Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại huyện gia lộc, tỉnh hải dương - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN TIẾN DƯƠNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI
THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ
ÁN TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG
Nguyễn Tiến Dương

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy
cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của nhiều cá
nhân và tập thể ñể hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trần Văn Chính,
Khoa Tài Nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài Nguyên và Môi trường, Viện Sau ðại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác giải phóng mặt bằng 4
2.1.1 Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 4
2.1.2 ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng 5
2.1.3 Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của một số nước và các tổ
chức ngân hàng quốc tế 9
2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường GPMB 5
2.2.1 Việc ban hành văn bản và thực hiện các văn bản 5
2.2.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 6
2.2.3 Công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 7
2.2.4 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất 8
2.3 Thực tiễn công tác GPMB qua các giai ñoạn ở Việt Nam 16
2.3.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993 16
2.3.2 Từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2003 20
2.3.3 Từ sau Luật ðất ñai năm 2003 ñến nay 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv

2.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu
hồi ñất trên ñịa bàn huyện Gia Lộc và tỉnh Hải Dương 35
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 40
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 40
3.2 Nội dung nghiên cứu 40
3.3 Phương pháp nghiên cứu 41
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cảnh quan môi trường huyện
Gia Lộc 42
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 42

5 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
6 GPMB Giải phóng mặt bằng
7 HðND Hội ñồng nhân dân
8 HSðC Hồ sơ ñịa chính
9 HTX Hợp tác xã
10 Nð Nghị ñịnh
11 Qð-UB Quyết ñịnh ủy ban
12 QSDð Quyền sử dụng ñất
13 TðC Tái ñịnh cư
14 UBND Ủy ban nhân dân
15 HLGT Hành lang giao thông
16 WB Ngân hàng thế giới
17 Xð Xác ñịnh
18 XððT Xác ñịnh ñối tượng
19 CLN Cây lâu năm
20 NN Nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi

DANH MỤC BẢNG
TT Tên bảng Trang
Bảng 4.1 Tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản xuất giai ñoạn 2004 – 2011 45
Bảng 4.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu các nhóm ngành 46
Bảng 4.3 Dân số và biến ñộng dân số huyện Gia Lộc 50
Bảng 4.4 Xác ñịnh số hộ, số khẩu, tài sản ñược ñền bù của dự án 1 57
Bảng 4.5 Ý kiến của người dân về việc xác ñịnh ñối tượng ñược ñền bù, 58
Bảng 4.6 Mức chênh lệch giá ñất thực hiện trong Dự án 1 60

Hình 4.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu các nhóm ngành 47
Hình 4.2 Ý kiến của người dân về việc xác ñịnh ñối tượng ñược ñền bù của
Hội ñồng BT GPMB huyện Gia Lộc trong Dự án 1 59
Hình 4.3 Ý kiến của người dân về việc xác ñịnh ñối tượng ñược TðC và hỗ
trợ hoa màu, kiến trúc của Hội ñồng BTGPMB trong Dự án 1 59
Hình 4.4 Ý kiến của người dân về giá ñất thu hồi trong Dự án 1 63
Hình 4.5 Ý kiến của người dân về mức hỗ trợ về kiến trúc, hoa màu và ổn
ñịnh sản xuất trong Dự án 1 63
Hình 4.6 Ý kiến của người dân về việc xác ñịnh ñối tượng ñược ñền bù, 69
Hình 4.7 Ý kiến của người dân về giá ñất áp dụng trong Dự án 2 73
Hình 4.8 Ý kiến của người dân về mức giá ñền bù cho kiến trúc, hoa màu áp
dụng trong Dự án 2 73 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1

1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nhiệm vụ xây dựng tỉnh Hải Dương theo hướng hiện ñại, văn minh,
giàu ñẹp nhằm góp phần ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và phấn ñấu
trở thành ñô thị loại 1 năm 2015 ñã ñược Nghị quyết ðại hội ðảng bộ tỉnh
Hải Dương lần thứ XIX khẳng ñịnh; Trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội nhu cầu thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia và ñầu tư xây dựng các công trình công cộng, phát triển ñô thị, các
dự án sản xuất, kinh doanh là một tất yếu khách quan.
ðể thực hiện ñược các nhiệm vụ trên và mang tính khả thi thì mặt bằng
ñất ñai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết ñịnh ñến hiệu quả

chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của; ngày nay công
việc này ngày càng trở nên khó khăn hơn do ñất ñai ngày càng có giá trị và
khan hiếm. Bên cạnh ñó công tác GPMB liên quan ñến lợi ích của nhiều cá
nhân, tập thể và của toàn xã hội. ở các ñịa phương khác nhau thì công tác
GPMB cũng có nhiều ñặc ñiểm khác nhau do vai trò và giá trị của ñất ñai là
khác nhau. Công tác GPMB, bồi thường thiệt hại về ñất không chỉ thể hiện
bản chất kinh tế các mối quan hệ về ñất ñai (giữa Nhà nước với các tổ chức và
cá nhân sử dụng ñất, giữa các tổ chức kinh tế này với các tổ chức kinh tế khác
và giữa cá nhân với nhau ), mà còn thể hiện về các mối quan hệ về chính trị,
xã hội
ðể làm giảm những mâu thuẫn nêu trên, tỉnh Hải Dương nói chung và
huyện Gia Lộc nói riêng ñã có rất nhiều cố gắng trong việc cải thiện các chính
sách về bồi thường thiệt hại cho người sử dụng ñất khi Nhà nước thu hồi ñất
ñể thực hiện các dự án phát triển kinh tế- xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những
tiến bộ ñạt ñược, các chính sách này cũng vẫn còn có những bất cập, hạn chế
nhất ñịnh nhất là mức giá bồi thường thiệt hại và việc khôi phục mức sống
cho các hộ dân bị di chuyển ñến nơi ở mới hoặc mất nguồn thu nhập chính do
phải di chuyển chỗ ở.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3

Xuất phát từ thực tế trên, ñể góp phần hoàn thiện các chính sách về bồi
thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Gia Lộc, em
mạnh dạn xin ñược thực hiện nghiên cứu ñề tài “ ðánh giá thực trạng công
tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở một số dự án tại huyện Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương”.
1.2 Mục ñích nghiên cứu ñề tài
ðề tài ñược nghiên cứu nhằm mục ñích sau:

làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới.
2.1.1.3 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây
ñể sinh sống và làm ăn. TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi
khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản,
di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống,
thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần [9] [28]. Như vậy, TðC là hoạt ñộng
nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân
cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở
thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau: Bồi
thường bằng nhà ở; Bồi thường bằng giao ñất ở mới; Bồi thường bằng tiền ñể
người dân tự lo chỗ ở [9].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

Vì vậy việc TðC là không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách GPMB. Các dự án TðC cũng ñược coi là các dự án phát triển và
phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác.
2.1.2 ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình ña dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác
nhau ñối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên
tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất
khác nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh.
ðối với khu vực nội thành, khu vực ven ñô, khu vực ngoại thành, mật ñộ
dân cư khác nhau, ngành nghề ña dạng và ñều hoạt ñộng sản xuất theo một

tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm
tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho
thấy: Nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản
lý ñất ñai ở ñịa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong
khi ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt.
Nhận thức pháp luật chưa ñến nơi ñến chốn, thậm chí lệch lạc của một số cán
bộ quản lý ñất ñai cùng với việc áp dụng pháp luật còn thiếu dân chủ, không
công khai, công bằng ở các ñịa phương chính là nguyên nhân làm giảm hiệu
lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu
tư và ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB [1] [24] [26].
2.2.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất ñược xem là một giải pháp tổng thể ñịnh hướng
cho quá trình phát triển và quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế [5] [25].
Thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước can thiệp vào các quan hệ ñất
ñai, khắc phục những nhược ñiểm do lịch sử ñể lại hay giải quyết những vấn
ñề mà quá trình phát triển ñang ñặt ra.
Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể tổ
chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7

Nhà nước ñóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào
ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu
như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử dụng ñất
không chỉ là công cụ cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực
hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hoá về công bằng, dân chủ, văn minh trong
bồi thường GPMB và cũng là công việc mà hoạt ñộng quản lý Nhà nước có ảnh
hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, ñúng chức năng nhất [5] [25].

2.2.4 Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Một trong những vấn ñề ñang gây ách tắc cho công tác bồi thường,
GPMB hiện nay ñó là giá bồi thường cho người có ñất bị thu hồi.
Giá ñất là số tiền tính trên một ñơn vị diện tích ñất do Nhà nước quy
ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất. Theo quy
ñịnh của pháp luật ñất ñai hiện hành thì giá ñất ñược hình thành trong các
trường hợp sau ñây:
- Do UBND các tỉnh, thành phố Trung ương (gọi chung là UBND cấp
tỉnh) quy ñịnh (căn cứ vào nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh giá ñất và
khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh) và ñược thực hiện vào ngày 01 tháng
01 hàng năm.
- Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất.
- Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có
những hiểu biết về ñịnh giá ñất. ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh
tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm
khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh. Hay nói cách khác, ñịnh
giá ñất ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái
tiền tệ cho một mục ñích cụ thể ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh.
Khi ñịnh giá ñất người ñịnh giá phải căn cứ vào mục ñích sử dụng của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

từng loại ñất tại thời ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho
phù hợp với thực tế. Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số
phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương

phục vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục
ñích quốc phòng, an ninh. ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì
ñược Nhà nước giao ñất theo hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc
là cho thuê ñất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử
dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức TðC cho người bị thu hồi ñất.
Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai
Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất. Quốc vụ
viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối
với các loại ñất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất. ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ
chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh,
người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền
bồi thường do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có
ñất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp
lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không
thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ
442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất
ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 11
tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng

nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải
theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp
luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi
thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế
tài sản ñó. Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc
thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho
việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng,
quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước,
phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích
công cộng. Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc
tính giá trị bồi thường các tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra
các quy ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc cụ thể
xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục
thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán,
nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án [25] [32].
2.3.3 Inñônêxia
ðối với Inñônêxia di dân TðC, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi ñất vì mục ñích phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn phải chấp nhận
vì lợi ích của cộng ñồng. Các chương trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong
phạm vi bồi thường theo Luật cho ñất bị dự án chiếm dụng, hoặc cho một số ít
trường hợp thu hồi ñất ñể xây dựng khu TðC.
Tuy nhiên, quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường TðC ñang
từng bước thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các vấn ñề
kinh tế, xã hội, môi trường trong quá trình thu hồi ñất và di dân; mặt khác từ
thực tế khách quan và sự chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan
tâm ngày càng lớn về quyền lợi và phục lợi cho họ. Vì vậy TðC ngày nay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
các tài sản khác bị dự án chiếm dụng.
Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế
hoạch TðC phải ñược soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân
sách phù hợp, người di chuyển ñược hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn
ñịnh cuộc sống ngày càng nhanh càng tốt.
Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi
tiết về các phương án bồi thường TðC, người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ ở
mức cao nhất về hoà nhập cộng ñồng dân cư bản ñịa bằng cách mở rộng lợi
ích của dự án ñến cả các cộng ñồng dân cư ñịa phương.
Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo, trong
ñó có những người hoặc chưa có quyền hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ
gia ñình do phụ nữ làm chủ. ðồng thời, có kế hoạch xác ñịnh quyền hợp pháp
của họ, hạn chế những trường hợp coi lý do ngăn trở bồi thường TðC là việc
thiếu quyền sở hữu, quyền sử dụng ñất hợp pháp.
ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của Ngân hàng với các dự án trong
lĩnh vực nhạy cảm này. Chính phủ Inñônêxia ñã thông qua và thực hiện một
số chính sách bồi thường TðC bắt buộc. Chính sách này nêu rõ các mục tiêu
và phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của các tổ chức Ngân
hàng tham gia ñầu tư vào các công trình TðC [25] [32].
2.3.4 Ngân hàng Thế giới WB và Ngân hàng phát triển Châu Á ADB
Theo kinh nghiệm của các tổ chức Ngân hàng quốc tế thì " chìa khoá dẫn
tới việc bồi thường TðC hợp lý là chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển
mà con người là trung tâm chứ không phải là chính sách ñền bù vật chất [11] [12].
Vì vậy, mục tiêu chính sách bồi thường TðC của Ngân hàng thế giới
(WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là việc bồi thường TðC sẽ
ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể
giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16
không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai. Việc thu hồi ñất,
trung thu ñất và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược thực
hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh.
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của một số nước và các
tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm
ñể tiếp tục hòan thiện chính sách bồi thường GPMB ở một số ñiểm sau:
- Hoàn thiện các chính sách trong công tác bồi thường GPMB ;
- Cần xây dựng giá ñất ñền bù sát với giá ñền bù.
- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục thực hiện và thực hiện tốt quy
ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải
phóng mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái
ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ
lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư.
2.4 Thực tiễn công tác GPMB qua các giai ñoạn ở Việt Nam
2.4.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993
Từ các triều ñại phong kiến, trong mỗi kiểu Nhà nước, tuỳ theo hình
thái kinh tế, chính trị xã hội và những ñặc ñiểm truyền thống, huyết thống, tập
tục mà các hình thức sở hữu ñất ñai luôn ñược giai cấp thống trị chú trọng.
Ngay từ thời kỳ phát triển Nhà nước Trung ương tập quyền ñến thời Nguyễn,
chính sách bồi thường cho người thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược
xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường cho ruộng ñất canh tác, ñất ở
không ñược quan tâm nhiều so với các loại ñất khác. Hình thức bồi thường
chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương xứng với
những thiệt hại của người bị thu hồi ñất.
Năm 1858 khi thực dân Pháp xâm lược nước ta, chúng thực hiện chính
sách lập ñồn ñiền, ban hành một số Hiệp ước, Nghị ñịnh bất bình ñẳng ñể

ruộng ñất trưng dụng cần ñược báo cáo trước một thời gian là hai tháng ñể kịp
di chuyển [6] [7] [13].

Trích đoạn Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đánh giá việc thực hiện bồi thường GPMB tại dự án xây dựng hạ tầng xuất giải pháp ựẩy nhanh tiến ựộ công tác bồi thường, GPMB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status