Giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

NGÔ XUÂN QUỲNH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60-04-10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Quang Dực

bên động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận
văn này./.
Tác giả luận văn Ngô Xuân Quỳnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
2.1. Mục đích nghiên cứu 2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp chủ yếu của Luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững khu công nghiệp 5
1.1.1. Phân loại và mục tiêu hình thành các khu công nghiệp 5

3.3.1. Thực trạng quy hoạch khu công nghiệp theo hướng bền vững 55
3.3.2. Thực trạng phát triển bền vững nội tại các khu công nghiệp 57
3.3.3. Thực trạng tác động lan tỏa của khu công nghiệp huyện Phú
Bình theo hướng bền vững 66
3.4. Những hạn chế, yếu kém và nghuên nhân 74
3.4.1. Những hạn chế, yếu kém 74
3.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KHU
CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH 81
4.1. Cơ hội và thách thức đối với huyện Phú Bình trong việc phát triển
bền vững các KCN 81
4.1.1. Lợi thế về phát triển các KCN 81
4.1.2. Hạn chế trong phát triển các KCN 82
4.1.3. Cơ hội phát triển các KCN 82
4.1.4. Nguy cơ, thách thức trong phát triển các KCN 83
4.2. Mục tiêu, phương hướng, mục tiêu điểm phát triển các KCN huyện
Phú Bình 84
4.2.1. Phương hướng 84
4.2.2. Mục tiêu 84
4.2.3. Quan điểm phát triển các KCN 84
4.3. Giải pháp chủ yếu phát triển bền vững KCN huyện Phú Bình 85
4.3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp phù
hợp với yêu cầu PTBV khu công nghiệp 85
4.3.2. Giải pháp phát triển bền vững nội tại KCN huyện Phú Bình 88
4.3.3. Tăng cường sử dụng các công cụ tài chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường 98
4.3.4. Nâng cao vai trò quản lý nhà nước, có chính sách hỗ trợ các

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến
trình phát triển của xã hội loài người, vì vậy đã được các quốc gia trên thế
giới đồng thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát
triển của lịch sử. Ngày 17/08/2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số
153/2004/QĐ-TTg, phê duyệt “Định hướng Chiến lược Phát triển bền vững ở
Việt Nam” (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam). Tỉnh Thái Nguyên đã
được Bộ kế hoạch Đầu tư chọn là một trong 6 tỉnh thí điểm xây dựng chương
trình phát triển bền vững. UBND tỉnh đã chỉ đạo xây dựng Định hướng phát
triển bền vững tỉnh Thái Nguyên (Chương trình Nghị sự 21 tỉnh Thái
Nguyên) nhằm cụ thể hóa việc thực hiện định hướng chiến lược phát triển bền
vững quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện Kế hoạch 5 năm 2005-2010 và mục tiêu phát triển Công
nghiệp theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII và
Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện Phú Bình lần thứ XXIV và Chương trình
số 06-CTr/HU ngày 15/9/2006 về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp và ngành nghề nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 của huyện đã có
những bước phát triển mới: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 16 tỷ đồng
năm 2006 lên 32 tỷ đồng năm 2010 (theo giá cố định năm 1994); hiện đã có 6
doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện; trên 1.600 hộ sản xuất tiểu
thủ công nghiệp trên các lĩnh vực, tăng 151% so với năm 2006; cơ cấu kinh tế
chuyển dịch theo hướng tích cực, thu hút được nhiều lao động, giải quyết việc
làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển ổn
định trong những năm tiếp theo.
Khu công nghiệp có vai trò, vị trí rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội của huyện Phú Bình; Bởi nó góp phần quan trọng trong việc huy
động các nguồn vốn đầu tư, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành mục tiêu đặt ra, đề tài tập trung giải quyết một số nhiệm
vụ cơ bản như sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về phát triển bền
vững các khu công nghiệp.
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển bền vững các khu công nghiệp của
một số địa phương.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển bền vững các khu công
nghiệp ở huyện Phú Bình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững các khu công
nghiệp ở huyện Phú Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình phát triển bền vững của khu công nghiệp, gồm một số vấn đề
liên quan như: quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thu hút đầu
tư và quản lý nhà đầu tư của các khu công nghiệp, hiệu quả kinh tế - xã hội
của các doanh nghiệp và tác động môi trường của các khu Công nghiệp trên
địa bàn huyện Phú Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài tập trung chủ yếu là nghiên cứu, đánh giá, khu
công nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình.
- Về thời gian: Các số liệu thống kê được phân tích trong khoảng
thời gian từ 2006 đến 2011 và một số mục tiêu, chỉ tiêu phát triển dự báo
đến năm 2020.
4. Những đóng góp chủ yếu của Luận văn
Luận văn sẽ làm rõ các nội dung sau:
- Hệ thống hóa lý luận về phát triển bền vững các khu công nghiệp.

Khu công nghiệp (KCN) đầu tiên được thành lập năm 1896 ở
Manchester (Anh) và vùng CN Clearng Chicago (Mỹ). Năm 1940, Ý thành
lập KCN ở Napoli Ngày nay, ở nhiều quốc gia, các khu vực trên thế giới,
KCN, khu chế xuất được phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau.
Ở Việt Nam, năm 1991 KCN đầu tiên được thành lập (KCX Tân
Thuận), cùng với quá trình hơn 20 năm hình thành và phát triển cũng đã xuất
hiện nhiều khái niệm khác nhau về KCN, KCX:
- Theo Quy chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo Nghị định
36/CP của Chính phủ ngày 24/4/1997, quy định như sau:
(1) KCN là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công
nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý
xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính
phủ quyết định thành lập. Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất; (2)
KCX là KCN tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,
thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có
ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập; (3) KCNC là khu tập trung các Doanh
nghiệp công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát
triển công nghệ cao bao gồm nghiên cứu, triển khai khoa học, công nghệ, đào
tạo ra các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xác định; do Chính phủ hoặc
Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong KCNC có thể có doanh
nghiệp chế xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
- Tại Khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư năm 2005 ghi rõ: KCN là khu chuyên
sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có
ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo quy định của Chính phủ.
- Nghị định 29/2008/NĐ-CP, ngày 14/3/2008 Của Chính phủ quy định:
(l) KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các

khác nhau. KCN đa ngành cho phép thoả mãn được yêu cầu về lãnh thổ cho
sản xuất công nghiệp, song trong quy hoạch xây dựng cần lưu ý vấn đề nhóm
môi trường nhằm hạn chế tác động ảnh hưởng xấu giữa các xí nghiệp khác
nhau, tiết kiệm đầu tư hạ tầng.
+ KCN sinh thái: Là mô hình mang tính cộng sinh công nghiệp. Các
ngành công nghiệp được lựa chọn sao cho các nhà máy có mối liên hệ với nhau,
hỗ trợ và tương tác với nhau tạo nên môi trường sạch và bền vững. Với mô hình
này thì phế liệu của nhà máy này có thể làm nguyên liệu cho nhà máy kia hoặc
sản phẩm của nhà máy này sẽ là nguyên liệu, vật tư của nhà máy kia
- Theo qui mô diện tích:
Phân loại theo tiêu chí này, phụ thuộc vào quan điểm của từng nước,
chủ yếu để phục vụ cho việc xếp hạng KCN. Thông thường có 4 loại là: KCN
nhỏ, trung bình, lớn và rất lớn.
- Theo các điều kiện hình thành:
Theo cách phân loại này có: các KCN thành lập mới, KCN nâng cấp
mở rộng và KCN di dời tập trung.
- Theo đặc điểm và cấp quản lý:
Theo tiêu chí này có 3 loại: (l) KCN do Chính phủ quyết định thành
lập; (2) KCN do UBND tỉnh, thành phố quyết định thành lập; (3) KCN do
UBND huyện, thị quyết định thành lập.
1.1.1.3. Vai trò của KCN đối với phát triển kinh tế - xã hội
Việc hình thành các KCN là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển kinh
tế - xã hội, nó có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
xã hội, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì việc hình
thành các KCN sẽ nhanh chóng thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá tạo tiền đề đưa nước ta trở thành một nước
công nghiệp hiện đại.

các khu dân cư, các khu đô thị mới, các dịch vụ đời sống như chợ, siêu thị,
các dịch vụ vận tải, bưu điện,… đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng nên
cũng tạo ra cơ hội, việc làm cho người lao động.
KCN phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt theo các ngành công nghiệp
phụ trợ, các dịch vụ cần thiết từ dịch vụ công nghiệp như tài chính, ngân
hàng, cung cấp nguyên vật liệu, cung cấp dịch vụ cho người lao động trong
khu công nghiệp… phát triển. Như vậy, hình thành các KCN không chỉ tạo
việc làm cho riêng các lao động trong KCN mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho
rất nhiều doanh nghiệp khác, người lao động khác hoạt động ngoài KCN.
1.1.1.3.3. KCN góp phần nâng cao năng lực công nghệ quốc gia
Việc phát triển các KCN là một trong những giải pháp nâng cao năng
lực công nghệ quốc gia, giúp nước ta rút ngắn khoảng cách về công nghệ với
các nước phát triển và tận dụng lợi thế của nước đi sau để rút ngắn khoảng
cách với các nước trên thế giới. Các KCN thu hút được sự đầu tư của các
doanh nghiệp nước ngoài, người nước ngoài sẽ đưa vào KCN những thiết bị
kỹ thuật tiên tiến, quy trình công nghệ hiện đại để sản xuất ra các sản phẩm có
chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế có đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Ngoài ra, các KCN thường được quy hoạch theo một mô hình tập hợp các
doanh nghiệp cùng ngành do vậy, các doanh nghiệp dễ dàng hợp tác, liên kết
với nhau trong việc nhập khẩu, tiếp nhận những công nghệ tiên tiến, hiện đại
trên thế giới, tận dụng, rút ngắn được khoảng cách về khoa học kỹ thuật với
các nước đi trước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
1.1.1.3.4. KCN góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các KCN là đầu tàu tăng trưởng, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát
triển, là điều kiện dẫn dắt các ngành công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ như tài
chính, ngân hàng, dịch vụ thương mại, lao động, tư vấn, lao động… đồng
thời, KCN phát triển sẽ đẩy nhanh tốc độ và kim ngạch xuất khẩu… Do đó

+ Xây dựng KCN, KCX theo quy hoạch phát triển tổng thể về KT - XH
tại những địa điểm thuận lợi vận chuyển hàng hoá, tiêu thụ sản phẩm hoặc là
những nơi quy hoạch phát triển thành đô thị, khu dân cư sau này.
- Mục tiêu của nước chủ nhà thành lập KCN, KCX
Phân tích từ góc độ vĩ mô, có thể thấy mục tiêu thành lập KCN, KCX
của các nước đang phát triển về cơ bản thống nhất ở những điểm sau:
+ Thu hút nguồn vốn đầu tư để phát triển theo quy hoạch, và nguồn vốn
nước ngoài và nguồn vốn trong nước;
+ Mở rộng hoạt động thương mại;
+ Giải quyết mục tiêu xã hội về việc làm, về nâng cao trình độ văn hoá,
nghề nghiệp, cải thiện môi trường xã hội;
+ Tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và học tập kinh nghiệp quản lý
của các công ty tư bản nước ngoài;
+ Làm cầu nối hội nhập kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, thúc
đẩy sự phát triển kinh tế trong nước, phát huy tác dụng lan toả, dẫn dắt của
KCN, KCX;
+ Xây dựng KCN, KCX là động lực cho phát triển xã hội và bảo vệ
môi trường;
1.1.2. Phát triển hướng bền vững khu công nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm phát triển bền vững
1.1.2.1.1. Khái niệm phát triển bền vững
Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” của Hội
đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển (WCED) của Liên Hợp Quốc, khái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
niệm phát triển bền vững chính thức được nêu ra:“Phát triển bền vững là sự
phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở
ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau”.
Tháng 6/1992, Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát

được sự đồng thuận và tính tích cực xã hội ngày càng cao.
Ba là, phát triển bền vững về môi trường: là sự phát triển, trong đó các
dạng tài nguyên thiên nhiên phải được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm.
Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan…) và môi trường xã
hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường lao động và học tập của
con người…) nhìn chung không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm,
suy thoái, tổn hại. Các nguồn phế thải công nghiệp và sinh hoạt được xử lý,
tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường đảm bảo, con người được sống trong môi
trường trong sạch.
1.1.2.2. Khái niệm phát triển bền vững (PTBV)Khu công nghiệp
1.1.2.2.1. Khái niệm PTBV Khu công nghiệp
Phát triển bền vững (PTBV) các KCN là việc bảo đảm sự tăng trưởng
kinh tế ổn định, có hiệu quả ngày càng cao trong bản thân KCN, gắn liền với
việc bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống, cũng như những yêu cầu
về ổn định xã hội, an ninh quốc phòng trong khu vực có KCN cũng như toàn
lãnh thổ quốc gia [Bộ kế hoạch Đầu Tư (2007), PTBV các KCN Việt Nam].
Theo quan niệm trên, PTBV KCN ở Việt Nam phải được xem xét trên
hai góc độ:
- Duy trì tính chất bền vững và hiệu quả trong hoạt động của bản thân
KCN (nội tại KCN). Bảo đảm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế cao trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của KCN; nâng cao khả năng cạnh tranh của các
KCN Việt Nam, bảo đảm chất lượng môi trường trong nội bộ KCN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
- Tác động lan toả tích cực của KCN đến việc bảo vệ và nâng cao chất
lượng môi trường; tác động tích cực và giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực đến
các vấn đề xã hội, quốc phòng - an ninh của địa phương, khu vực có KCN
cũng như của quốc gia.
Từ nội dung của khái niệm PTBV và những phân tích trên, có thể đưa

Từ khái niệm và nội dung của phát triển bền vững KCN nêu trên có
03 nhóm tiêu chí đánh giá phát triển bền vững KCN như sau:
* Các tiêu chí đánh giá quy hoạch khu công nghiệp
Công tác lập quy hoạch các KCN có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển
KCN theo hướng bền vững. Quy hoạch các KCN phải phù hợp với quy hoạch
phát triển KT-XH, quy hoạch đất đai, quy hoạch điểm dân cư, thành phố, khu
đô thị. Quy hoạch KCN không chỉ nói chung về bố trí địa điểm, vị trí đóng
của KCN mà còn phải tính tới cả hướng bố trí ngành công nghiệp, sản phẩm
sẽ sản xuất, phù hợp với đặc điểm dân cư, khả năng đất đai, tài nguyên, giá cả
lao động và yêu cầu về môi trường của từng khu vực.
Nhóm tiêu chí đánh giá quy hoạch KCN theo hướng bền vững gồm:
- Vị trí địa lý của khu công nghiệp
Lợi thế về bố trí địa lý của KCN là tiền đề giúp cho các doanh nghiệp
đạt được hiệu quả kinh tế theo vị trí. Các điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, gần các trục đường giao thông, bến cảng, nhà ga, sân bay, sự hấp
dẫn về thị trường các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, nguồn nhân lực) và thị
trường tiêu thụ sản phẩm, có ảnh hưởng quan trọng đến sự lựa chọn đầu tư
của các doanh nghiệp.
- Quy mô của khu công nghiệp
Một là, xác định quy mô hiệu quả của KCN trên cơ sở mục đích hình
thành KCN để thu hút vốn đầu tư nước ngoài; thực hiện mục tiêu di dời các
cơ sở công nghiệp trong thành phố, đô thị lớn; tận dụng nguồn lao động và
thế mạnh tại chỗ của địa phương; kết hợp kinh tế với quốc phòng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
Hai là, xác định quy mô hiệu quả của KCN dựa trên tính chất và điều
kiện hoạt động của KCN: KCN được đặt ở địa phương có cảng biển và nguồn
nguyên liệu lớn, hình thành với tính chất chuyên môn hoá sản xuất ổn định
một số sản phẩm hàng hoá công nghiệp nặng; các KCN nằm ở xa đô thị nơi

thực hiện trên tổng vốn thu hút; tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư. Các chỉ tiêu
này càng cao thì KCN hoạt động càng có hiệu quả và đạt được sự PTBV.
- Hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
Tiêu chí này bao gồm: tổng doanh thu, tổng giá trị sản xuất công
nghiệp; tổng số lao động thu hút, thu nhập bình quân của người lao động;
năng suất lao động tính theo doanh thu; tổng vốn kinh doanh; giá trị kim
ngạch xuất, nhập khẩu; đóng góp vào ngân sách Nhà nước.
- Trình độ công nghệ và ứng dụng công nghệ trong KCN
+ Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp FDI, các doanh nghiệp
trong nước trong KCN.
+ Trình độ công nghệ của từng ngành, nhóm ngành mà các doanh
nghiệp FDI trong KCN tham gia hoạt động (lạc hậu, trung bình, tiên tiến).
+ Kỹ năng, năng lực sử dụng công nghệ của các doanh nghiệp trong
KCN.
+ Thông tin về công nghệ (tài liệu hướng dẫn sử dụng, các bí quyết
công nghệ).
+ Năng lực quản lý điều hành, tổ chức trong hoạt động công nghệ.
+ Xuất xứ của công nghệ (năm và nước sản xuất).
+ Qui mô và tỷ lệ chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
(R&D) trong doanh thu theo ngành của các các doanh nghiệp FDI, các doanh
nghiệp trong nước.
- Hệ số chuyên môn hoá và liên kết kinh tế
Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế theo phạm vi
(economies of scope) hay chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế theo qui mô
(economies of scale) trong hoạt động của KCN. Được thể hiện như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18
+ Tổng doanh thu của KCN và doanh thu một số ngành công nghiệp
chủ yếu trong KCN.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status