Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án cầu vĩnh tuy trên địa bàn quận hai bà trưng, thành phố hà nội - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------





----------
TRẦN NGỌC MINH

ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HỒI ðẤT,
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN
CẦU VĨNH TUY TRÊN ðỊA BÀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy
cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của nhiều cá
nhân và tập thể ñể hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Văn Tuấn ñã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội,
Tổng Cục Quản lý ñất ñai - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Xây dựng Hà Nội, Sở Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội, Sở Tài chính Hà Nội, Sở Lao ñộng - Thương binh và xã
hội Hà Nội, Ban Chỉ ñạo giải phóng mặt bằng Thành phố, Ban Quản lý dự án
Hạ Tầng - Tả Ngạn; các phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính
quận Hai Bà Trưng và quận Long Biên; UBND các phường trong phạm vi dự
án cầu Vĩnh Tuy ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
thực hiện luận văn tại ñịa phương.

2.4 Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi (trưng dụng) ñất của
các tổ chức ngân hàng và một số nước trên thế giới. 12
2.5 Nội dung các chính sách, quy ñịnh pháp lý chủ yếu về bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất từ khi có
Luật ðất ñai 2003. 21
2.6 Khái quát công tác thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
trên ñịa bàn thành phố Hà Nội. 48
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50
3.1 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu. 50
3.2 Nội dung nghiên cứu. 50
3.3 Phương pháp nghiên cứu. 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Khái quát về dự án cầu Vĩnh Tuy và quá trình thu hồi ñất, GPMB
của dự án. 52
4.2 ðánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
của dự án trên ñịa bàn quận Hai Bà Trưng. 54
4.2.1 Thực trạng bồi thường về ñất (giá ñất Nhà nước áp dụng ñể tính
bồi thường và giá ñất thực tế). 54
4.2.2 Bồi thường thiệt hại, hỗ trợ về tài sản trên ñất. 59
4.2.3 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ, tái ñịnh cư. 61
4.2.4 ðánh giá chung về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư. 65
4.3 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng
tại Dự án cầu Vĩnh Tuy. 67
4.3.1 Những thuận lợi trong công tác giải phóng mặt bằng. 67
4.3.2 Những khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng. 70

7 Ngân hàng phát triển Châu Á ADB
8 Khu Công nghiệp KCN
9 Khu ñô thị KðT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi
DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1 Tổng hợp diện tích các loại ñất thu hồi của dự án cầu Vĩnh Tuy. 53
4.2 Tổng hợp kết quả bồi thường về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñể
xây dựng cầu Vĩnh Tuy trên ñịa bàn quận Hai Bà Trưng. 55
4.3 Giá ñất ở theo thị trường ở phố Vĩnh Tuy năm 2005. 56
4.4 So sánh giá ñất ở thị trường trung bình với giá ñất ở tính bồi
thường tại phố Vĩnh Tuy năm 2005. 57
4.5 Giá ñất ở theo thị trường tại phố Vĩnh Tuy và Minh Khai năm 2006. 58
4.6 So sánh giá ñất ở thị trường trung bình với giá ñất ở tính bồi
thường tại phố Vĩnh Tuy và Minh Khai năm 2006. 58
4.7 Tổng hợp bồi thường, hỗ trợ về nhà và tài sản khác của Dự án
trên ñịa bàn quận Hai Bà Trưng. 60
4.8 Tổng hợp về thực hiện chính sách hỗ trợ của dự án tại quận Hai
Bà Trưng. 62
4.9 Tổng hợp về bán nhà tái ñịnh cư của dự án tại quận Hai Bà Trưng. 64
4.10 Tổng hợp về giá ñất ở bồi thường theo kết quả ñiều tra. 65
4.11 Tổng hợp ý kiến ñánh giá của người dân về giá bồi thường ñất và
tài sản trên ñất. 66
4.12 Tổng hợp ý kiến của người dân về chính sách hỗ trợ tái ñịnh cư. 67


ðất ñai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, là ñịa
bàn ñể phân bố dân cư và các hoạt ñộng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh;
là nguồn vốn, nguồn nội lực ñể xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Trong quá trình ñổi mới ở nước ta, ñặc biệt những năm gần ñây, việc
xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu ñô thị mới ñã phát triển nhanh
ñáp ứng nhu cầu CNH-HðH ñất nước với mục tiêu ñưa nước ta trở thành một
nước công nghiệp vào năm 2020.
Thu hồi ñất, bồi thường ñể giải phóng mặt bằng ñể thực hiện các công
trình quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng, phát triển kinh tế là
một khâu quan trọng, then chốt của quá trình phát triển. Bồi thường giải
phóng mặt bằng là ñiều kiện ban ñầu và tiên quyết ñể triển khai thực hiện các
dự án. Bồi thường và giải phóng mặt bằng cũng là một vấn ñề hết sức nhạy
cảm và phức tạp tác ñộng tới mọi mặt ñời sống kinh tế, xã hội và cộng ñồng
dân cư, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của Nhà nước, của chủ ñầu tư, ñặc biệt
ñối với các hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi trên phạm vi cả nước, ñến
từng ñịa phương, cơ sở.

Từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 việc bồi thường thiệt hại khi Nhà
nước thu hồi ñất ñược thực hiện theo các quy ñịnh của Chính phủ tại Nghị
ñịnh 90/CP ngày 17/8/1994, Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP. Sau khi có Luật
ðất ñai năm 2003, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày
03/12/2004 quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất. Tại Nghị ñịnh trên ñã quy ñịnh cụ thể về ñối tượng áp dụng, các mức
bồi thường về ñất, tài sản và các chính sách hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước
thu hồi ñất. Tại Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/05/2007; Nghị ñịnh số
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
2

bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của dự án cầu Vĩnh Tuy trên ñịa bàn
quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
3
1.2 Mục ñích nghiên cứu
Làm rõ thực trạng thực hiện công tác thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và
tái ñịnh cư tại Dự án xây dựng cầu Vĩnh Tuy trên ñịa bàn quận Hai Bà Trưng.
Từ ñó ñề xuất một số giải pháp ñể

bổ sung, hoàn thiện chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư

khi Nhà nước thu hồi ñất nhằm ñảm bảo lợi ích hợp pháp
của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự,
kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu kiện về ñất ñai trong việc bồi
thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công
trình cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội.
1.3 Yêu cầu
- Phải nắm vững chính sách, pháp luật ñất ñai; chính sách, pháp luật về
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư và các văn bản có liên quan.
- Công tác ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu phải chính xác, ñầy ñủ và
phản ánh trung thực khách quan.
- Phải phân tích, ñánh giá ñúng thực trạng việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn nghiên cứu.
- ðề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp với thực tiễn
cao, góp phần hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư, nâng cao ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi ñất cả trong hiện

gồm sự thay ñổi trong phân bố lực lượng sản xuất, trước hết là trong sự phân
bố dân cư, trong kết cấu nghề nghiệp - xã hội, kết cấu dân số, trong lối sống,
văn hoá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
5
Việc thu hồi ñất ñể xây dựng các KCN, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội ở nước ta ñược tiến hành mạnh mẽ từ khi thực hiện ñường lối ñổi
mới, chuyển nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh
tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa. Quá trình này ñược thúc ñẩy nhanh
hơn từ sau năm 2000, khi nền kinh tế nước ta bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh
CNH - HðH. ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX ñã xác ñịnh rõ: ðẩy mạnh
CNH - HðH, xây dựng nền kinh tế ñộc lập, tự chủ,…tạo nền tảng ñể ñến năm
2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại .
Cùng với CNH - HðH nền kinh tế, nhiệm vụ xây dựng ñồng bộ và từng
bước hiện ñại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng ñược ñặt ra một cách cấp thiết.
Tiến trình CNH - HðH ở nước ta từ những năm 1990 ñược gắn liền với ñô thị
hoá cả về chiều rộng và chiều sâu. Chiến lược phát triển ñô thị Việt Nam thời
kỳ 1996 - 2020 xác ñịnh mục tiêu phát triển ñô thị cả nước ñến năm 2020 là:
xây dựng tương ñối hoàn chỉnh ñô thị cả nước, có kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ
thuật hiện ñại, có môi trường ñô thị trong sạch, ñược phân bổ phát triển hợp
lý trên ñịa bàn cả nước,… phấn ñấu ñến năm 2020, dân số ñô thị chiếm
khoảng 45% dân số cả nước.
Việc thu hồi ñất ở nước ta trong những năm gần ñây là sự chuyển ñổi
mục ñích sử dụng của các loại ñất. Nhờ ñó ñã xây dựng ñược nhiều KCN, các
cụm công nghiệp, mở rộng và xây dựng mới các khu ñô thị, hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, giao thông, cấp ñiện, cấp thoát nước, thông tin liên
lạc, trường học, bệnh viện,… hoàn thiện và phát triển các cơ sở dịch vụ như

dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung.
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì
người sử dụng ñất ñược bố trí tái ñịnh cư bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
7
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở [24].
TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong
chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái ñịnh cư cũng ñược coi là các dự
án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác [13].
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
2.3.1 Một số yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về ñất ñai
2.3.1.1 Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
ñất ñai và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
ðất ñai là ñối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ñộng theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất
ñai ñòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính
ổn ñịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế.
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã hai lần
trình Quốc hội Luật sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật ðất ñai (1998,
2001) và Nhà nước ban hành Luật ñất ñai 2003 nhằm ñáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội ñất nước. Theo ñó, chính sách bồi thường, GPMB cũng
luôn ñược Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi cho phù hợp với yêu
cầu thực tế triển khai. Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua
công tác GPMB ñã ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng
ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên bên

Thông qua việc lập, xét duyệt và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñể
tổ chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà
Nhà nước ñóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào
ñều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu
cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử
dụng ñất không chỉ là công cụ “tạo cung” cho thị trường mà còn là phương
tiện quan trọng nhất thực hiện các mục tiêu chính trị - xã hội hóa về công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
9
bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường GPMB và cũng là công việc mà
hoạt ñộng quản lý nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu quả nhất, ñúng
chức năng nhất [25].
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường
ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất
tính bồi thường.
2.3.1.3 Công tác ñăng ký ñất ñai và c ấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai,
người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất

quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
ðể xác ñịnh ñược giá ñất chính xác và ñúng ñắn chúng ta cần phải có
những hiểu biết về ñịnh giá ñất. ðịnh giá ñất ñó là những phương pháp kinh
tế nhằm tính toán lượng giá trị của ñất bằng hình thái tiền tệ tại một thời ñiểm
khi chúng tham gia trong một thị trường nhất ñịnh. Hay nói cách khác, ñịnh
giá ñất ñược hiểu là sự ước tính về giá trị quyền sử dụng ñất bằng hình thái
tiền tệ cho một mục ñích cụ thể ñã ñược xác ñịnh tại một thời ñiểm xác ñịnh.
Khi ñịnh giá ñất người ñịnh giá phải căn cứ vào mục ñích sử dụng của từng
loại ñất tại thời ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho phù
hợp với thực tế. Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11
pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương pháp so
sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập.
Giá ñất tính bồi thường thiệt hại về ñất là thước ño phản ánh mối quan
hệ kinh tế giữa Nhà nước, người bị thu hồi ñất và nhà ñầu tư. Theo quy ñịnh
của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị
trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là
giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên
tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh
khiếu kiện [29]. Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 ñơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về ñất ñai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường, GPMB
(chiếm 70,64%). Trong các trường hợp khiếu nại về bồi thường GPMB thì có
tới 70% là khiếu nại về giá ñất nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá ñất
chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi tái

tương lai, kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường
hợp không có dự án [26].
Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế
nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng
hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng
diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời
hạn ngắn nhất.
ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường theo các quy ñịnh của WB
và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công
trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước
một tháng khi dự án triển khai thực hiện.
Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái ñịnh cư khi những
người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13
thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không.
WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi
thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham
khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của người
bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi
thực hiện công tác lập kế hoạch.
Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và
ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ chi tiết
của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng
của dự án. Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của
chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các
hộ bị ảnh hưởng. Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di

Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất
ñai, tiền trợ cấp tái ñịnh cư, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách
tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp tái ñịnh cư căn cứ theo giá trị tổng
sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà
nước quy ñịnh. Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác
ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ
ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất.
Khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực
nông thôn ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan
tâm về lợi ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý. Một vấn ñề rất
quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã
hội. Thông thường khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm
thích hợp với khả năng của mình. ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã
thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới
từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
15
ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới. Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 -
110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã
hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện
này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân dân tệ/người.
* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:
Trong thời kỳ ñầu cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường
xã hội chủ nghĩa, tốc ñộ ñô thị hoá của Trung Quốc diễn ra rất nhanh chóng.
Diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tác ñộng của quá trình ñô thị
hoá, trong khi dân số tăng nhanh làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông

nhân ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn,
nhưng còn thiếu sự tích luỹ vốn ban ñầu. Mô hình doanh nghiệp tập thể ñược
hình thành trong thời kỳ ñầu của công nghiệp hoá.
- Xây dựng các ñô thị vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư vào các
thành phố:
Trung Quốc cho rằng, có hai cách chính ñể chuyển ñổi lao ñộng dư thừa
trong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch
vụ ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ ñến các thành phố.
Năm 1995, có khoảng 60 triệu lao ñộng nông thôn tìm kiếm việc làm ở
các ñô thị và hầu hết trong số họ gia nhập vào ñội ngũ dân số trôi nổi ở thành
phố lớn. Trong những năm 1990, số lượng nông dân rời bỏ sản xuất nông
nghiệp và ñi tìm việc ở nơi khác ñã lên tới trên 200 triệu người. ðiều cần thiết
là phải tạo thêm các ñô thị mới ñể thu hút họ. Trong bối cảnh ñô thị hoá
nhanh ở Trung Quốc, nếu hàng triệu nông dân ñổ vào các thành phố sẽ làm
phát sinh nhiều vấn ñề như: quá tải về hệ thống giao thông và phá vỡ các dịch
vụ xã hội, trong khi ñó, thị trường lao ñộng ở các thành phố ñã gần như bão
hoà. Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp
hoá nông thôn không chỉ là giải pháp quan trọng ñể thu hút lao ñộng dư thừa
ở khu vực này mà còn góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
17
khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Tuy nhiên, có nhiều quan ñiểm khác nhau về sự phát triển của các ñô
thị nhỏ, một số người cho rằng, việc phát triển ñô thị nhỏ mang lại những khó
khăn nhiều hơn mang lại thuận lợi, nhưng ngược lại số khác lại coi việc phát
triển những ñô thị nhỏ là một giải pháp cho việc thu hút lao ñộng nông nghiệp
dư thừa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status