồm: Trung Quốc, Ấn ðộ,
Srilanka, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Bangladesh, Iran, Việt Nam, Malaysia,
Philipin, Nepal, Triều Tiên, Pakistan, Afganistan, Azerbaijan, Campuchia, Nhật
Bản, Myanma, Thái Lan và Lào.
- Châu Phi có 21 nước gồm: Kenya, Malawi, Uganda, Tanzania, Mozambic,
Ruanda, Zaire, Nam Phi, Congo, Cameroon, Burundi, Maroc, Algerie, Zimbabwe,
Maustius, Mali, Ghine, Moorrix, Ai Cập, Roodezia và Abitxini.
- Châu Mĩ có 12 nước bao gồm: Argentina, Brazin, Peru, Colombia,
Ecuador, Guatenmala, Paraguay, Jamaica, Mexico, Bolivia, Guyana và Mĩ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4


- Châu ðại Dương có 3 nước sản xuất chè ñó là các nước: Papua,

1.016,0

1979

1.897,1

7,73

1.466,1

1989

2.403,2

9,13

2.194,1

1999

2.430,0

10,23

2.487,0

2009

2.461,0


chè chỉ tập trung tại một số nước, trong ñó Trung Quốc là nước ñứng ñầu về diện
tích trồng chè với 38,32% tổng diện tích toàn Thế giới, tiếp ñến là Ấn ðộ
(18,08%), Srilanka (8,56%), Kenia (5,69%), Việt nam (4,14%).
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè trên
thế giới năm 2009
TT

Nước

Diện tích
(1.0000 ha)

Năng suất
(tạ khô/ha)

Sản lượng
(1.000 tấn)

1

Trung Quốc

943,1

8,70

821,0

2


Nhật Bản

47,0

20,21

95,0

6

Việt Nam

102,0

9,51

97,0

Toàn thế giới

2.461,0

12,99
3.196,9
Nguồn: Theo FAO Strt Citation 2010

Qua bảng 1.2 ta thấy:
Nước có diện tích chè lớn nhất là Trung Quốc với 943,1 nghìn ha, chiếm
38,32% diện tích chè thế giới. Tuy nhiên, năng suất chè của Trung Quốc không
cao chỉ ñạt 8,7 tạ/ha. Vì vậy, sản lượng chè của Trung Quốc chỉ ñạt 821 nghìn

Việt Nam nằm trong vùng gió mùa ðông Nam Á, cái nôi của cây chè, cây
chè ñược trồng ở Việt Nam từ rất lâu do có nhiều ñiều kiện khí hậu thuận lợi cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây chè. Chè ñược trồng ở vĩ tuyến 11,5-22,5 ñộ
bắc và chia thành 3 vùng: vùng thấp dưới 300 m, vùng giữa 300-600 m, vùng cao
600-trên 1000 m, nên chất lượng chè rất tốt.
Giống chè bản ñịa gồm 2 giống Trung Du và Shan, làm ñược chè xanh và
chè ñen; ñặc biệt giống chè Shan miền núi có búp nhiều lông tuyết trắng, ñược
thị trường quốc tế rất ưa chuộng. Ngoài ra còn những giống chè tốt làm chè ñen,
chè xanh, chè ô long, nhập nội của Trung Quốc, ðài Loan, Nhật Bản, ấn ðộ và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


Srilanka, Inñônêxia.
- Thời kỳ trước Pháp thuộc:
Theo tài liệu Hán Nôm về Nông nghiệp Việt Nam và Vân ðài loại ngữ
của Lê Quý ðôn thì từ thời các vua Hùng dựng nước, các dân tộc Việt Nam ñã ñể
lại cho ngày nay 2 cùng chè lớn là:
+ Vùng chè tươi ở châu thở sông Hồng và các vùng ñồi núi thấp cung cấp
chè tươi, chè nụ, chè Bạng, chè Huế cho người tiêu dùng.
+ Vùng chè rừng của ñồng bào các dân tộc Dao, Tày, Nùng, H’Mông ở
núi cao phía Bắc dùng làm thuốc, cung cấp chè Mạn, chè Chi theo hướng tự
cung, tự cấp.
- Thời kỳ pháp thuộc (1882 – 1945)
Khi người Pháp chiếm ðông Dương, người dân ñã biết sản xuất chè,
nhằm khai thác tiềm năng phát triển cây trồng nhiệt ñới ở Việt Nam.
+ ðồn ñiền sản xuất chè ñầu tiên ñược thành lập tại Tĩnh Cương - Phú
Thọ với diện tích khoảng 60 ha, nhằm sản xuất chè xuất khẩu sang Châu Âu.
+ Năm 1918, trạm nghiên cứu Nông nghiệp ñầu tiên ñược thành lập tại

b. Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè
Hiện nay, theo số liệu báo cáo của Cục Trồng trọt, diện tích chè cả nước
tính ñến năm 2011 ñạt khoảng 126,3 ngàn ha, trong ñó diện tích chè kinh doanh là
114,8 ngàn ha (tăng 1,4% so với năm 2010). Chè Việt Nam hiện ñứng thứ 5 trên
thế giới về diện tích, trong ñó các tỉnh có diện tích chè lớn là Thái Nguyên (17.000
ha), Hà Giang (16.000 ha), Phú Thọ (14.500 ha), Yên Bái (12.300 ha),… Năng
suất chè bình quân ñạt 77,4 tạ/ha/năm, tăng 5% so với năm 2010, sản lượng chè
năm 2011 ñạt gần 888,6 ngàn tấn (tăng 6,5% so với năm 2010).[2]
ðến năm 2012, diện tích chè gieo trồng ở nước ta ñạt 129 ngàn ha, trong ñó
chè sản xuất kinh doanh có 115,8 ngàn ha, năng suất bình quân ñạt 7,97 tấn búp
tươi/ha/năm. Qua ñó ta thấy, chỉ trong vòng 1 năm, tốc ñộ phát triển của cây chè
Việt Nam ñang ngày ñược tăng lên cả về diện tích và năng suất, ñây là tín hiệu
ñáng mừng cho người dân trồng chè và các nhà sản xuất.[20]
Hiện nay, chè của Việt nam ñã ñược xuất ñến gần 100 nước và vùng lãnh
thổ trên thế giới. Những năm gần ñây, Việt Nam có ñến trên 60% tổng số chè
xuất khẩu là chè ñen còn lại gần 40% là chè xanh và các loại chè khác. Chè ñen
chế biến theo công nghệ Orthodox, phần lớn xuất sang thị trường Trung Cận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


ðông và các nước SNG. Chè ñen chế biến theo công nghệ CTC ñược xuất sang
thị trường Châu Âu, Châu Mỹ. Chè xanh hầu như chỉ xuất ñược sang thị trường
Châu Á.
Trong năm 2012, xuất khẩu chè của Việt Nam ñạt khoảng 148 nghìn tấn,
thu về 226 triệu USD và là nước xuất khẩu chè ñứng thứ năm thế giới (sau Kenia,
Ấn ðộ, Trung Quốc và Sri Lanka) và ñứng thứ hai về sản xuất chè xanh (sau
Trung Quốc). Thị trường xuất khẩu chủ yếu của chè Việt Nam thời gian qua là
Pakistan, ðài Loan, Indonesia, Nga, Trung Quốc, Hoa Kỳ...[25]

ðất trồng chè ở nước ta phần lớn là feralit vàng ñỏ ñược phát triển trên ñá
granit, phiến thạch sét và mica. ở vùng núi phần lớn là ñất feralit vàng ñỏ ñược
phát triển trên ñá mẹ phiến thạch sét. Về cơ bản những loại ñất này phù hợp với
yêu cầu sinh trưởng của chè như có ñộ pH từ 4 ñến 5 có lớp ñất sâu hơn 1 mét và
thoát nước. Những ñất này thường nghèo chất hữu cơ nhất là ở các vùng trồng
chè cũ. Vì thế vấn ñề bón phân hữu cơ ñể bổ sung dinh dưỡng cho chè và cải tạo
kết cấu vật lý của ñất là rất cần thiết. Bên cạnh ñó, phải coi trọng việc bón ñủ và
hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè. Chè là loại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho
biết trong ñất trồng chè chỉ có một lượng vôi rất ít, khoảng 0,2% CaCO3 ñã làm
cây chè bị hại. Bởi thế không bao giờ người ta dùng vôi ñể bón vào ñất trồng chè,
trừ trường hợp ñất có ñộ pH quá thấp, dưới 4.[22]
Quan hệ giữa ñất và phẩm chất chè rất phức tạp. Phẩm chất do nhiều yếu tố
quyết ñịnh và tác dụng một cách tổng hợp. Song trong những ñiều kiện nhất ñịnh
thì ñiều kiện dinh dưỡng của ñất có ảnh hưởng rất lớn ñến phẩm chất. Kinh
nghiệm của Trung Quốc cho thấy: chè sinh trưởng trên loại ñất pha cát, nhiều mùn,
thích hợp cho việc chế biến chè xanh, mùi vị của chè thành phẩm ñều tốt. Chè
trồng trên ñất nặng màu vàng thì có vị ñắng và nước có màu vàng. Chè trồng trên
ñất xấu hương không thơm, vị nhạt và chất hòa tan ít.
ðịa hình và ñịa thế có ảnh hưởng rất rõ ñến sinh trưởng và chất lượng chè.
Thực tiễn ở Trung Quốc, Ấn ðộ và Nhật Bản cho thấy: chè trồng trên núi cao có
hương thơm và mùi vị tốt hơn chè trồng ở vùng thấp và ñồng bằng. Kinh nghiệm
nhận thấy chè ñược chế biến ở núi cao Srilanca có mùi thơm của hoa và hương vị
ñó không thể có ñược trong chè trồng ở khu vực thấp. Nhiều tác giả ở Liên Xô
Kharabava, Djêmukhatze ñã xác ñịnh chè trồng ở nơi có ñịa thế càng cao hơn
mặt biển (trong một chừng mực nhất ñịnh) thì khuynh hướng tạo thành và tích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11



Bảng 1.3. Giới hạn hàm lượng tổng số của một số KLN trong ñất

Asen

ðất nông
nghiệp
12

ðất lâm
nghiệp
12

ðất dân
sinh
12

ðất thương
mại
12

ðất công
nghiệp
12

Cadimi

2

2


Kẽm

200

200

200
300
300
Nguồn: QCVN 03:2008/BTNMT

Thông số

GAP là chữ viết tắt của Good Agriculture Practices – Thực hành Nông
nghiệp tốt, gồm những nguyên tắc thiết lập nhằm ñảm bảo một môi trường sản
xuất an toàn, sạch sẽ trong ñó thực phẩm phải ñảm bảo không chữa các tác nhân
gây bệnh như chất ñộc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus, ký sinh trùng … ). Hóa
chất (kim loại nặng, hàm lượng Nitrat, dư lượng thuốc BVTV…). GAP ñã phát
triển vào những năm gần ñây trong bối cảnh những thay ñổi và toàn cầu hóa
nhanh chóng của ngành công nghiệp thực phẩm và là kết quả của nhiều mối quan
tâm, cam kết của những người quản lý sản xuất thực phẩm, an ninh lương thực,
chất lượng và an toàn thực phẩm, sự bền vững môi trường của ngành nông
nghiệp. GAP áp dụng những kiến thức sẵn có hướng ñến sự bền vững về môi
trường, kinh tế - xã hội ñối với sản xuất nông nghiệp và các quá trình sau sản
xuất tạo ra các sản phẩm nông nghiệp phi thực phẩm và thực phẩm bổ dưỡng an
toàn [24]. Nhằm phục vụ mục ñích quy hoạch vùng trồng chè an toàn trên ñịa
bàn huyện ñạt tiêu chuẩn VietGap, việc ñánh giá hiện trạng ñất phục vụ sản xuất
chè an toàn tại ñịa phương là một việc làm cần thiết.
Quyết ñịnh Số 99/2008/Qð-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

những lợi ích sức khỏe của sản phẩm chè và thúc ñẩy tiêu dùng. "Diễn ñàn Thế
giới về chè" lần ñầu tiên ñã tổ chức tại New York vào năm 2002 ñể tranh luận về
những phát hiện khoa học và chuẩn bị cơ sở cho việc công bố kết quả y học tìm
ñược. Trong ñó có cách tiếp cận sản xuất mới với những quy ñịnh mới cho sản
xuất chè, cụ thể:
- Trồng chè theo phương pháp hữu cơ, không dùng phân bón và thuốc trừ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


sâu.
- Trồng cây bền vững, chăm sóc không ảnh hưởng ñến môi trường.
- Thương mại và công bằng cho nghề nông, cung cấp doanh thu thích hợp
cho nông dân.
Những nhu cầu này ñã từng bước ñược các nhà lập pháp ở châu Âu và các
quốc gia tiêu thụ quan trọng khác xem xét và trình bày một bộ quy ñịnh nghiêm
ngặt lần ñầu tiên, ñiều ñó có nghĩa là sự kiểm soát thuốc trừ sâu, và MRLs
(Lượng thuốc trừ sâu tối ña cho phép còn ñọng lại), cùng với một số chương
trình chứng nhận cho các sản phâm chè.[14]
Mặt khác, nhu cầu và thị hiếu của người dân ngày càng cao, sản phẩm chè
phải ñảm bảo về chất lượng, vì vậy sản xuất chè an toàn trên thế giới ñang ngày
càng phát triển. ðiển hình là các nước Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn ñộ.
a. Sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc
Những năm gần ñây, Trung Quốc ñang chuyển mạnh sang sản xuất chè an
toàn, chè hữu cơ. Hiện nay, Trung Quốc có khoảng 6.700 ha chè an toàn, chủ yếu
là ở Triết Giang, Giang Tây, Hồ Bắc.
ðể xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn
thực phẩm ñược Trung Quốc rất coi trọng. Bắt ñầu từ nước, không khí, hàm
lượng kim loại nặng trong ñất, trong chè và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản

kết hợp thực tế của ñịa phương xây dựng những quy trình thực hiện tương ứng,
phù hợp (ví dụ như huyện Toại Xương ñã thông qua quy trình thao tác xây dựng
vườn chè trình diễn sản xuất an toàn của toàn Huyện và thúc ñẩy toàn diện việc
xây dựng các công trình chè an toàn).
Song song với quá trình tuyên truyền phổ biến về xây dựng các ñiểm sản
xuất chè an toàn, tỉnh Triết Giang ñã tích cực mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật về
chè. Chương trình tập huấn không chỉ hướng dẫn về thu hoạch chè an toàn do Bộ
Nông nghiệp tổ chức mà còn tham gia trao ñổi thông tin, tập huấn, thực tập về
chè an toàn do ngành chè mở. ðã có hàng ngàn lượt người ñược tập huấn về kỹ
thuật chè an toàn trong một năm (Ví dụ: chỉ trong năm 2000, huyện Vũ Nghĩa ñã
tổ chức ñược 19 lớp tập huấn với hơn 1.200 lượt người tham gia, in ấn và phát
hành hơn 2.000 tài liệu kỹ thuật).
Tiếp ñó là việc xây dựng các mô hình trình diễn về sản xuất chè an toàn
cấp tỉnh ở Tân Xương, Khai Hoá và An Các, riêng hai huyện Khai Hoá và An
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status