Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Huyện Mộc Châu Tỉnh Sơn La - Pdf 36

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp, trong quá trình điều tra nghiên
cứu ngoài sự nỗ lực của chính bản thân, em đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt
tình chu đáo của các Thầy giáo, Cô giáo, cơ quan, đồng nghiệp, gia đình và
địa phương.
Trước tiên em xin gửi lời cám ơn tới các thầy, cô giáo trong trường
Đại học Tài Nguyên và Môi Trường nói chung và các thầy, cô giáo trong
khoa Quản lý đất đai nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những
kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.
Em xin trân thành cảm ơn Ts. Phạm Anh Tuấn – Khoa Quản lý đất đai
– Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội , thầy đã định hướng
và tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm
đồ án tốt nghiệp. Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu
thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ
nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho
em trong quá trình học tập và công tác sau này. Xin gửi tới Thầy lời cảm ơn
sâu sắc nhất !
Đồng thời xin trân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ công chức
Ủy ban huyện Mộc Châu, Ban lãnh đạo và tập thể các cán bộ, chuyên viên
Trung Tâm Phát Triển Quỹ Đất Huyện Mộc Châu đã rất nhiệt tình giúp đỡ em
và tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cũng như tinh thần để giúp em có một
môi trường tốt để hoàn thành đồ án.
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn trân thành tới gia đình, những người thân,
và bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến, giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi
mặt trong quá trình học tâp, nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn !
Hà nội, ngày tháng năm 2015
G.V hướng dẫn
Sinh viên thực hiện

Ts. Phạm Anh Tuấn

3.2.1 Nhóm giải pháp chung............................................................................................................86
3.2.2 Một số giải pháp cụ thể..........................................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................................89
1.Kết luận........................................................................................................................................89
2.Kiến nghị.......................................................................................................................................90



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU

CHÚ GIẢI

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

HĐND

Hội Đồng Nhân Dân


Bộ Tài nguyên Môi trường



Quyết định

HD

Hướng dẫn

STNMT
TNHH
TCT
GPQH

Sở Tài nguyên Môi Trường
Trách nhiệm hữu hạn
Tổng cục thuế
Giấy phép quy hoạch

TW

Trung ương

TB

Thông báo

CMND



2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên môi trường...................................32
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.........................................................................32
a. Vị trí địa lý...........................................................................................32
e. Các nguồn tài nguyên..........................................................................35
g. Thực trạng môi trường........................................................................39
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội............................................39
a. Tăng trưởng kinh tế.............................................................................39
b. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế..............................................39
b. Đất phi nông nghiệp............................................................................54
c. Đất chưa sử dụng.................................................................................54
d. Đất đô thị.............................................................................................54
d. Bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất tại dự án...............................................................74
3.2.1 Nhóm giải pháp chung............................................................................................................86
3.2.2 Một số giải pháp cụ thể..........................................................................................................88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................................................89
1.Kết luận........................................................................................................................................89
2.Kiến nghị.......................................................................................................................................90


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai được khẳng định là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất vô cùng đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn vô cùng
to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã
hội, an ninh và quốc phòng.
Ngay từ thuở sơ khai của xã hội loài người, con người đã biết sử dụng
đất theo các mục đích khác nhau để phục vụ cho sự sinh tồn và phát triển của
mình. Theo thời gian và sự lao động đã làm cho nhận thức của con người

bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đang là vấn đề hết sức nhạy cảm
và phức tạp do đó thực tế công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tái
định cư vẫn còn nhiều vướng mắc và tồn tại gây nhiều bức xúc trong nhân
dân. Tình trạng tiến độ giải phóng mặt bằng chậm là rất phổ biến làm chậm
tiến độ thực hiện dự án.
Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La là một huyện với nhiều tiềm năng để
phát triển kinh tế, phát triển du lịch hiện đang có những chính sách để thu hút
đầu tư trong và ngoài nước. Cùng với quá trình CNH - HĐH đất nước thì nền
kinh tế-xã hội đang từng ngày phát triển. Trên địa bàn toàn huyện có rất nhiều
dự án đã và đang được đầu tư, nhưng công tác bồi thường hỗ trợ giải phóng
mặt bằng và tái định cư đang gặp rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân và
một trong các nguyên nhân chủ yếu đó là đất ở và nhà cửa cũng như vật kiến
trúc, hoa màu trên đất là tài sản rất lớn đối với người dân nơi đây làm ảnh
hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Đây là một vấn đề hết
sức nhạy cảm, phức tạp tác động tới mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Xuất phát từ thực tế trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực
trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số dự
án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện Mộc Châu - Tỉnh Sơn
La".
2


2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu và đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Rút ra những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong việc thực
hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn
Huyện Mộc Châu.
- Đề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và đẩy mạnh công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho mục đích

bàn Huyện Mộc Châu - Tỉnh Sơn La.
- Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
trên địa bàn Huyện Mộc Châu.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư.
5. Yêu cầu của đề tài
- Đảm bảo tiến hành giải phóng mặt bằng đúng chính sách của Nhà
nước, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Đây là một yêu cầu cực kỳ quan trọng, GPMB phải được tiến hành
đúng trình tự thủ tục để các cấp chính quyền nhân dân có thể dễ dàng kiểm
tra, giám sát việc thực hiện. Đó còn để đảm bảo tính thống nhất quản lý nhà
nước về đất đai bằng pháp luật.
Tuy nhiên, hệ thống chính sách còn nhiều hạn chế, chưa bao quát
được toàn bộ nên khi áp dụng chính sách phải linh hoạt, phù hợp với điều
kiện thực tế mới có thể đẩy nhanh được tiến độ GPMB.
- Đảm bảo đúng tiến độ. Vì lợi ích chung của cộng đồng, vì lợi ích của
chủ đầu tư, của Nhà nước, đảm bảo đúng tiến độ là một yêu cầu tất yếu cả về
mặt kinh tế - xã hội.
4


- Giảm sai sót trong công tác điều tra khảo sát đo vẽ đất và tài sản
trên đất.
- Giảm khiếu nại, tố cáo, giảm các biện pháp cưỡng chế.
- Tăng cường các biện pháp giáo dục tuyên truyền phục vụ GPMB.
- GPMB đồng thời giữ vững, cải thiện ổn định trật tự, an ninh, kinh tế
- xã hội.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu
- Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

nước có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
- Điều tra, thu thập số liệu, tài liệu có liên quan đến công tác bồi
thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi về đất tại các cơ quan.
7. Cấu trúc của đề tài :
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài gồm có 3 chương:
- Chương I : Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
- Chương II : Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ tại 1 số dự án
trên địa bàn Huyện Mộc Châu.
- Chương III: Đánh giá và đề xuất 1 số giải pháp nhằm thúc đẩy
công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn Huyện
Mộc Châu

6


Chương I : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm
a. Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, UBND xã, phường,
thị trấn quản lý theo quy định.
b. Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất có thể là: giá trị bằng tiền, bằng vật chất
khác do các quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thỏa thuận giữa các chủ
thể đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.
c. Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn một

- Về chính sách: Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời
gian trước đây chưa thoả đáng, làm thiệt hại lợi ích chính đáng của người có
đất bị thu hồi. Tuy nhiên, hiện nay chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư đã được điều chỉnh ngày càng thoả đáng hơn và về cơ bản đã đáp ứng
được yêu cầu thực tế.
- Về tổ chức thực hiện: Trong tổ chức thực hiện đã để xảy ra nhiều sai
phạm, là nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, đáng chú ý là các sai phạm sau:
+ Giá đất bồi thường rất nhiều trường hợp thấp hơn giá chuyển
nhượng thực tế trên thị trường, đặc biệt là đối với đất nông nghiệp trong khu
vực đô thị. Tiền bồi thường đất nông nghiệp thường không đủ để nhận chuyển
nhượng diện tích đất nông nghiệp tương tự hoặc không đủ để chuyển sang
8


làm ngành nghề khác. Nhiều trường hợp bị thu hồi đất ở thì tiền bồi thường
không đủ để nhận chuyển nhượng đất ở hoặc mua lại nhà ở mới tại khu tái
định cư.
+ Chưa có sự liên kết giữa các quy định trong việc xác nhận tính hợp
thức về quyền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và khi
tính toán mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Từ đó dẫn đến việc áp dụng các
văn bản quy phạm pháp luật ở các địa phương để giải quyết vấn đề này cũng
khác nhau, nhiều trường hợp mang tính chủ quan, không công bằng trong xử
lý giữa những trường hợp có cùng điều kiện.
+ Tại nhiều dự án, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư để GPMB chưa thực hiện đúng trình tự, thủ tục từ công
khai quy hoạch, thông báo kế hoạch, quyết định thu hồi đất, đề xuất phương
án,... cho tới khâu cưỡng chế.
+ Nhiều dự án chưa có khu tái định cư đã thực hiện thu hồi đất ở.
Nhìn chung các địa phương chưa coi trọng việc lập khu tái định cư chung cho
các dự án tại địa bàn, một số khu tái định cư đã được lập nhưng không bảo

thường, hỗ trợ và tái định cư
- Thông tư của Bộ tài nguyên và môi trường số 14/2009/TT-BTNMT
ngày 01/10/2009 Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình
tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
- Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND
tỉnh Sơn La về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 1572/QĐ-UBND ngày 11/7/2011 của UBND tỉnh
Sơn La về việc quy định đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối
hoa màu và chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La;

10


- Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND
tỉnh Sơn La về việc Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng
từ ngày 01/01/2014;
- Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND
Tỉnh Sơn La về việc quy định mức trích kinh phí tổ chức thực hiện
công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn,
dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyên thuộc Tỉnh
Sơn La;
- Hướng dẫn số 169/HD-STNMT ngày 29/9/2014 của Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Sơn La về việc hướng dẫn xác định giá đất cụ thể để áp
dụng cho các trường hợp nêu tại khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và
khoản 3 Điều 189 Luật đất đai năm 2013.
- Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND
tỉnh Sơn La về việc Quy định mức trích kinh phí tổ chức thực hiện công tác
bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn có điều

197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004)
Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì
được bồi thường:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đất đai.
- Có Quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định được UBND xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) xác nhận không có
tranh chấp mà có một trong các giấy tờ sau đây:

12


+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày
15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính
sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài
sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất bao gồm:
Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật.
Giấy tờ tặng, cho nhà đất có công chứng hoặc xác nhận của UBND
cấp xã tại thời điểm tặng cho.
Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan , tổ chức giao
nhà và có xác nhận của UBND cấp xã.
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền
với đất ở trước ngày 15/10/1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận
là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.

+ Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền
trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
+ Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
b. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Bồi thường đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP như sau:
1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển
chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi
thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực
tế ở địa phương.

14


2. Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị
thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị
thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi
đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu
hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi.
c. Bồi thường đất nông nghiệp
Bồi thường đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị
định số 69/2009/NĐ-CP như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi
được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng. Nếu không có đất để bồi
thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử
dụng.
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt
hạn mức thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
+ Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho,

thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
- Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01
tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất
đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì
không được bồi thường.
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi
đất được công bố thì không được bồi thường.
- Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di
chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt
và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển , lắp đặt; mức bồi thường do UBND cấp
tỉnh quy định phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở địa phương.
16


b. Những trường hợp không được bồi thường về đất, tài sản trên đất
Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định
được bồi thường về đất ở trên hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy
hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hành
lang không được bồi thường về đất cũng như tài sản trên đất.
Trong trường hợp xét thấy cần hỗ trợ thì UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
1.3.4. Chính sách hỗ trợ
Các chính sách về hỗ trợ các đối tượng sử dụng đất khi nhà nước thu
hồi đất được quy định cụ thể từ điều 27 đến điều 32 Nghị định 197/2004/NĐCP và được sửa đổi bổ sung trong nghị định 69/2009/NĐ-CP như sau:
a. Hỗ trợ di chuyển
- Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển
chỗ ở thì được hỗ trợ kinh phí để di chuyển.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng
đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh
doanh thì được hỗ trợ kinh phí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.

là 24 tháng;
+ Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được
hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển
chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải
di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
+ Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30
kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa
phương.

18


- Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh
doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ
trợ cao nhất bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình
quân của ba năm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử
dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao
gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh
khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông,
lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao
động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp;
hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có
nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức
hỗ trợ cao nhất bằng giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi,
nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.
- Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được
hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho
sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ

nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa
học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề
nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh
phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được
duyệt.
UBND cấp tỉnh chỉ đạo lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo
nghề, tạo việc làm cho các đối tượng bị thu hồi đất nông nghiệp.

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status