phát triển bền vững chăn nuôi gia súc trên địa bàn huyện mộc châu tỉnh sơn la - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----

-----

NGUYỄN HỮU HOÀNG

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHĂN NUÔI GIA SÚC
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MỘC CHÂU TỈNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN TẤT THẮNG

HÀ NỘI - 2013


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
ðồng thời tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận
văn này ñã ñược cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này ñều
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc ./.
TÁC GIẢ

Nguyễn Hữu Hoàng

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế


ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan....................................................................................................... i
Lời cảm ơn .........................................................................................................ii
Mục lục .............................................................................................................iii
Danh mục bảng ................................................................................................. vi
Danh mục sơ ñồ và biểu ñồ..............................................................................viii
Danh mục hộp .................................................................................................viii
Danh mục chữ cái viết tắt .................................................................................. ix
1.

MỞ ðẦU .............................................................................................. 1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu....................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2

1.2.1

Mục tiêu chung ..................................................................................... 2

1.2.2



2.1.2

Vai trò, ý nghĩa của phát triển bền vững chăn nuôi gia súc..................... 7

2.1.3

ðặc ñiểm của phát triển bền vững chăn nuôi gia súc .............................. 9

2.1.4

Nội dung của phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ............................ 10

2.1.5

Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển bền vững chăn nuôi gia súc......... 17

2.2

Cơ sở thực tiễn.................................................................................... 20

2.2.1

Tình hình chăn nuôi gia súc trên thế giới............................................. 20

2.2.2

Tình hình chăn nuôi gia súc ở Việt Nam ............................................. 28

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

ðánh giá thuận lợi khó khăn về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của huyện với phát triển chăn nuôi gia súc ..................................... 44

3.2

Phương pháp nghiên cứu..................................................................... 46

3.2.1

Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu.................................................... 46

3.2.2

Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 47

3.2.3

Phương pháp xử lý số liệu và phân tích ............................................... 48

3.2.4

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu............................................................... 48

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 50

4.1

Thực trạng phát triển chăn nuôi gia súc ở huyện Mộc Châu theo


4.1.8

Trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc phòng...................................... 85

4.1.9

Vấn ñề môi trường trong chăn nuôi gia súc.......................................... 85

4.2

ðánh giá về những kết quả ñạt ñược và những tồn tại, hạn chế
trong phát triển chăn nuôi gia súc ở huyện Mộc Châu........................ 87

4.2.1

Về kinh tế ............................................................................................ 88

4.2.2

Về xã hội ............................................................................................. 90

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

iv


4.2.3

Về môi trường ..................................................................................... 91

4.4

Quan ñiểm, ñịnh hướng và giải pháp phát triển bền vững chăn nuôi

gia súc 100
4.4.1

Quan ñiểm, ñịnh hướng phát triển bền vững chăn nuôi gia súc.......... 100

4.4.2

Một số các giải pháp phát triển bền vững chăn nuôi gia súc
huyện Mộc Châu.............................................................................. 102

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 113
5.1

Kết luận ............................................................................................ 113

5.2

Kiến nghị .......................................................................................... 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 115

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

v



Bảng 3.4. Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Mộc
Châu (giá hiện hành)...................................................................... 44
Bảng 4.1

Vốn ñầu tư cơ sở hạ tầng cho chăn nuôi huyện Mộc Châu
(Thủy lợi, kênh mương, giao thông) .............................................. 54

Bảng 4.2

Kết quả ñầu tư cơ sở hạ tầng cho chăn nuôi gia súc huyện
Mộc Châu (Thủy lợi, kênh mương, giao thông) ............................. 55

Bảng 4.3

Cơ cấu giống gia súc huyện Mộc Châu .......................................... 57

Bảng 4.4

Nguồn cung ứng giống chăn nuôi gia súc của các hộ ñiều tra......... 59

Bảng 4.5

Thức ăn cho chăn nuôi gia súc ở các hộ ñiều tra ............................ 61

Bảng 4.6

Phương thức và mục ñích chăn nuôi của các hộ ñiều tra ................ 63

Bảng 4.7


Bảng 4.16 Một số chỉ tiêu về môi trường huyện Mộc Châu ............................ 87

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

vii


DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ
STT
Sơ ñồ 2.1

TÊN SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ

TRANG

Nội dung phát triển bền vững chăn nuôi gia súc .......................... 16

Biểu ñồ 4.1 Số lượng gia súc chết vì dịch bệnh, thiên tai của huyện Mộc
Châu qua các năm 2007 – 2012................................................... 66
Sơ ñồ 4.1

Kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia súc của các hộ ñiều tra..... 73

Biểu ñồ 4.2 Biến ñộng giá sản phẩm chăn nuôi gia súc qua các năm.............. 75
Biểu ñồ 4.3 Giá trị sản xuất chăn nuôi gia súc huyện Mộc Châu giai ñoạn
2007 – 2012 (tính trên 1 lao ñộng chăn nuôi gia súc) .................. 83

DANH MỤC HỘP
STT


viii


DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

CN-XD

Công nghiệp – Xây dựng

CNGS

Chăn nuôi gia súc

DT

Diện tích

ðT XDCB

ðầu tư xây dựng cơ bản

ðVT


PTNT

Phát triển nông thôn



Quyết ñịnh

SL

Số lượng

TBKHKT

Tiến bộ khoa học kỹ thuật

TM-DV

Thương mại – Dịch vụ

TTg

Thủ tướng

TS

Thủy sản

VSATTP


trọng và cần thiết, ñịnh hướng cho sự phát triển của ngành chăn nuôi. Theo ñó
“Phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa, từng bước ñáp
ứng cho nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong nước và xuất khẩu”.
Huyện Mộc Châu có ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi cho
phát triển chăn nuôi gia súc. Trong những năm qua, ngành chăn nuôi gia súc trên
ñịa bàn huyện có sự phát triển ổn ñịnh với các con nuôi chủ lực là trâu, bò và lợn.
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia súc chiếm tỷ trọng ngày một tăng trong tổng
giá trị sản xuất nông nghiệp. Từ 14,33% năm 2007 tăng lên 34,87% năm 2012.
Tổng ñàn trâu, bò, lợn tăng qua 5 năm gần ñây, tốc ñộ tăng ñàn ñạt 4,42%/năm.
Năm 2007, trên ñịa bàn huyện ñàn trâu có 27.479 con; bò 31.368 con; lợn 48.010
con. ðến năm 2012 ñàn trâu có 30.776 con; bò 43.048 con; lợn 58.818 con. Sản
lượng thịt hơi tăng từ 4.041 tấn năm 2007 lên 7.818 tấn năm 2012; sản lượng sữa
năm 2012 ñạt 35.400 gấp 1,8 lần so năm 2007.
Bên cạnh việc ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ thì chăn nuôi gia súc
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

1


huyện Mộc Châu còn tồn tại nhiều hạn chế. Tổng ñàn tuy tăng nhưng không ñều,
phát triển chưa thực sự ổn ñịnh. Vấn ñề về giống, vốn ñầu tư, kỹ thuật chăn nuôi,
công tác thú y phòng trừ dịch bệnh, tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, thức ăn
chăn nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm, vấn ñề môi trường.... còn nhiều bất cập.
Cho ñến nay ñã có một số công trình nghiên cứu liên quan ñến phát triển
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia súc nói riêng. Một số tác giả như: Y Ghi
Niê (2001) [15], Nguyễn Văn Chung (2006) [4], Bùi Mỹ Anh (2009), Uông Thị
Phượng (2009) [18], Trần Thị Ngát (2010) [16]....ñã nghiên cứu các nội dung cơ
bản về cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi bền vững, các giải pháp
phát triển chăn nuôi bền vững nói chung và các ñối tượng con nuôi cụ thể nói
riêng. Bên cạnh ñó có những nghiên cứu về phát triển chăn nuôi bền vững trong

- Nội dung lý luận về phát triển bền vững là gì? Phát triển bền vững chăn

nuôi gia súc là như thế nào?
- Thực trạng chăn nuôi gia súc huyện Mộc Châu – Sơn La như thế nào?
ðã ñạt ñươc thành tự gì? Những vấn ñề gì còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc phát triển chăn nuôi gia súc bền
vững ở huyện Mộc Châu?
- Làm thế nào ñể chăn nuôi gia súc huyện Mộc Châu phát triển theo
hướng bền vững?
1.4

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðàn gia súc: 3 loại gia súc chủ yếu là trâu, bò, lợn.
- Các hộ gia ñình/ trang trại chăn nuôi gia súc tại ñịa bàn nghiên cứu. Bên
cạnh ñó còn tìm hiểu các ñối tượng khác như: người thu gom, cơ sở giết mổ gia
súc, cán bộ các ngành có liên quan.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững
chăn nuôi gia súc. Thực trạng phát triển chăn nuôi gia súc và ñưa ra các giải pháp
phát triển bền vững chăn nuôi gia súc cho huyện Mộc Châu.
* Phạm vi về không gian
ðịa bàn nghiên cứu tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La. ði sâu khảo sát tại
3 xã Chiềng Sơn, Lóng Sập và Thị trấn Nông Trường Mộc Châu.
* Phạm vi về thời gian:
Các thông tin, số liệu phục vụ cho ñề tài ñược thu thập từ năm 2007 –
2012; khảo sát thực tế năm 2013.


giữa con người với tự nhiên và quan hệ giữa con người với con người, quá trình
phát triển thực chất là quá trình tác ñộng của con người vào giới tự nhiên và
nhằm ñạt ñược sự thống nhất cao giữa con người với tự nhiên, sự ñồng thuận
giữa người với người.
Trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội ñồng Thế giới về
Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, phát triển bền vững ñược
ñịnh nghĩa là “sự phát triển có thể ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không
ảnh hưởng, tổn hại ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
ðó là quá trình phát triển dựa vào nguồn tài nguyên ñược tái tạo, tôn trọng những
quá trình sinh thái cơ bản, sự ña dạng sinh học và những hệ thống trợ giúp tự nhiên
ñối với cuộc sống của con người, ñộng vật và thực vật – Theo Brundtland.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4


Vào những năm cuối của thế kỷ XX do sự bùng nổ về dân số, sự phát triển
vượt bậc về kinh tế, nên con người khai thác và sử dụng quá mức làm cạn kiệt
nguồn lực, hủy hoại môi trường ñến mức báo ñộng. Trước bối cảnh ñó cụm từ
“Phát triển bền vững” ra ñời. Thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần ñầu
tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới (công bố bởi Hiệp
hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội
dung rất ñơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát
triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác
ñộng ñến môi trường sinh thái học”.
Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio
de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển
bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 ñã xác ñịnh
“phát triển bền vững” là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài
hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nền tảng là tăng trưởng

chỉ một hoặc nhiều loài ñộng vật có vú ñược thuần hóa và nuôi vì mục ñích sản
xuất hàng hóa như lấy thực phẩm, chất xơ hoặc lao ñộng. Việc chăn nuôi gia súc
là một bộ phận quan trọng trong nền nông nghiệp”.
Chăn nuôi gia súc là hệ thống các biện pháp về giống, thức ăn, thú y, kỹ
thuật cần ñược áp dụng ñúng quy trình ñể nuôi dưỡng, chăm sóc gia súc nhằm
ñáp ứng nhu cầu cần thiết của con người.
* Khái niệm phát triển bền vững chăn nuôi gia súc
Từ khái niệm về phát triển bền vững ở trên, chúng ta có thể ñưa ra khái
niệm về phát triển bền vững chăn nuôi gia súc như sau: Phát triển bền vững chăn
nuôi gia súc là quá trình phát triển chăn nuôi gia súc, trong quá trình ñó cần sự
kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với việc thực
hiện tốt các vấn ñề xã hội và môi trường trong chăn nuôi gia súc. Sự phát triển ñó
ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại
ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của chăn nuôi gia
súc.
* Bản chất của phát triển bền vững chăn nuôi gia súc
Từ khái niệm về phát triển bền vững, về chăn nuôi gia súc, chúng ta có thể
hiểu bản chất của phát triển chăn nuôi gia súc bền vững là việc phát triển chăn
nuôi gia súc phải ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế, xã hội, môi trường, ñòi hỏi phải
ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại ñến những
khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai của chăn nuôi gia súc.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

6


2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của phát triển bền vững chăn nuôi gia súc
2.1.2.1 Chăn nuôi gia súc là nguồn cung cấp phân bón, sức kéo
Chăn nuôi gia súc cung cấp phân bón, sức kéo cho canh tác, khai thác lâm
sản, ñi lại, vận chuyển hàng hóa, ñặc biệt là trên các vùng núi cao, hiểm trở nhiều


Các sản phẩm chăn nuôi gia súc ñều là các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm
lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn
gốc thực vật. Vì vậy thực phẩm chăn nuôi gia súc luôn là các sản phẩm quý trong
dinh dưỡng con người.
2.1.2.4 Tạo kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh chăn nuôi gia súc ổn ñịnh, bền vững
Mục ñích cuối cùng của sản xuất kinh doanh chăn nuôi gia súc là ñem lại
hiệu quả kinh tế cao nhất, trong khi ñó quá trình sản xuất kinh doanh gia súc chịu
sự tác ñộng của nhiều yếu tố, trong ñó thị trường tiêu thụ và giá sản phẩm chăn
nuôi gia súc tác ñộng rất lớn. ðiều kiện thuận lợi là khi người chăn nuôi xuất bán
các sản phẩm trong những thời ñiểm giá thịt, sữa tăng cao sẽ làm tăng hiệu quả
sản xuất, góp phần tái ñầu tư phát triển chăn nuôi và ngược lại do ñiều kiện khó
khăn nên người sản xuất bán vội sản phẩm khi giá còn ở mức thấp, từ ñó sẽ làm
giảm thu nhập của người sản xuất. Do ñó, phát triển chăn nuôi gia súc ổn ñịnh và
bền vững sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh chăn
nuôi gia súc.
2.1.2.5 Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân
Phát triển chăn nuôi gia súc bền vững góp phần ñịnh canh ñịnh cư cho
ñồng bào dân tộc thiểu số, tạo và giải quyết việc làm cho người lao ñộng, tăng
thu nhập cho người dân, góp phần xoá ñói giảm nghèo. Thực tế phát triển chăn
nuôi gia súc không những tạo việc làm ổn ñịnh cho lao ñộng trực tiếp chăn nuôi
gia súc, mà còn giải quyết việc làm cho hàng loạt lao ñộng trong vùng. Tuy nhiên
có một số nơi chăn nuôi gia súc chưa mang lại kết quả như mong muốn. Nguyên
nhân chủ yếu do người chăn nuôi không ñủ vốn và cả kỹ thuật chăn nuôi, sản
phẩm vật nuôi cho năng suất thấp, chất lượng không cao, ñặc biệt là với các hộ
nghèo. Vì vậy, phát triển chăn nuôi gia súc bền vững sẽ tạo ra và ổn ñịnh công ăn
việc làm cho người nông dân và góp phần xoá ñói giảm nghèo bền vững.
2.1.2.6 Góp phần bảo vệ, cải thiện môi trường
Trong phát triển chăn nuôi gia súc, vấn ñề xử lý chất thải chăn nuôi rất
quan trọng. Phát triển chăn nuôi gia súc bền vững ñồng nghĩa với vấn ñề xử lý

ẩm, ñộ ẩm, thức ăn, các ñiều kiện vệ sinh....Ngoài ra chúng còn chịu tác ñộng của
sự chăm sóc, nuôi dưỡng. Thực hiện tốt quá trình chăm sóc, phòng trừ các tác
ñộng tiêu cực từ môi trường sẽ hạn chế những rủi ro khách quan do ñiều kiện tự
nhiên gây ra, góp phần giảm thiểu thiệt hại, ổn ñịnh sản xuất chăn nuôi gia súc.
2.1.3.3 Chăn nuôi gia súc có mối quan hệ mật thiết với sản xuất trồng trọt
Cũng như các ngành khác của sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

9


thể tận dụng ñược những phế phẩm của gia ñình sản xuất ra như cám ngô, bã
ñậu, rơm, lá và thân cây ngô non làm thức ăn cho trâu, bò; rau các loại, cám, bã
rượu làm thức ăn cho lợn, qua ñó góp phần làm giảm chi phí chăn nuôi. Ngược
lại, chất thải trong quá trình chăn nuôi gia súc (phân chuồng) ñược sử dụng trực
tiếp hoặc gián tiếp cho các loại cây trồng.
2.1.4 Nội dung của phát triển bền vững chăn nuôi gia súc
Từ khái niệm, bản chất, vai trò và ñặc ñiểm, xuất phát từ các vấn ñề thuộc
nội dung kinh tế, xã hội và môi trường của phát triển bền vững và phát triển chăn
nuôi gia súc bền vững chúng ta có thể hiểu nội dung ñánh giá phát triển bền vững
thông qua việc nghiên cứu các yếu tố ñầu vào, yếu tố ñầu ra có bền vững hay
không hay ñánh giá tất cả các yếu tố của sự phát triển ñấy có bền vững hay
không. Ta có thể hiểu là có nhiều cách tiếp cận ñể ñánh giá. Trong nghiên cứu
này chúng tôi lựa chọn quan ñiểm ñánh giá phát triển bền vững là xem xét tất cả
quá trình, nội dung của quá trình phát triển xuyên suốt từ những yếu tố “ban ñầu”
ñến yếu tố “cuối” xem những yếu tố ñó có ñược bền vững hay không. Những nội
dung ñó bao gồm: cung cấp cho chúng ta nội dung của phát triển chăn nuôi gia
súc bền vững, bao gồm: Về kinh tế: Chủ trương, chính sách cho phát triển chăn
nuôi gia súc, Quy hoạch và quản lý quy hoạch, ñầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất,
liên kết giữa các tác nhân, thị trường và tiêu thụ, kết quả và hiệu quả về kinh tế

nghiệp trong phát triển sản xuất chăn nuôi bền vững. Mục ñích của quy hoạch là sắp
xếp và bố trí lại cho phù hợp với ñiều kiện sản xuất và tổ chức sản xuất hợp lý.
2.1.4.3 ðầu tư cho phát triển bền vững chăn nuôi gia súc
Phát triển chăn nuôi gia súc bền vững ñòi hỏi các cơ sở sản xuất, các hộ gia
ñình phải có ñủ ñiều kiện về cơ sở hạ tầng thiết yếu ñể phục vụ sản xuất như ñường
giao thông, nguồn nước (giếng, hồ ñập trữ nước…), hệ thống ñiện, hệ thống chuồng
trại, hệ thống máy móc phục vụ chăn nuôi (như máy xay xát thức ăn, máy vắt
sữa…) ñáp ứng cho yêu cầu sản xuất, chế biến, ñảm bảo tăng năng suất, nâng cao
chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường, từ
ñó ñảm bảo cho phát triển chăn nuôi gia súc bền vững.
Tuy nhiên, nguồn lực cần có ñể ñầu tư cơ sở hạ tầng là rất lớn nên việc ñầu
tư trên diện rộng cần có vai trò chủ ñạo của Nhà nước và sự tham gia của các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế khác và cộng ñồng dân cư. Với phương châm “Nhà nước
và nhân dân cùng làm”, trong thời gian qua nhiều cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển
chăn nuôi ñã ñược ñầu tư xây dựng, nhưng nhiều công trình chất lượng còn thấp,
xuống cấp nhanh, chưa ñược cải tạo nâng cấp kịp thời.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

11


2.1.4.4 Sản xuất và quản lý kỹ thuật trong chăn nuôi gia súc
Quy trình sản xuất, chăn nuôi gia súc bao gồm các khâu từ công tác về
giống; công tác cung ứng thức ăn chăn nuôi; chăm sóc, phòng trừ dịch bệnh và
phòng chống thiên tai; hoạt ñộng khuyến nông, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật;
bảo quản và chế biến… Các nội dung này giữ vị trí quan trọng trong quá trình
chăn nuôi gia súc. Việc thực hiện các nội dung trên một cách ñồng bộ, hợp lý sẽ
góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả, cũng như ñáp ứng yêu cầu cho phát triển
chăn nuôi gia súc bền vững.

cho nhu cầu ñầu tư, tăng cường công tác khuyến nông, chăm sóc phòng trừ dịch
bệnh và thiên tai … giúp cho hộ yên tâm sản xuất.
2.1.4.6 Thị trường và các yếu tố tác ñộng của thị trường ñến phát triển bền vững
chăn nuôi gia súc
Thị trường là tập hợp các sự thoả thuận mà thông qua ñó người mua và
người bán tiếp xúc với nhau ñể trao ñổi hàng hoá, dịch vụ. Trong phát triển chăn
nuôi gia súc, thị trường là một mắt xích quan trọng, việc tiêu thụ sản phẩm ñược
thực hiện qua các “kênh thị trường”. Kênh thị trường phản ánh mối quan hệ giữa
người sản xuất người thu mua và người tiêu dùng. Trong ñó, người sản xuất là
nông dân, họ là người cung cấp ra sản phẩm chăn nuôi; người thu mua (trung
gian tiêu thụ) bao gồm người thu gom, người bán buôn, người chế biến, người
bán lẻ ñóng vai trò là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng.
Các nhân tố chủ yếu tác ñộng ñến thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
gia súc như:
- Số lượng vật nuôi, chất lượng sản phẩm: theo quy luật cung cầu, số
lượng vật nuôi nhiều dẫn ñến số lượng sản phẩm vật nuôi bán ra thị trường ngày
càng tăng sẽ dẫn ñến tính trạng cung vượt cầu, gây tác ñộng ñến giá, về thị phần.
Tuy nhiên, nếu quy mô chăn nuôi quá nhỏ lẻ sẽ làm tăng chi phí thu gom của
trung gian tiêu thụ, nông dân bị ép giá. ðối với chất lượng sản phẩm chăn nuôi
càng cao, ñảm bảo tiêu chuẩn an toàn thực phẩm thì giá bán càng cao, dễ tiêu thụ.
- Giá bán của sản phẩm: Việc mua bán sản phẩm theo thỏa thuận và theo
quy luật cạnh tranh. Khi giá cao người sản xuất sẽ có thu nhập ñảm bảo cho nhu
cầu tiêu dùng và chi phí ñể ñầu tư cho lứa tiếp theo. Tuy nhiên nếu giá quá thấp
thì không ñảm bảo lợi nhuận cho người chăn nuôi, người chăn nuôi có thể thu
hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển sang sản xuất lĩnh vực khác làm cho phát triển
chăn nuôi gia súc kém ổn ñịnh.
- Hệ thống thông tin: thông tin ñóng vai trò quan trọng cho cả người bán
và người mua, cả người sản xuất và người tiêu dùng. Vấn ñề thông tin ở các vùng
nông thôn hiện nay chưa ñược chú trọng và ñó cũng là nguyên nhân quan trọng
làm cho thị trường của nông thôn chưa phát triển.

chăn nuôi gia súc sẽ là tiền ñề ñể tận dụng nguồn lao ñộng nhàn dỗi trong nông
thôn, giải quyết việc làm nâng cao kiến thức và thu nhập cho người chăn nuôi.
Trong quá trình ñổi mới nền kinh tế ñất nước theo hướng công nghiệp hoá
hiện ñại hoá, nhiệm vụ xoá ñói giảm nghèo ñược ðảng và Nhà nước ta ñặc biệt

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

14


quan tâm. Trong hoàn cảnh hiện nay, một bộ phận khá lớn, ñặc biệt ở các vùng
nông thôn, vùng sâu vùng xa vẫn còn ñang ñối mặt với nghèo ñói và ñiều kiện
sinh hoạt hết sức khó khăn chính vì vậy xóa ñói giảm nghèo là vô cùng cần thiết.
Một trong những giải pháp quan trọng giải quyết vấn ñề trên chính là việc phát
triển chăn nuôi gia súc. Những tác ñộng hay kết quả xóa ñói, giảm nghèo của hộ
chăn nuôi gia súc như thế nào là nội dung rất ñược người dân và các cấp chính
quyền quan tâm ñề cao.
2.1.4.9 Vấn ñề trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng
Thực hiện ñược các nội dung của phát triển chăn nuôi gia súc, nâng cao
hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm, xóa ñói giảm nghèo... sẽ
giúp cho cuộc sống của người dân ñược nâng cao, niềm tin vào chính quyền ñược
củng cố vững chắc là nền móng cơ bản ñảm bảo cho an toàn xã hội và an ninh
quốc phòng.
2.1.4.10 Các tác ñộng môi trường của chăn nuôi gia súc
Môi trường ñang là vấn ñề của nhân loại. Theo báo cáo của Tổ chức Nông
Lương Thế giới (FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng Nitơ oxit
(N2O) trong khí quyển. Tổng số chất thải rắn hằng năm từ ñàn gia súc, gia cầm ở
Việt Nam khoảng 73 - 76 triệu tấn. Phần lớn chất thải chăn nuôi ñược sử dụng
làm phân bón, việc xử lý chất thải chăn nuôi trước khi ñưa vào sử dụng ở các
trang trại ñược coi trọng hơn so với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Một lượng lớn chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status