Đánh giá tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án xây dựng khu dân cư và khu công nghiệp tại thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HOÀNG VĂN THÁI

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN XÂY
DỰNG KHU DÂN CƯ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TẠI
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ

HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
từ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Hoàng Văn Thái
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ðẦU 1
1.Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích nghiên cứu 2
3. Yêu cầu của ñề tài 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường GPMB, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước
thu hồi ñất 4
1.1.1. Khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
1.1.2. Một số khái niệm liên quan khác 4
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường GPMB 5
1.2.1. Việc ban hành văn bản và thực hiện các văn bản 5
1.2.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 6
1.2.3. Công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 7
1.2.4.Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất 7
1.2.5. Thị trường bất ñộng sản 8
1.3. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của các nước, vùng lãnh thổ và một số tổ
chức 9
1.3.1. Nhật Bản 9
1.3.2. Trung Quốc 10
1.3.3. Thái Lan 12
1.3.4. ðài Loan 12
1.3.5. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của WB và ADB 15
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

1.3.6. Một số bài học về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước và tổ
chức quốc tế 16


3.2. ðánh giá việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại thành phố Bắc Giang.49
3.2.1. Khái quát về chế ñộ chính sách, tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ
trợ và TðC 49
3.2.2. Về trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC 50
3.2.3. Kết quả ñạt ñược 51
3.2.4. Nhận xét, ñánh giá 52
3.3. ðánh giá chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC tại 3 dự án 52
3.3.1. Khái quát về ñặc ñiểm của 3 dự án 52
3.3.2. Các văn bản chính liên quan ñến thu hồi ñất, thực hiện bồi thường, giải
phóng mặt bằng dự án nghiên cứu 57
3.3.3. Kết quả bồi thường và giải phóng mặt bằng tại 03 dự án 63
3.4. ðánh giá kết quả ñiều tra ý kiến của người dân về công tác bồi thường và giải phóng
mặt bằng tại dự án nghiên cứu 79
3.4.1. ðánh giá công tác tuyên truyền vận ñộng của ñịa phương và sự hiểu biết
chung của người dân về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 80
3.4.2. ðánh giá sự nhận xét của người dân về công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng tại 3 dự án 81
3.5. Kết quả ñạt ñược, những khó khăn, tồn tại và kinh nghiệm chỉ ñạo trong công tác bồi
thường và giải phóng mặt bằng tại một số dự án 84
3.5.1. Kết quả ñạt ñược 84
3.5.2. Những khó khăn, tồn tại 85
3.5.3. Nguyên nhân của những khó khăn, tồn tại 86
3.5.4. Kinh nghiệm chỉ ñạo 87
3.6. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường và giải phóng
mặt bằng trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang 88
3.6.1 Về quản lý Nhà nước 88
3.6.2. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC 90
3.6.3. Về tổ chức thực hiện 90


TW Trung ương
7
Qð Quyết ñịnh
8
LUC ðất trồng lúa nước
9
LNQ ðất trồng cây ăn quả
10
TSN ðất nuôi trồng thủy sản ngọt
11
TCS ðất trụ sở
12
ODT ðất ở ñô thị
13
DGD ðất giáo dục
14
SKX ðất sản xuất kinh doanh
15
DGT ðất giao thông
16
DTL ðất thủy lợi

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Bảng cơ cấu GTSX năm 2008 – 2012 46
Bảng 3.2. Tổng hợp diện tích ñất bị thu hồi của 3 dự án 63
Bảng 3.3. Tổng hợp các loại ñất bị thu hồi của 3 dự án 64

Hình ảnh khu công nghiệp Xương Giang san nền
sau khi giải phóng mặt bằng
54
3.4
Hình ảnh trung tâm ñiều dưỡng người có công tỉnh
Bắc Giang trước khi giải phóng mặt bằng
56
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1.Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, phục vụ
cho lợi ích khác nhau trong cuộc sống: nơi cư trú, môi trường sống, tham gia vào
mọi quá trình sản xuất, ñáp ứng những nhu cầu thiết yếu cho con người,… Vì
vậy, ñất ñai là nguồn tài nguyên không thể thay thế và có hạn; gắn liền với hoạt
ñộng của xã hội loài người; có tác ñộng trực tiếp ñến môi trường sinh thái; là yếu
tố quyết ñịnh cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước.
ðất nước ta ñang trong giai ñoạn hội nhập phát triển và ñang diễn ra
quá trình công nghiệp hóa - hiện ñại hóa. Trong giai ñoạn này, có rất nhiều
chương trình, dự án ñầu tư xây dựng phát triển kinh tế - xã hội diễn ra trên
khắp cả nước: các khu công nghiệp, khu chế suất, khu công nghệ cao, ñô thị
mới, các khu phục vụ hoạt ñộng du lịch,…
ðể các chương trình, dự án ñảm bảo tính khả thi cao, xây dựng ñúng tiến
ñộ, tiến hành ñúng kế hoạch thì việc bàn giao mặt bằng là vấn ñề hết sức quan
trọng. Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) quyết ñịnh ñến thời gian, tiến ñộ
thi công các công trình, ảnh hưởng trực tiếp ñến quyền lợi của các tổ chức, các
các nhân, hộ gia ñình.
Trên thực tế, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ñang gặp nhiều

2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
tại 3 dự án của thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Từ ñó, xác ñịnh những
thuận lợi và khó khăn của công tác GPMB hiện nay.
- ðánh giá ảnh hưởng của công tác GPMB ñến ñời sống của người dân
trong khu vực GPMB.
- ðề xuất phương án giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học
kinh nghiệm cho công tác GPMB

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
33. Yêu cầu của ñề tài
- Nắm vững các quy ñịnh trong Luật ðất ñai và các văn bản dưới luật về
công tác bồi thường GPMB, các Thông tư, Nghị ñịnh, các Quy ñịnh có liên quan
ñến công tác bồi thường GPMB.
- Số liệu thu thập phải chính xác, trung thực, khách quan.
- Tìm hiểu thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại hai dự án trên
ñịa bàn thành phố Bắc Giang.
- ðánh giá những ưu, nhược ñiểm, những vấn ñề bất cập, tồn tại (chính sách,
công tác tổ chức thực hiện) trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số
dự án trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang.
- ðưa ra các giải pháp mang tính cụ thể, phù hợp với thực trạng của công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư hiện nay và phải có tính khả thi.
- Nhà nước giao ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng quyết
ñịnh hành chính cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất.
- Nhà nước cho thuê ñất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng ñất bằng
hợp ñồng cho ñối tượng có nhu cầu sử dụng ñất.
- Nhà nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ñất
ổn ñịnh là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho
người ñó. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

- Nhận quyền sử dụng ñất là việc xác lập quyền sử dụng ñất do ñược
người khác chuyển quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật thông qua các
hình thức chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc
góp vốn bằng quyền sử dụng ñất mà hình thành pháp nhân mới.
- Giá quyền sử dụng ñất (giá ñất) là so tiền tính trên một ñơn vị diện tích
ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử
dụng ñất.
- Giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối
với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh
- Tiền sử dụng ñất là số tiền mà người sử dụng ñất phải trả trong trường hợp
ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñối với một diện tích ñất xác ñịnh.
(Theo Luật ñất ñai 2003).
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường GPMB
1.2.1. Việc ban hành văn bản và thực hiện các văn bản
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993 ñến nay, Chính phủ ñã ba
lần trình Quốc hội Luật sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật ðất ñai năm
1998, 2001 và 2003 nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ñất nước.
Theo ñó, chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn ñược Chính phủ không ngừng

chức việc bồi thường, GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng ñồng mà Nhà
nước ñóng vai trò tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường GPMB nào ñều dựa
trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhằm ñạt ñược các yêu cầu như là
phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy hoạch sử dụng ñất không chỉ
là công cụ cho thị trường mà còn là phương tiện quan trọng nhất thực hiện các mục
tiêu chính trị - xã hội hoá về công bằng, dân chủ, văn minh trong bồi thường GPMB
và cũng là công việc mà hoạt ñộng quản lý Nhà nước có ảnh hưởng nhiều nhất, hiệu
quả nhất, ñúng chức năng nhất.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường
GPMB trên hai phương diện:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà
theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược
thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, từ ñó tác ñộng tới giá ñất
tính bồi thường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

1.2.3. Công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai, người
sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất là chứng thư pháp lý khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất của các tổ chức,
hộ gia ñình, cá nhân ñối với những mảnh ñất (lô ñất) cụ thể, làm căn cứ cho việc
thực hiện các quyền của người sử dụng ñất và giải quyết các tranh chấp liên quan
tới quyền sử dụng ñất. Trong công tác bồi thường GPMB, giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất (GCNQSDð) là căn cứ ñể xác ñịnh loại ñất, diện tích ñất, ñối

từng loại ñất tại thời ñiểm ñịnh giá ñể áp dụng phương pháp ñịnh giá ñất cho phù
hợp với thực tế. Hiện nay, việc ñịnh giá ñất chủ yếu sử dụng một số phương pháp
truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là phương pháp so sánh
trực tiếp và phương pháp thu nhập.
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát
với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện
nay là giá ñất cho các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên
tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu
kiện. Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường cho thấy trong 17.480 ñơn tranh chấp khiếu nại, tố cáo về ñất ñai thì có tới
12.348 trường hợp là khiếu nại về bồi thường GPMB chiếm 70,64%. Trong các
trường hợp khiếu nại về bồi thường, GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá ñất
nông nghiệp bồi thường quá thấp so với giá ñất chuyển nhượng thực tế trên thị
trường hoặc giá ñất ở ñược giao tại nơi TðC lại quá cao so với giá ñất ở ñã ñược bồi
thường tại nơi bị thu hồi.
Như vậy, nếu công tác ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB không ñược làm
tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng ñầu tư, làm
chậm tiến ñộ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội ñầu tư.
1.2.5. Thị trường bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Ngày nay thị trường bất ñộng sản
ñã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của
nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy nền
kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Luật ñất ñai 2003 là văn bản pháp quy tập trung nhất phản ánh chính sách
ñất ñai hiện hành trên cơ sở tổng kết hoạt ñộng thực tiễn của 17 năm ñổi mới, ñã
quy ñịnh chi tiết hơn về các ñiều kiện ñể hình thành thị trường bất ñộng sản và
các hoạt ñộng về tài chính ñất ñai, thể hiện tập trung trong các mục “Tài chính về

hữu ñất ñai của người làm nông nghiệp.
Trước yêu cầu của việc hình thành các hợp tác xã ở nông thôn, Nhật Bản
quy ñịnh thoả thuận về quyền quản lí và quyền sử dụng ñất ñai và quyền sở hữu
ñất ñai của hộ thành viên tham gia hợp tác xã.
ðất canh tác ít nhưng nhu cầu mở rộng diện tích ñất công nghiệp, dịch vụ
giao thông và hệ thống kết cấu hạ tầng rất lớn. ðể giải quyết hài hoà giữa yêu cầu
sử dụng ñất cho nông nghiệp và ñất dùng cho nhu cầu kinh tế xã hội khác, Nhật
Bản ban hành Luật về tổ chức lại ngành nông nghiệp ở những vùng cần phát
triển. Luật và các biện pháp kinh tế, hành chính ñược tiến hành nhằm cùng một
lúc ñáp ứng các yêu cầu:
- Ưu tiên ñất cho nông nghiệp, thâm canh tăng năng suất nông nghiệp ñể giải
quyết mâu thuẫn giữa ñất canh tác ít lại bắt buộc phải bớt một phần dành cho các
yêu cầu khác cho phát triển nông thôn, ñô thị hoá, hiện ñại hoá. Do ñó Nhật Bản
sớm trở thành quốc gia có nhiều loại cây trồng ñạt năng suất cao nhất thế giới.
- Có chính sách cụ thể ñể thúc ñẩy việc dành ñất ñai ñể phát triển công nghiệp,
dịch vụ, giao thông v.v… Như vậy chính sách ñất ñai của Nhật Bản vừa từng bước
thúc ñẩy nâng cao hiệu quả sử dụng ñất dành cho nông nghiệp vừa thúc ñẩy chuyển
dịch cơ cấu ñất ñai theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hoá.
- Mặc dù hình thức sở hữu ña dạng, kể cả thừa nhận sở hữu tư nhân về ñất ñai,
Nhà nước vẫn có quyền theo Luật pháp ñể thu hồi ñất phục vụ cho các nhu cầu phát
triển kinh tế xã hội của ñất nước (Viện nghiên cứu ñịa chính, 2003).
1.3.2. Trung Quốc
Trung Quốc là một nước rất thành công trong việc thực hiện công tác bồi
thường và TðC. Nguyên nhân chính của sự thành công ñó là do nước này có một
hệ thống pháp luật nói chung và pháp Luật ðất ñai nói riêng rất ñầy ñủ, chi tiết
ñồng bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất năng ñộng, khoa
học. Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của chính
quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý thức chấp
hành pháp luật nghiêm minh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

- ðối với những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng thì trả cho họ một
khoản tiền ñể các ñối tượng này tự ñi tìm việc làm mới

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Bồi thường về tái tạo ñất canh tác: Trường hợp nhà ñầu tư sử dụng ruộng
ñất vào các mục ñích phi nông nghiệp, theo quy ñịnh họ phải bồi thường phần ñất
nông nghiệp tương ñương với diện tích ñất bị thu hồi. Tuy nhiên, họ cũng có thể
bồi thường bằng tiền với giá trị tương ñương với phần ñất nông nghiệp sử dụng
vào mục ñích khác ñể tái tạo ñất canh tác (Viện nghiên cứu ñịa chính, 2003).
1.3.3. Thái Lan
Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một Ủy ban
của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá thị trường chuyển nhượng bất
ñộng sản, Giá bồi thường phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu
một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước bồi thường với giá rất
cao so với giá thị trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà
nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều bồi thường với mức cao hơn giá thị trường.
Việc thực hiện bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt.
Việc chuẩn bị khu tái ñịnh cư ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng
mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng ñược công
tác này.
Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược thực hiện
rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường,
GPMB rất ñược quan tâm và có các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này
(Viện nghiên cứu ñịa chính, 2003).
1.3.4. ðài Loan
ðiều 208 Luật ðất ñai ðài Loan quy ñịnh “Do nhu cầu xây dựng các công
trình công cộng, Nhà nước có thể trưng thu ñất tư hữu theo quy ñịnh của bộ luật
này, nhưng phạm vi trưng thu phải hạn chế trong nhu cầu cần thiết của công trình

Pháp luật ðài Loan còn quy ñịnh những diện tích ñất thuộc sở hữu tư nhân,
nhưng trong ñất có khoáng sản thì khoáng sản không thể trở thành sở hữu tư nhân.
ðất ñai thuộc công hữu hiện nay do Cục quản lý tài sản công hữu quản lý.
Qua các quy ñịnh trên cho thấy, Nhà nước muốn mở rộng diện tích ñất
thuộc sở hữu của mình thì Nhà nước phải bỏ tiền ra mua của các chủ sở hữu
khác, chỉ khi nào dân không ñồng ý bán thì lúc ñó Nhà nước mới trưng thu.
ðảm bảo nguyên tắc, nếu phải di chuyển ñi nơi khác người dân vẫn mua
ñược ñất và xây dựng ñược nhà ở.
Trước ñây, tình trạng dân khiếu kiện nhiều do giá bồi thường thấp nhưng
nay Chính phủ bồi thường cao theo giá thị trường (theo giá thực tế mua bán) và
người dân không phải nộp thuế giá trị gia tăng nên một số hộ dân hiện nay không
bán ñược ñất lại muốn Chính phủ mua lại.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

Ở ðài Loan, phân biệt rất rõ hai trường hợp.
- Các công trình của Nhà nước thì Nhà nước mới ñứng ra thoả thuận mua ñất
của dân, nếu dân không ñồng tình, thì Nhà nước lấy quyền của mình trưng thu ñể lấy
ñất xây dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch sử dụng ñất.
- Những công trình của tư nhân thì tư nhân phải tự thoả thuận với dân,
Nhà nước không thực hiện việc trưng thu ñất nếu tư nhân không thoả thuận ñược
với dân. Trường hợp này tư nhân phải mua với giá cao hơn. Nhà nước không can
thiệp vì việc kinh doanh, tư nhân phải tính toán lợi nhuận nếu thấy giá ñất tuy
ñắt, nhưng thấy khả năng ñầu tư có triển vọng thì nhà ñầu tư tư nhân vẫn sẵn
sàng mua của dân. Hơn nữa việc thoả thuận mua bán này là quan hệ dân sự, nên
Nhà nước không can thiệp. Trường hợp Nhà nước làm công trình phải di chuyển
cả thôn thì Nhà nước xây dựng khu tái ñịnh cư.
Khi Nhà nước cần xây dựng các công trình phục vụ sự nghiệp công cộng,
quốc phòng, giao thông thuỷ lợi, y tế, giáo dục, từ thiện, thực thi các chính sách
kinh tế ñược phép trưng thu ñất ñai tư hữu trong giới hạn quy ñịnh của pháp luật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status