Đánh giá thực trạng công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số dự án trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN THÀNH ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI, BỒI THƯỜNG,
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CỦA MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN ðÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60. 85 0103 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN DUNG
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện Luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn
nhiệt tình, chu ñáo từ các thầy cô giáo, sự ủng hộ giúp ñỡ của người thân, bạn bè
ñồng nghiệp. Nhân dịp này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.
Nguyễn Văn Dung ñã trực tiếp giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô
giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện ðô
Lương, Hội ñồng BTGPMB huyện ðô Lương ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong
quá trình hoàn thiện luận văn.
Tôi xin cảm ơn những người thân trong gia ñình ban bè, ñồng nghiệp
ñã khích lệ và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành Luận văn.
Một lần nữa xin cảm ơn! Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thành
NGHIÊN CỨU 39
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 39
3.2 Nội dung nghiên cứu 39
3.3 Phương pháp nghiên cứu 39
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện ðô Lương, tỉnh
Nghệ An 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện ðô Lương 42
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 45
4.1.3 Thực trạng dân số, lao ñộng và việc làm 50
4.1.4 ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện ðô
Lương - Tỉnh Nghệ An. 51
4.2 Hiện trạng sử dụng ñất của và công tác quản lý Nhà nước về ñất
ñai trên ñịa bàn huyện ðô Lương, tỉnh Nghệ An 51
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất: 52
4.2.2 Công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện ðô Lương 55
4.3 Tình hình chung về công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện ðô Lương 56
4.4 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu
hồi ñất của 2 dự án ở huyện ðô Lương 57
4.4.1 Các văn bản pháp lý có liên quan ñến công tác thu hồi giải phóng
mặt bằng 57
4.4.2 Vị trí, quy mô và tính chất của hai dự án 59
4.4.3 ðánh giá kết quả thực hiện thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại và hỗ
trợ của 2 Dự án 60
4.5 Những giải pháp hoàn thiện chính sách về bồi thường, hỗ trợ. 81

13 XHCN Xã hội chủ nghĩa
14 QSDð Quyền sử dụng ñất
15 BTGPMB Bồi thường giải phóng mặt bằng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

4.1 Cơ cấu kinh tế huyện ðô Lương từ năm 2000 - 2010 45
4.2 Số liệu gia súc chủ yếu từ năm 2008 - 2010 huyện ðô Lương. 46
4.3 Giáo dục và ðào tạo năm 2010 49
4.4 Một số chỉ tiêu tổng hợp về dân số 50
4.5 Hiện trạng sử dụng ñất huyện ðô Lương năm 2010 52
4.6 Tổng hợp kết quả thu hồi ñất của dự án 1 60
4.7 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 61
4.8 Tổng hợp kết quả thu hồi ñất của dự án 2 63
4.9 Tổng hợp kinh phí bồi thương, hỗ trợ 64
4.10 Ý kiến của người dân về quyết ñịnh thu hồi ñất tại 2 dự án 65
4.11 Ý kiến của người dân có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh giá bồi
thường về ñất và tài sản trên ñất 68
4.12 Ý kiến của người dân về các chính sách hỗ trợ 70
4.13 ðiều tra ý kiến của người dân về giá bồi thường ñất và tài sản 74
4.14 Trình ñộ văn hóa của lao ñộng trong số hộ ñiều tra 78
4.15 Kế hoạch sử dụng tiền bồi thường của các hộ sau khi bị thu hồi
ñất sản xuất 80

tính chất của nó như cố ñịnh về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời
gian sử dụng và trong quá trình sử dụng nếu sử dụng ñất ñai một các hợp lý thì
giá trị của ñất không những không mất ñi mà còn tăng lên.
Trong những năm qua, Nhà nước ñã thực hiện mạnh mẽ chủ trương công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước và thực tế ñã cho thấy nền kinh tế ñã có những
bước phát triển vượt bậc, ñời sống nhân dân ñã và ñang từng bước ñược cải
thiện, hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật ñược thay ñổi tạo ra bộ mặt mới
cho ñất nước và thu hẹp dần khoảng cách ñối với các nước phát triển.
Trên con ñường công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, ñể ñưa ñất ñai
thực sự trở thành nguồn vốn, nguồn thu hút cho các nhà ñầu tư phát triển thì việc
thu hồi ñất chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể xây dựng các khu, cụm công nghiệp,
khu ñô thị tập trung nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, xây dựng cơ cấu ñất
ñai hợp lý thực sự cần thiết. Tuy nhiên, qua thực tế việc thu hồi ñất ñể thực hiện
các dự án cho thấy công tác bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng (GPMB),
hỗ trợ và tái ñịnh cư ñang là một vấn ñề rất nhạy cảm và phức tạp, ảnh hưởng
ñến mọi mặt của ñời sống kinh tế - chính trị - xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

ðể nâng cao năng lực thể chế trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư, Luật ñất ñai 2003 có nhiều nội dung mới ñược sửa ñổi, bổ sung phù hợp với
thực tế nhằm ñiều chỉnh các mối quan hệ pháp luật ñối với các chủ thể quản lý,
sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất, sử dụng ñất thu hồi phục vụ phát triển
kinh tế xã hội quy ñịnh tại ñiều 86 - Luật ñất ñai 2003, ñiều 36 – Nghị ñịnh
181/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy ñịnh về thi hành Luật ñất ñai,
Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ
trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất ñược ban hành thay thế Nghị ñịnh
22/1998/Nð-CP trước ñây, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của
Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu

nay ở huyện ðô Lương, tỉnh Nghệ An.
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất.
- ðề xuất giải pháp góp phần ñẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng, giúp cho
công
tác quản lý Nhà nước về ñất ñai ngày càng hiệu quả.
1.2.2. Yêu cầu
- Hiểu và nắm vững các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng cũng
như các văn bản pháp lý có liên quan ñến công tác giải phóng mặt bằng.
- Các số liệu thu thập ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan.
Nguồn số liệu, tài liệu ñiều tra thu thập ñược phải ñáng tin cậy.
- Các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất và nâng cao ñời sống và việc
làm của người dân có ñất bị thu hồi phải có tính khả thi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
2.1.1. Sự cần thiết của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
2.1.1.1. Thế nào là thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng
- Thu hồi ñất là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền
sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường,
thị trấn quản lý theo quy ñịnh của Luật ñất ñai hiện hành. [10]
- Công tác bồi thường, GPMB ñược thực hiện sau khi Nhà nước có quyết
ñịnh thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế nhằm ñảm bảo quyền lợi cho

+ Vấn ñề bồi thường GPMB trở thành một trong những ñiều kiện tiên
quyết của sự phát triển, nếu không ñược xử lý tốt nó sẽ trở thành lực cản ñầu tiên
mà các nhà hoạch ñịnh chiến lược phải vượt qua.
- Vấn ñề bồi thường GPMB ở Việt Nam hiện nay còn rất nhiều bất cập:
+ Chưa ñảm bảo ñược sự cân bằng giữa lợi ích chung (nhà nước, xã hội,
cộng ñồng) và lợi ích riêng (cá nhân, hộ gia ñình , tổ chức bị ảnh hưởng).
+ Kinh phí dùng ñể bồi thường GPMB từ ngân sách nhà nước trong khi
lợi ích cho phát triển mang lại chưa trở thành nguồn thu ñầy ñủ, ổn ñịnh và hợp
pháp của nhà ñầu tư.
+ Việc dựa vào chứng cứ pháp lý ñể giải quyết bồi thường chưa thỏa
ñáng bởi vì hệ thống pháp luật chưa ñồng bộ, ñang trong quá trình hoàn thiện.
ðất nước chúng ta ñang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa,
chúng ta không thể chỉ có những ñô thị ñẹp, hiện ñại, những khu sản xuất
“khổng lồ” những công trình công cộng khang trang mà kèm theo ñó chỗ ở của
người dân phải ñược nâng cấp tiện nghi hơn, rộng rãi hơn Chính vì vậy mà phải
tính một cách toàn diện, không thể có hiện tượng một công trình mới ra ñời lại kéo
theo những người dân không có chỗ ở hoặc có chỗ ở kém hơn nơi ở cũ. [9]
Xuất phát từ yêu cầu ñó chúng ta cần hiểu rõ bản chất của việc bồi thường
khi Nhà nước thu hồi ñất. ðó là việc Nhà nước bảo ñảm cho lợi ích của những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

người dân phải di chuyển: phải ñược có chỗ ở ổn ñịnh, có ñiều kiện sống và tiện
nghi bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ tạo ñiều kiện cho người dân sống ổn ñịnh và
phát triển.
2.1.2. ðặc ñiểm và những yếu tố tác ñộng ñến công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng
2.1.2.1. ðặc ñiểm của quá trình bồi thường, GPMB
- Tính ña dạng: Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau

một chứng thư pháp lý nhằm xác lập quyền sử dụng ñất của các chủ sử dụng trên
các thửa ñất cụ thể, là cơ sở pháp lý cao nhất, căn cứ thiết thực nhất ñể tính toán
bồi thường thiệt hại cho các chủ sử dụng ñất.
- Thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý và sử dụng ñất ñai:
Việc bồi thường GPMB gắn nhiều ñến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có
những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính. Vì vậy chính quyền ñịa
phương cấp trên, hội ñồng thẩm ñịnh phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, coi
ñây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai công tác bồi thường
GPMB, kịp thời phát hiện những sai phạm, vi phạm pháp luật ñể xử lý tạo niềm
tin cho nhân dân.
- Giải quyết tranh chấp ñất ñai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng ñất ñai:
Theo kết quả thống kê của cơ quan thanh tra nhà nước cho thấy hơn 80%
số vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng năm là thuộc lĩnh vực tranh chấp ñất ñai,
ñặc biệt là khiếu kiện về việc bồi thường thiệt hại chưa thỏa ñáng, nhiều nơi áp
giá bồi thường quá thấp Có nhiều trường hợp không công bằng như: trong
cùng một dự án, trong cùng một vị trí, ñịa ñiểm, diện tích ñất như nhau nhưng
hai trường hợp lại ñược bồi thường giải tỏa khác nhau. Trường hợp không công
bằng là nguyên nhân phát sinh người dân khiếu kiện.
ðịa phương nào cũng cố gắng giải quyết khiếu nại tố cáo, nhưng càng
ngày khiếu nại tố cáo của người dân càng tăng. Bức tranh về giải quyết khiếu nại
tố cáo hiện nay thể hiện: các ñiểm tiếp dân chưa hướng dẫn cho dân cụ thể, giải
thích cho dân chưa tốt làm cho người dân bị ñùn ñẩy. Trách nhiệm của nơi tiếp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

dân là giúp dân hiểu ñược thông tin. Trong giải quyết của các cấp còn có những
trường hợp chưa giải quyết thỏa ñáng, một vài nơi ñã xảy ra tình trạng o ép dân,
thiên về tính chủ quan trong giải quyết, chứ không tôn trọng tính khách quan của

hiệu quả; thu hồi ñất khi người sử dụng ñất không còn nhu cầu sử dụng.[10]
2.2.1.2. Thu hồi ñất có bồi thường, hỗ trợ
ðiều 39, 41 Luật ðất ñai 2003 [10] quy ñịnh: Nhà nước chỉ thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với người ñang sử dụng ñất bị thu hồi khi Nhà
nước thu hồi dùng vào các mục ñích sau:
- Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Phát triển kinh tế.
Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư ñối với người
ñang sử dụng ñất có ñủ ñiều kiện quy ñịnh tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và
11 ðiều 8 Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (sau ñây gọi là
Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP) và các ðiều 44, 45, 46 Nghị ñịnh số
84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về
việc cấp GCNQSDð dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự,
thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết
khiếu nại về ñất ñai (sau ñây gọi là Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP).
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; căn cứ
vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cấp có thẩm quyền xét duyệt, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư ñể ñảm
bảo phục vụ tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở.
2.2.1.3. Các chính sách của nhà nước về bồi thường thiệt hại cho người có
ñất bị thu hồi ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng.
* Trước khi có Luật ðất ñai 2003
Từ ñầu những năm 90 công cuộc ñổi mới trên toàn ñất nước ñã tạo nhiều
ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư trong và ngoài nước, ngày càng nhiều dự
án ñầu tư phát triển ñòi hỏi phải sử dụng ñất với quy mô lớn và tất yếu kèm theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


11

tính ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử
dụng ñất ở ñịa phương.
Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP có thêm chính sách hỗ trợ cũng như một
số ñiều khoản mới về lập khu tái ñịnh cư cho các hộ phải di chuyển. ðồng thời
ñã ñưa ra các nội dung về công tác tổ chức thực hiện, quy ñịnh trách nhiệm của
UBND các cấp và hội ñồng ñền bù GPMB cấp huyện trong việc chỉ ñạo lập
phương án ñền bù, xác ñịnh mức ñền bù hoặc trợ cấp cho từng tổ chức, hộ gia
ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện ñền bù theo phương án ñược phê duyệt, tạo sự
chủ ñộng cho các ñịa phương trong việc lựa chọn phương án bồi thường phù hợp
với ñiều kiện kinh tế, xã hội, quỹ ñất của ñịa phương.
Ngày 4/11/1998 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 145/1998/TT-BTC
hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP nêu rõ phương pháp xác ñịnh hệ
số K ñể ñịnh giá ñất ñền bù thiệt hại.Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thông
tư 145/TT-BTC ñã phát sinh một số vướng mắc, ngày 04/09/1999, Bộ Tài chính
ñã ra văn bản số 4448/TT-QLCS hướng dẫn xử lý vướng mắc trong ñền bù, giải
phóng mặt bằng theo Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP. Cụ thể là:
+ Giá ñất tính ñền bù thiệt hại là giá tính theo khả năng sinh lợi ñối với
ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất làm muối, ñất có mặt nước nuôi trồng
thuỷ sản và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế ở ñịa phương ñối
với các loại ñất khác.
+ Giá ñất do UBND cấp tỉnh ban hành ñã phù hợp với giá ñất tính theo
khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thì áp dụng giá ñất ñã
ñược ban hành ñể tính ñền bù thiệt hại.
+ Các trường hợp phải xác ñịnh hệ số K thì sử dụng cách tính hệ số theo
Thông tư 145/TT-BTC.
+ Về chi phí ñầu tư vào ñất thì người sử dụng ñất tạm thời, ñất tạm giao, cho
thuê, ñất nhận ñấu thầu không ñược ñền bù thiệt hại về ñất nhưng ñược ñền bù chi

ñất, cho thuê ñất;
Cho tới thời ñiểm này ñây là những văn bản pháp lý quan trọng của nhà
nước thể hiện chính sách bồi thường GPMB và tái ñịnh cư. Trong ñó giá ñất ñể
tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng tại thời ñiểm có quyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

ñịnh thu hồi ñất do UBND cấp tỉnh công bố theo quy ñịnh của Chính phủ.
Trên ñây là những văn bản hướng dẫn việc bồi thường thiệt hại khi nhà
nước thu hồi ñất ñược áp dụng trên phạm vi cả nước. Ngoài ra do ñiều kiện, tình
hình cụ thể của mỗi tỉnh, mỗi dự án mà có những văn bản kèm theo ñể cụ thể
hóa hoặc ñiều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế ở mỗi ñịa phương và từng
dự án ñó.
- Giá ñất tính bồi thường hiện nay của nhà nước Việt Nam:
Giá ñất ñể tính bồi thường hiện nay ñược căn cứ vào giá ñất do UBND
tỉnh, thành phố ban hành và công bố vào 01/01 hàng năm theo quy ñịnh tại Nghị
ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị ñịnh số
123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số
ñiều của Nghị ñịnh số 188/2004/ Nð-CP; nếu trong thời gian từ 01/01 ñến 31/12
hàng năm có sự thay ñổi về ñịa giới hành chính hoặc ñiều chỉnh từ xã thành
phường, thị trấn thì phương pháp xác ñịnh và mức giá vẫn giữ nguyên như ñã
công bố, không bồi thường theo giá ñất sẽ ñược chuyển mục ñích sử dụng sau
khi thu hồi.
Riêng ñối với ñất nông nghiệp thì UBND quận, huyện căn cứ mức giá ñất
nông nghiệp do UBND tỉnh ban hành và mức giá bồi thường ñối với ñất nông
nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và hạng ñất tính thuế sử dụng ñất nông nghiệp
cao nhất trong một dự án, một khu vực ñể xác ñịnh giá ñất nông nghiệp làm căn
cứ bồi thường, hỗ trợ.[5]
Trường hợp thửa ñất thu hồi tại khu vực, tại vị trí chưa ñược xác ñịnh

* Người sử dụng ñất ñược bồi thường theo giá thị trường kể cả những huỷ
hoại khác.
* Giá trị bồi thường bằng giá trị mất ñi hoặc giảm giá.
* Những ảnh hưởng khác tới kinh tế của người sử dụng ñất (ngoài ñất)
cũng ñược tính, nếu bị giảm cũng ñược bồi thường.
* Bồi thường trên nguyên tắc ñất ñược sử dụng tốt nhất và cao nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

2.2.2.2. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, GPMB ở Việt Nam
* ðảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người sử dụng ñất và
lợi ích nhà ñầu tư:
- Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu ñất ñai, là người quản lý ñất nước, phải
quyết ñịnh chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, quyết ñịnh giá ñất, giá
tài sản ñể tính bồi thường ñất và tài sản. ðây vừa là quyền ñịnh ñoạt của Nhà
nước vừa là biện pháp xử lý hài hoà lợi ích của người ñang sử dụng ñất với lợi
ích của nhà ñầu tư. Tất cả các quyền này của Nhà nước ñã ñược quy ñịnh cụ thể
tại các ðiều 42, 43, 45, 47 và 49 Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP.
- Người sử dụng ñất ổn ñịnh ñược chuyển quyền sử dụng ñất là một trong
các quyền của người sử dụng ñất ñã ñược xác ñịnh tại Hiến pháp 1992 và Luật
ðất ñai. Thực hiện quyền này, người sử dụng ñất có nguồn thu nhập từ quyền sử
dụng ñất của mình. Do vậy, khi Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng
ñất ñể giao cho người khác sử dụng vì lợi ích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế, Nhà nước phải ñảm bảo lợi ích cho
người bị thu hồi ñất một cách thoả ñáng cụ thể:
+ Người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi
thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể
bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tính theo giá ñất
do Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố tại thời ñiểm thu hồi ñất (khoản 2, ðiều 6 Nghị

hiện công khai và bàn bạc dân chủ.
Thứ nhất, trước khi thu hồi ñất chậm nhất là 90 ngày ñối với ñất nông
nghiệp và 180 ngày ñối với ñất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phải thông báo cho người bị thu hồi ñất biết lý do thu hồi, thời gian và kế
hoạch di chuyển, phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư (khoản
2 ðiều 39 Luật ðất ñai 2003).
Thứ hai, người bị thu hồi ñất ñược cử người ñại diện của mình tham gia
Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cấp quận, huyện, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh ñể phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi ñất, ñồng thời
người bị thu hồi ñất thực hiện các quyết ñịnh của Nhà nước, trực tiếp tham gia ý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

17

kiến ñối với dự kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược niêm yết
công khai tại trụ sở làm việc của tổ chức ñược giao nhiệm vụ thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư và trụ sở UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi có ñất
bị thu hồi.
Thứ ba, người bị thu hồi ñất có quyền khiếu nại nếu chưa ñồng ý với
quyết ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư và ñược cấp có thẩm quyền ra
quyết ñịnh giải quyết lâu dài. Nếu không ñồng ý với quyết ñịnh giải quyết lần
ñầu, người khiếu nại có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu
nại ñến Chủ tịch UBND cấp tỉnh là cấp quyết ñịnh giải quyết cuối cùng ñối với
khiếu nại của người bị thu hồi ñất. Tuy nhiên ñể ñảm bảo thực hiện nghiêm túc
các quyết ñịnh thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi ñất vẫn phải chấp
hành quyết ñịnh thu hồi ñất, giao ñất ñúng kế hoạch và thời gian ñược cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh (ðiều 49, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP).[6]
2.3. Những nội dung cơ bản của chính sách thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ
theo pháp luật hiện hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status