Đánh giá thích nghi đất đai phục vụ phát triển cây thanh long trên địa bàn huyện tân phước, tỉnh tiền giang là cần thiết và phù hợp với yêu cầu thực tế - Pdf 53

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AHP

Analytic Hierarchy Process – Quá trình phân tích thứ bậc

FAO

Food and Agriculture Organization of the United Nations –
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

GIS

Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa lý

LC

Land Characteristic – Tính chất đất đai

LE

Land Evaluation – Đánh giá đất đai

LMU

Land Mapping Unit – Đơn vị bản đồ đất đai

LUM

Land Unit Map – Bản đồ đơn vị đất đai

LQ



DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân hạng đất ở Bulgaria ................................................................................6
Bảng 1.2. Bảng phân loại tầm quan trọng tương đối của Saaty ....................................12
Bảng 1.3. Phân loại chỉ số ngẫu nhiên (RI) ...................................................................14
Bảng 2.1. Diện tích phân theo xã/phường/thị trấn của huyện Tân Phước ....................20
Bảng 2.2. Tổng hợp các yếu tố khí tượng .....................................................................22
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành ...........................................25
Bảng 2.4. Giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá hiện hành phân theo nhóm cây
trồng... ............................................................................................................................26
Bảng 2.5. Dân số trung bình phân theo xã/phường/thị trấn ..........................................27
Bảng 2.6. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 .................................................................28
Bảng 2.7. Biến động diện tích đất phân theo loại đất ....................................................29
Bảng 2.8. Kết quả phân hạng thích nghi cây thanh long vùng đề án phát triển thanh
long Tiền Giang đến năm 2025 .....................................................................................31
Bảng 2.9. Phân hạng thích nghi của cây khóm .............................................................33
Bảng 3.1. Năng suất, sản lượng thanh long huyện Tân Phước .....................................39
Bảng 3.2. Phân cấp các yếu tố tự nhiên theo yêu cầu sinh thái cây thanh long ............40
Bảng 3.3. Bảng diện tích và cơ cấu các loại đất ............................................................41
Bảng 3.4. Bảng diện tích và cơ cấu độ sâu tầng phèn tiềm tàng ...................................43
Bảng 3.5. Bảng diện tích và cơ cấu độ sâu tầng phèn hoạt động ..................................45
Bảng 3.6. Bảng diện tích và cơ cấu địa hình .................................................................47
Bảng 3.7. Bảng diện tích và cơ cấu thành phần cơ giới ................................................49
Bảng 3.8. Bảng diện tích và cơ cấu độ sâu xuất hiện Glay ...........................................51
Bảng 3.9. Bảng diện tích và cơ cấu mức độ Glay .........................................................53
Bảng 3.10. Số liệu diện tích các đơn vị đất đai .............................................................55
Bảng 3.11. Mô tả đặc tính các đơn vị đất đai ...............................................................57
Bảng 3.12. Tổng hợp thích nghi cây thanh long ...........................................................59
Bảng 3.13. Diện tích và tỷ lệ mức độ thích nghi của cây thanh long ............................60

dụng AHP ......................................................................................................................67
Sơ đồ 1.1. Mô hình đánh giá thích nghi đất đai sử dụng AHP ......................................10


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn .............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ..........................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu luận văn ..............................................................................2
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn ....................................................................................2
6. Bố cục của luận văn .....................................................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI .............4
1.1. Cơ sở lý luận của đánh giá đất đai ............................................................................4
1.1.1. Khái niệm ...............................................................................................................4
1.1.2. Công tác đánh giá đất đai trên thế giới và ở Việt Nam .........................................5
1.1.2.1. Trên thế giới .......................................................................................................5
1.1.2.2. Ở Việt Nam .........................................................................................................8
1.1.3. Tổng quan về phương pháp đánh giá thứ bậc (AHP) ............................................9
1.1.3.1. Mô hình đánh giá đất đai ứng dụng AHP .........................................................10
1.1.3.2. Các bước thực hiện đánh giá đất đai bằng phương pháp AHP ........................14
1.1.4. Vai trò của đánh giá đất đai trong quy hoạch sử dụng đất ..................................15
1.2. Cơ sở pháp lý của đánh giá đất đai .........................................................................16
Tiểu kết chương 1 ..........................................................................................................17
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC................................................................................18
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên .........................................18
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................18
2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................18
2.1.1.2. Thổ nhưỡng ......................................................................................................20

3.2.1.6. Bản đồ độ sâu xuất hiện Glay (Dg) ..................................................................51
3.2.1.7. Bản đồ mức độ Glay (Sg) .................................................................................53
3.2.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ...........................................................................55
3.2.3. Kết quả đánh giá thích nghi đất đai theo phương pháp của FAO........................59
3.2.4. Đánh giá thích nghi đất đai về mặt tự nhiên ứng dụng AHP ...............................62
3.2.4.1. Xác định trọng số các chỉ tiêu đánh giá............................................................62
3.2.4.2. Tích hợp chỉ số thích nghi ................................................................................64
3.2.4.3. Kết quả đánh giá thích nghi cây thanh long .....................................................66
3.3. So sánh kết quả của hai phương pháp đánh giá đất đai ..........................................68
3.4. Đề xuất phát triển cây thanh long ...........................................................................69
KẾT LUẬN ...................................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................72
PHỤ LỤC ......................................................................................................................74


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Những năm trước đây, huyện Tân Phước (tỉnh Tiền Giang) – một vùng kinh
tế mới của Đồng Tháp Mười, vùng đất nổi tiếng bởi cái nắng chan chát, đất đai
khô cằn, nứt nẻ, đất phèn quanh năm, thổ nhưỡng không thuận lợi cho việc trồng
lúa nên không đem về năng suất cao như những vùng đất khác thuộc Đồng bằng
sông Cửu Long. Tuy nhiên, trong khó khăn mới tìm thấy cơ hội, cây khóm đến
như cơn mưa tưới mát cho vùng đất khô cằn ấy, người dân nơi đây đã biến những
cánh đồng hoang sơ thành “vương quốc” của khóm, cây khóm với vùng đất phèn
nơi đây như “đất lành chim đậu”.
Thế nhưng, Tân Phước được coi là nơi “rốn lũ – rốn phèn”, hàng năm lũ về
mang theo không ít phù sa cho cây trồng nhưng cũng nhấn chìm các cánh đồng
khóm trong nước, thiệt hại nặng nề cho người dân nơi đây. Từ đó, địa phương đã
tiến hành bao đê kiểm soát lũ, sử dụng máy bơm thoát nước để hạn chế thiệt hại
do lũ đột ngột gây ra.

- Mục tiêu: Mục tiêu của đề tài là xác định được mức độ thích nghi tự nhiên
của cây thanh long trên vùng đất Tân Phước – Tiền Giang trên cơ sở ứng dụng
phân tích thứ bậc (AHP).
- Nhiệm vụ:
+ Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên có tác động đến sinh trưởng và
phát triển của cây thanh long trên địa bàn.
+ Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai thông qua các đặc tính đất đai có tác động
đến sinh trưởng cây thanh long trong vùng nghiên cứu.
+ Xây dựng bản đồ thích nghi đất đai dựa trên các bản đồ đơn tính thể hiện
các yếu tố tác động theo 2 phương pháp FAO và AHP (trong đó trọng tâm là
AHP).
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sinh trưởng,
phát triển của cây thanh long trên địa bàn huyện Tân Phước.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: diện tích địa giới hành chính huyện Tân Phước –
tỉnh Tiền Giang (33.321 ha).
+ Phạm vi nội dung: đánh giá thích nghi đất đai về mặt tự nhiên đối với cây
thanh long.
4. Phương pháp nghiên cứu luận văn
Trong đề tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
– Phương pháp phân tích thứ bậc;
– Phương pháp đánh giá đất đai theo FAO;
– Phương pháp kế thừa: tham khảo kết quả của các nghiên cứu trước đó
phục vụ cho nghiên cứu này;
– Phương pháp khảo sát thực tế: đến địa phương nghiên cứu quan sát, tìm
hiểu thực tế hiện trạng cây khóm, quy mô phát triển của cây thanh long.
– Kỹ thuật sử dụng: Mapinfo (xây dựng bản đồ đơn tính, chồng xếp các bản
đồ đơn tính được bản đồ đơn vị đất đai, xây dựng bản đồ thích nghi), Excel (tổng
hợp số liệu thích nghi chung, tính toán các trọng số thông qua ma trận, tính toán

được, nguyên nhân, đề xuất phương án phát triển cây thanh long.

3


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
1.1. Cơ sở lý luận của đánh giá đất đai
1.1.1. Khái niệm
Để tìm hiểu về đánh giá đất đai, trước tiên hết, chúng ta phải hiểu thế nào
là đất và đất đai.
Theo quan điểm phát sinh học thổ nhưỡng, đất (Soil) là phần trên cùng của
vỏ phong hóa Trái Đất, là thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tổng
hợp của các yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, nước, sinh vật, thời gian và tác động
của con người. Theo Dokuchaev: “Đất là một thể tự nhiên độc lập cũng giống như
khoáng vật, thực vật, động vật, đất không ngừng thay đổi theo thời gian và không
gian”.
Đất đai được hiểu là bao gồm đất và người, có tính chất tự nhiên và xã hội.
Tính chất tự nhiên của đất đai là các đặc điểm về không gian, địa hình, địa
mạo, địa chất và địa chấn, cũng như các đặc điểm lý hóa sinh của môi trường đất.
Tính chất xã hội của đất đai là các đặc điểm văn hóa – xã hội và kinh tế của
con người. Trong mối quan hệ giữa con người với các tính chất đất đai xuất hiện
phạm trù chất lượng tự nhiên và vị thế xã hội, có tính bất định bởi vì chúng được
xác định trong mối quan hệ giữa con người với các tính chất tự nhiên và xã hội
của đất đai.
Từ đó, đánh giá đất đai được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo Stewart (1968): Đánh giá đất đai là đánh giá khả năng thích hợp của
đất đai cho việc sử dụng đất đai của con người vào nông lâm nghiệp, thiết kế thủy
lợi, quy hoạch sản xuất.
Theo FAO đề xuất năm 1976: Đánh giá đất đai (Land Evaluation - LE) là

(mức độ quan trọng) giữa các mục tiêu.
*Ứng dụng AHP đánh giá thích nghi về mặt tự nhiên
Đánh giá thích nghi về mặt tự nhiên là nghiên cứu chất lượng đất đai dựa
vào đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở các nội dung
về: vị trí địa lý, địa chất, địa hình, địa mạo, dáng đất, khí hậu (nhiệt độ, lượng
mưa, độ ẩm, bốc hơi…), thủy văn (xâm nhập mặn, ngập úng, khả năng tưới…),
thổ nhưỡng (thành phần cơ giới, độ chua, độ phèn, đội phì, độ dày tầng đất…)…
liên quan đến sản xuất nông – lâm nghiệp để phân tích, xác định các đặc tính có
ảnh hưởng đến việc sử dụng đất.
Đánh giá đất đai mang tính địa phương, ở các vùng có điều kiện tự nhiên –
kinh tế – xã hội khác nhau thì yếu tố dùng cho đánh giá cũng khác nhau, đánh giá
đất đai phục vụ cho một loại cây trồng cũng tương tự, do mỗi loại cây trồng có
những yếu cầu thích nghi về mặt sinh thái khác nhau nên không thể áp dụng của
địa phương này lên địa phương khác, của cây trồng này lên cây trồng khác.
1.1.2. Công tác đánh giá đất đai trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.2.1. Trên thế giới
Từ những thập niên 50 thế kỷ XX, việc đánh giá khả năng sử dụng đất đai
được xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất
đai. Xuất phát từ những nghiên cứu riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương
pháp đánh giá đất đai của nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới và các tổ chức
quốc tế được quan tâm, do vậy trở thành một trong những chuyên ngành nghiên
cứu quan trọng và đặc biệt gần gũi với các nhà quy hoạch, người hoạch định chính
sách đất đai và người sử dụng khai thác đất đai.
Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia sẽ đề ra nội dung
và phương pháp đánh giá đất đai của mình. Có rất nhiều phương pháp đánh giá
đất đai khác nhau, nhưng xét về mặt tổng quát có 2 hướng chính: Đánh giá đất
5


theo điều kiện tự nhiên có xem xét tới điều kiện kinh tế, xã hội và đánh giá kinh


90 – 100
80 – 90
70 – 80
60 – 70

Đất trung bình

5
6

50 – 60
40 – 50

Đất xấu

7
8

30 – 40
20 – 30

Đất không sử dụng được

9
10

10 – 20
0 – 10


Cây trồng lấy làm gốc để đánh giá nhất thiết phải là cây ngũ cốc và cây họ
đậu, đơn vị đánh giá là các chủng đất.
Nội dung tiến hành gồm 7 công đoạn:
– Chuẩn bị;
– Tổng hợp tài liệu;
– Phân vùng đánh giá đất;
– Xác định đơn vị đánh giá đất đai;
– Xác định các thông số cơ bản cho từng nhóm chủng đất;
– Xây dựng thang đánh giá đất đai.
Xác định các tiêu chuẩn đánh giá đất đai cho từng cơ sở sản xuất. Ngoài ra
có quy định đánh giá cụ thể cho: đất có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu
năm, đất đồng cỏ cắt và đồng cỏ chăn thả,…
(4) Đánh giá đất của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
(FAO)
Thấy rõ vai trò, tầm quan trọng của đánh giá đất đai làm cơ sở cho công tác
quy hoạch sử dụng đất, tổ chức FAO với sự tham gia của các chuyên gia đầu
ngành đã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước xây dựng bản “Đề cương đánh
giá đất” năm 1976 (A Framework for Land Evaluation, FAO – ROME, 1976). Tài
7


liệu được cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương tiện
tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai.
1.1.2.2. Ở Việt Nam
Từ khi con người biết sử dụng đất đã có ý thức về đánh giá đất, phân hạng
đất. Việc đánh giá đất dựa trên những kinh nghiệm lâu đời, cha truyền, con nối,
người nông dân đã biết đánh giá đất tốt hay xấu dựa vào màu sắc của đất, mức độ
làm đất khó hay dễ và năng suất của cây trồng.
Từ những năm 1970, ở phía Bắc, Vụ Quản lý ruộng đất và Viện Thổ
nhưỡng nông hóa, sau đó là Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp đã có những

dừng lại ở mức độ phân hạng chất lượng tự nhiên của đất mà phải chỉ ra được các
8


loại hình sử dụng đất thích hợp cho từng hệ thống sử dụng đất khác nhau với nhiều
đối tượng cây trồng nông lâm nghiệp khác nhau, thích hợp về điều kiện tự nhiên,
kinh tế và xã hội.
Vì vậy, phương pháp đánh giá đất đai định tính của FAO đã được các nhà
khoa học Việt Nam lựa chọn trong các nghiên cứu của mình cũng như được sử
dụng rộng rãi trong lĩnh vực đánh giá chất lượng đất đai phục vụ cho công tác
quản lý, quy hoạch và bảo vệ đất.
Đánh giá thích nghi đất đai định tính (theo điều kiện tự nhiên): Theo FAO
(1976) là sự so sánh về dữ liệu, về nguồn tài nguyên thiên nhiên và những yêu cầu
về quản trị và bảo vệ môi trường sử dụng đất nhằm xác định tiềm năng đất đai
phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của con người.
Quy trình đánh giá đất đai ở Việt Nam theo FAO được mô tả và tiến hành
theo các bước như sau:
– Xây dựng các khoanh đơn vị bản đồ đất đai (LMU) dựa trên cơ sở kết
quả điều tra khảo sát các nguồn tài nguyên đất đai như: khí hậu, địa hình, đất,
nước, thực vật,... Mỗi đơn vị bản đồ đất đai sẽ có những đặc tính đất đai riêng và
khác so với những đơn vị bản đồ đất đai lân cận.
– Chọn lọc và mô tả loại hình sử dụng đất đai (LUT) mà nó phải phù hợp
và liên quan đến mục tiêu chính sách và phát triển đã được xây dựng bởi các nhà
quy hoạch cũng như phải phù hợp với những điều kiện về kinh tế xã hội và tự
nhiên môi trường trong khu vực đang thực hiện.
– Chuyển đổi những đặc tính đất đai của mỗi LMU thành các chất lượng
đất đai (LQ) mà những LQ này có ảnh hưởng trực tiếp đến các LUT đã chọn.
– Xác định yêu cầu về đất đai (LR) cho các LUT đã chọn, hay gọi là LR
trên cơ sở của các LQ.
– Đối chiếu giữa LR của các LUT được diễn tả dưới dạng phân cấp yếu tố


Tiêu chí thứ i

Tiêu chí thứ n

Chuyên gia
Bản đồ chuyên đề

Ứng dụng AHP

Bản đồ đơn vị đất đai

Xác định trọng số (Wi)

Tính chỉ số nhất quán
CR

CR < 0,1
Đúng

CR >= 0,1
Sai

Tính chỉ số thích nghi Si cho từng LMU
[Si = 𝑛𝑖 Wi ∗ Xi]

Đánh giá và Xây dựng bản đồ thích nghi
Sơ đồ 1.1. Mô hình đánh giá thích nghi đất đai sử dụng AHP
10


Bắt đầu từ chóp của sơ đồ thứ bậc, chọn tiêu chuẩn, thực hiện so sánh các
cặp thành phần của bậc kế tiếp theo tiêu chuẩn đã chọn.
Thiết lập ma trận so sánh cặp tổng hợp từ ý kiến các chuyên gia: So sánh
A1 của cột bên trái với A1, A2, A3,… của hàng trên cùng của ma trận.
Tiêu chuẩn
A1
A2
A3

An

A1
1
1/a12
1/a13

1/ a1n

A2
a12
1

A3
a13




An
a1n


3

Quan trọng vừa phải

Kinh nghiệm và nhận định hơi nghiêng về
cái này hơn cái kia

5

Quan trọng mạnh

Kinh nghiệm và nhận định nghiêng mạnh
về cái này hơn cái kia

7

Quan trọng rất mạnh

Một thành phần được ưu tiên rất mạnh hơn
cái kia và được biểu lộ trong thực hành

9

Quan trọng tuyệt đối

Sự quan trọng thành phần này hơn cái kia
ở mức cao nhất

2, 4, 6, 8

– Phương pháp giá trị riêng:
Cho tập hợp A = {A1, A2, A3,… Ai}, thành lập ma trận A, mỗi phần tử của
ma trận A đại diện cho một sự so sánh cặp, tỷ số được lấy từ tập hợp {1/9, 1/8,…,
1,2, …, 8,9}. Ma trận so sánh là một ma trận nghịch đảo qua đường chéo chính.
Kiểm tra aịj là giá trị tốt nhất:
*Trường hợp nhất quán
aịj = wi/wj (wk là trọng số thực của phần tử Ak) và ma trận nghịch đảo A là
nhất quán.
aij = aik * akj với i, j, k = 1, 2, 3, …, n.
Trong đó:
n: số tiêu chuẩn so sánh.
Ax = nx với x: vector riêng của giá trị riêng n.
Từ sự kiện: aij = wi/wj => ∑aij *wj = ∑wi = n *wi => Aw = nw (i=1, 2,…, n)
Vậy n là giá trị riêng của A, w là vector riêng của n.
*Trường hợp không nhất quán
Aịj = wi/wj (wi, wj: trọng số thực)
Trường hợp này ma trận A được xem xét như tình trạng của trường hợp
nhất quán trước. Khi aịj thay đổi, giá trị riêng cũng thay đổi tương tự. Hơn nữa,
giá trị riêng cực đại thì gần tới n (≥ n) những giá trị còn lại gần = 0. Vì thế để tìm
trọng số trong trường hợp này ta tìm vector riêng tương ứng với giá trị riêng cực
đại (λmax), w phải thỏa mãn Aw = λmax * w
(λmax ≥ n)
Quá trình đánh giá thứ bậc:
– n trọng số của n thực thể được cho một cách ngẫu nhiên từ khoảng [1,0].
– Xây dựng ma trận so sánh tương ứng, tính trọng số các yếu tố.
(4) Tính tỷ số nhất quán (Consistency Ratio – CR)
Trong bài toán thực tế không phải lúc nào cũng thành lập được quan hệ bắc
cầu trong khi so sánh từng cặp. Ví dụ phương án A có thể tốt hơn B, B có thể tốt
hơn C nhưng không phải lúc nào A cũng tốt hơn C. Hiện tượng này thể hiện tính
thực tế của các bài toán, ta gọi là sự không nhất quán. Sự không nhất quán là thực

Bảng 1.3. Phân loại chỉ số ngẫu nhiên (RI)
N

1

2

3

4

5

6

7

8

9

RI

0,00

0,00

0,58

0,90

thích nghi của loại hình sử dụng đất được chọn trên từng đơn vị đất đai.
14


– Xác định các yêu cầu sử dụng đất (LR) của các LUT: trên cơ sở các LUT
đã chọn, tham khảo ý kiến chuyên gia, từ đó xác định LR của các LUT.
– Trên cơ sở tham khảo ý kiến các chuyên gia, cơ sở lý thuyết đã nghiên
cứu, tiến hành tính toán trọng số cho từng yếu tố ảnh hưởng theo phương pháp
phân tích thứ bậc 9 cấp độ.
Để bắt đầu tính toán chúng ta tiến hành so sánh từng cặp các yếu tố với sự
tham gia của các chuyên gia, trên cơ sở đó xây dựng ma trận so sánh tổng hợp các
yếu tố: loại đất, độ sâu tầng P, độ sâu tầng J, địa hình, thành phần cơ giới, độ sâu
xuất hiện Glay, mức độ Glay cho cây thanh long nghiên cứu thu thập từ các
chuyên gia.
Dùng thang phân tích thứ bậc 9 cấp độ theo AHP để tính toán trọng số cho
từng yếu tố thích nghi theo phương pháp vector riêng, thu được ma trận trọng số.
– Tính chỉ số thích nghi Si cho từng LMU
Dựa trên các trọng số tương ứng thu được, tiến hành tính toán chỉ số thích
nghi Si cho từng đơn vị đất đai đối với cây cao su và măng cụt thông qua phương
trình tổng cộng điểm số của 7 chỉ tiêu: loại đất, độ sâu tầng P, độ sâu tầng J, địa
hình, thành phần cơ giới, độ sâu xuất hiện Glay, mức độ Glay lần lượt ứng với X1,
X2, X3, X4, X5, X6, X7.
Giá trị chỉ số thích nghi Si được tính theo công thức sau:
Si =

𝑛
𝑖 Wi

∗ Xi


1.2.1. Luật đất đai 2013
– Tại khoản 3, Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai: “Khảo sát,
đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch
sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất”.
– Điều 32 Luật Đất đai 2013 quy định nội dung của “Hoạt động điều tra,
đánh giá đất đai” như sau:
1. Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;
b) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất;
c) Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;
d) Thống kê, kiểm kê đất đai;
đ) Điều tra, thống kê giá đất; theo dõi biến động giá đất;
e) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất.
2. Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các nội dung sau đây:
a) Lấy mẫu, phân tích, thống kê số liệu quan trắc đất đai;
b) Xây dựng bản đồ về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô
nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;
c) Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái
hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;
d) Xây dựng báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, báo cáo về giá đất và biến động giá đất.
– Điều 33 Luật Đất đai 2013 cũng quy định rõ về cơ quan chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cụ thể như sau:
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả
nước, các vùng theo định kỳ 05 năm một lần và theo chuyên đề;

16



Cũng như tổng quan về phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), phác họa
mô hình đánh giá đất đai ứng dụng AHP và các bước thực hiện việc đánh giá đất
đai.
Có thể thấy, công tác đánh giá đất đai trên thế giới nói chung và ở Việt Nam
nói riêng đã và đang rất được quan tâm và đạt được nhiều kết quả, phục vụ cho
công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng đất.
17


CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN PHƯỚC
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Tân Phước là một huyện nằm trong vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh
Tiền Giang, được thành lập ngày 27 tháng 8 năm 1994, theo Nghị định số 68/CP
ngày 11 tháng 7 năm 1994 của Chính Phủ, trên cơ sở tách ra từ phần đất của huyện
Cai Lậy, huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang và một phần đất của tỉnh Long An.
Vị trí cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 20 km về hướng Tây Bắc.
Tọa độ địa lý:
– Từ 106005’ đến 106020’ kinh độ Đông;
– Từ 10025’đến 10035’ vĩ độ Bắc.

Hình 2.1. Vị trí huyện Tân Phước trong tỉnh Tiền Giang
Ranh giới hành chính:
– Phía Đông: giáp huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An;
– Phía Tây: giáp huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An;
– Phía Nam: giáp huyện Châu Thành và TX Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;
– Phía Bắc: giáp huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status