Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
LỜI NÓI ĐẦU
Vấn đề lao động việc làm luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong
các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước. Đào tạo lao động và giải quyết
việc làm nhằm mục tiêu phát triển con người bền vững. Thời gian qua công tác
phát triển giáo dục trong cả nước nói chung và vùng đồng bào dân tộc thiểu số nói
riêng, đã được Đảng, Nhà nước và các cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm
rất lớn. Đào tạo lao động người DTTS nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao
động , nhằm giải quyết tốt nhu cầu việc làm, tạo việc làm cho người lao động góp
phần phát triển kinh tế đất nước.
Huyện ........là một huyện biên giới còn gặp nhiều khó khăn, người dân ở đây
đa số là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, đối tượng trong độ tuổi lao
động phần lớn là lao động phổ thông, chưa được đào tạo bồi dưỡng, chưa có tay
nghề , còn tồn tại một số tập tục lạc hậu chi phối đời sống nhận thức được điều đó
các cơ quan, ban, nghành ở địa phương đã triển khai nhiều chương trình đào tạo
nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện. Qua quá trình nghiên cứu
và tìm hiểu em chọn đề tài “Chính sách đào tạo việc làm cho đồng bào dân tộc
thiểu số huyện ........” để thực hiện báo cáo thực tập cuối khóa để từ đó thấy được
tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề đối với đồng bào dân tộc thiểu số để góp
phần tạo được nguồn nhân lực có chất lượng đóng góp cho sự phát triển của địa
phương . Nội dung chính của báo cáo gồm hai phần:
Phần một: Báo cáo tình hình thực tập
Phần hai: Báo cáo chuyên đề thực tập.
SVTH: …………… Page 1
Tuần 1
Từ ngày 10/2/2014
Đến ngày 14/2/2014
- Quan sát;
- Liên hệ tình
hình
địa
phương.
Huyện ........Tỉnh ........về kế hoạch thực
tập.
- Tiếp nhận công việc tại Văn phòng
HĐND-UBND huyện ........;
- Nghiên cứu tổng quan về địa phương;
Tuần 2
Từ ngày 17/2/2014
Đến ngày 21/2/2014
Tuần 3
Từ ngày 24/2/2014
Đến ngày 28/2/2014
- Nghiên cứu tổ chức, chức năng, nhiệm
-
Tuần 4
Từ ngày 03/3/2014
Đến ngày 07/3/2014
GVHD:Th.s ……………..
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật về
- Tổng hợp số
chính sách đào tạo việc làm cho đồng bào
liệu
dân tộc thiểu số huyện ........;
- Tìm hiểu về quy trình hoạt động của cơ
quan
Tuần 5
Từ ngày 10/3/2014
Đến ngày 14/3/2014
- Liên hệ xin số liệu.
-
Tổng
phân
tích
tập;
- Xin ý kiến nhận xét của Giảng viên
hướng dẫn.
II. NHỮNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ :
- Trình giấy giới thiệu thực tập của trường cho Chánh Văn phòng
Huyện .........
- Gặp gỡ làm quen với các anh chị làm việc trong Phòng.
- Nhận nhiệm vụ để thực hiện trong Phòng Nội vụ.
- Đọc các công văn và các văn bản mà các cơ quan đơn vị khác gửi đến cho
Phòng.
SVTH: …………… Page 3
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
- Hướng dẫn người dân đến liên hệ công tác gặp các cán bộ có trách nhiệm để
giải quyết công việc.
- Tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ khi có người đến liên hệ làm việc với cơ quan.
- Thực hành soạn thảo một số văn bản như quyết định, công văn, tờ trình…
- Đánh máy.
- Photo tài liệu.
- Trực điện thoại cơ quan.
III. KẾT QUẢ THỰC TẬP:
1. Kỹ năng
Sau thời gian thực tập tôi đã được củng cố thêm những kỹ năng trong hoạt động
công vụ như: kỹ năng đánh văn bản; kỹ năng sắp xếp, lưu trữ hồ sơ, kỹ năng đóng
I. Tổng quan về cơ quan thực tập
1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
1.1. Chức năng
Văn phòng HĐND và UBND huyện là cơ quan chuyên môn, bộ máy giúp việc
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
huyện.
Văn phòng HĐND và UBND huyện tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân
về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về
công tác dân tộc; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan Nhà nước ở địa phương;
đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân.
Văn phòng HĐND và UBND huyện là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu
riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
SVTH: …………… Page 5
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Trình Ủy ban nhân dân huyện và Chủ tịch UBND huyện chương trình làm
việc, kế hoạch công tác hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm của Ủy ban nhân dân
huyện; đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, các cơ
quan có liên quan, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn của
huyện trong việc thực hiện đúng tiến độ, bảo đảm về mặt thời gian chương trình,
kế hoạch công tác của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện và của Chủ tịch
UBND huyện để trình Hội đồng nhân dân huyện và báo cáo tại các kỳ họp của Hội
đồng nhân dân, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổ chức tốt các kỳ họp
Hội đồng nhân dân huyện, các đợt tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, Hội đồng
nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện trên địa bàn huyện; có quyền yêu cầu các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, cơ quan có liên quan và Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn báo cáo tình hình thực hiện các nghị quyết,
quyết định và chủ trương của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
huyện, của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành của
tỉnh; giúp cho Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổ chức các cuộc làm việc,
giám sát đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND huyện, các xã, thị
trấn trong huyện.
Dự thảo cho Ủy ban nhân dân huyện, để Ủy ban nhân dân huyện trình Hội
đồng nhân dân huyện ban hành các nghị quyết. Trình Ủy ban nhân dân huyện các
quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, dự án thuộc phạm vi
quản lý của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; giúp Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giữ mối quan hệ
phối hợp công tác với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các đoàn thể
nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức của tỉnh đóng trên địa bàn.
Được phép thừa lệnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ký các thông báo
kết quả làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; được phép
thừa lệnh ký giấy mời họp của Chủ tịch UBND để mời các thành phần tham dự
họp tại huyện từ cấp sở, ngành của tỉnh trở xuống. Tổ chức công bố, truyền đạt các
SVTH: …………… Page 7
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
Báo cáo thực tập
Chuyên
viên
Văn
phòng
Chuyên
viên
Văn
phòng
GVHD:Th.s ……………..
Chuyên
viên Văn
phòng
Chuyên
viên
Văn
phòng
Chuyên
viên Văn
phòng
Văn thư
Văn
Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể và tổ
chức xã hội huyện:
Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng,
nhiệm vụ của Văn phòng, Chánh Văn phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết
SVTH: …………… Page 9
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm
quyền.
Quan hệ giữa Văn phòng với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện và
UBND các xã, thị trấn.
Văn phòng có mối quan hệ mật thiết, phối hợp công tác hàng ngày với các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn để giúp
Thường trực HĐND, UBND huyện nắm bắt mọi hoạt động của các cấp, các ngành;
đôn đốc các cấp, các ngành, các đơn vị thực hiện các Chỉ thị, Quyết định và các
văn bản điều hành của Thường trực HĐND và UBND huyện; thực hiện các chế độ
báo cáo theo quy định;
Hướng dẫn giúp đỡ Văn phòng HĐND và UBND các xã, thị trấn, các phòng
ban, ngành, các đơn vị về phương pháp thu thập thông tin, báo cáo để phối hợp
trên dưới kịp thời, nhạy bén và thông suốt.
5. Một số quy trình thủ tục của cơ quan thực tập
5.1. Quy trình giải quyết công việc theo cơ chế “Một cửa”, cơ chế “Một cửa
Tiếp nhận hồ sơ
01
Bộ phận
Chuyển phòng chuyên môn
giải quyết
quyết từng công
việc;
“Một cửa”
Trả kết quả cho bộ phận “Một cửa”
- Hồ sơ của tổ
chức,
SVTH: …………… Page 10
Đóng dấu, lưu hồ sơ
Trả kết quả cho tổ chức, công dân
công dân
Báo cáo thực tập
02
Bộ phận
“Một cửa”
ký của Lãnh đạo
UBND
Huyện ........
06
- Quyết định, văn
Văn thư
bản đã ký của Lãnh
đạo UBND
SVTH: …………… Page 11
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
Huyện ........
- Hồ sơ của tổ
chức, công dân
Bộ phận
07
“Một cửa”
dõi tại Bộ phận “một cửa”.
5.1.2. Nội dung quy trình cơ chế một cửa liên thông.
5.1.2.1. Công việc thực hiện theo cơ chế một cửa liên thông áp dụng tại UBND
Huyện .........
SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
ÁP DỤNG TẠI UBND HUYỆN NGỌC HỒI:
Công dân, tổ
chức
Lãnh đạo UBND
huyện
Các phòng chuyên
môn thuộc UBND
huyện
Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả tại các Đơn
vị, các xã, TT liên quan
Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả huyện
Công dân, tổ
chức
5.1.2.2. Cơ quan áp dụng, vị trí, cán bộ, công chức của bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả theo cơ chế “một cửa liên thông”.
Dân tộc là một hình thức tổ chức cộng đồng người có tính chất ổn định được
hình thành trong lịch sử, là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của lịch sử xã
SVTH: …………… Page 14
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
hội. Trước khi dân tộc xuất hiện, loài người đã trải qua những hình thức cộng đồng
từ thấp đến cao: thị tộc, bộ lạc, bộ tộc.
Khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, trong đó có hai nghĩa
được dùng phổ biến nhất :
Thứ nhất, dân tộc là cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững,có
sinh hoạt kinh tế chung, có ngôn ngữ riêng và những nét văn hoá đặc thù;xuất hiện
sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa, phát triển cao hơn những nhân tố tộc ngườiở bộ lạc, bộ
tộc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đó.
Thứ hai, dân tộc là một cộng đồng người ổn định hợp thành nhân dân một
nước, có lãnh thổ, quốc gia, nền kinh tế thống nhất, sử dụng ngôn ngữ chung và có
ý thức về sự thống nhất quốc gia của mình, gắn bó với nhau bởi lợi ích chính trị,
kinh tế, truyền thống văn hoá và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình
lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.
Thực tiễn ở Việt nam cho thấy, các khái niệm dân tộc và tộc người đều đã, đang
và sẽ đồng thời tồn tại. Khái niệm dân tộc được dùng để chỉ Dân tộc Việt Nam (tất
cả những người là công dân Việt Nam, sinh sống trên đất Việt Nam và Việt kiều ở
nước ngoài). Tuy thế, dân tộc cũng được dùng để chỉ các cộng đồng tộc người cụ
thể như dân tộc Chăm, dân tộc Tày, dân tộc Việt (Kinh), dân tộc Mảng, dân tộc Sán
Dìu,…Như vậy trong thực tiễn Việt Nam, dân tộc có hai nội hàm: chỉ dân tộc ở cấp
độ quốc gia - Nation (Dân tộc Việt Nam); chỉ cộng đồng tộc người cụ thể Ethnic/Ethnie (Dân tộc Chăm,…). Để hiểu rõ các khái niệm trên, buộc phải xem
xét khái niệm chỉ các loại hình cộng đồng người trong lịch sử cũng như các khái
- Thể hiện những giá trị mà chủ thể ban hành chính sách hướng tới.
- Đó là các mục tiêu có tính định tính,
- Mục tiêu là yếu tố quyết định.
- Là những giá trị tương lai mà nhà nước theo đuổi phù hợp với thái độ ứng
xử của nhà nước.
Biện pháp của chính sách
- Thể hiện cách giải quyết vấn đề của chủ thể ban hành chính sách
- Là các giải pháp để thực hiện mục tiêu
- Các biện pháp này có tính chất như các cơ chế, quy phạm xử sự chung chứ
không phải là các quyết định cá biệt, ngẫu nhiên
- Có nhiều loại biện pháp: trực tiếp, gián tiếp, chính, phụ (bổ trợ), kinh tế,
giáo dục, hành chính …
1.2.2. Vai trò của chính sách:
SVTH: …………… Page 16
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
Vai trò định hướng : Nhà nước làm nhiệm vụ định hướng phát triển cho xã
hội, khuyến khích các lực lượng, các thành phần kinh tế cùng với nhà nước sử
dụng, phân bổ các nguồn lực vào các hướng phát triển hợp lý.
Vai trò khuyến khích: Nhà nước chủ động dùng nguồn lực của quốc gia để
khuyến khích, tạo lực đẩy cho việc phát triển theo hướng mà nhà nước cho là đúng.
Vai trò kiềm chế, hạn chế các mặt tiêu cực trong đời sống kinh tế – xã hội:
- Chính sách chống độc quyền trong kinh doanh
- Chính sách bảo hộ hàng sản xuất trong nước
- Chính sách chống gian lận thương mại
- Chính sách hạn chế kinh doanh các ngành nghề “nhạy cảm” với tệ nạn xã hội.
1.3. Chính sách đào tạo đối với đồng bào dân tộc thiểu số:
1.3.1. Đào tạo và vai trò của đào tạo đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
- Đào tạo là tiến trình với nỗ lực cung cấp cho người lao động những thông
tin, kỹ năng và sự thấu hiểu về tổ chức cũng như mục tiêu, đào tạo là một quá trình
học tập nghiệp vụ và kinh nghiệm tại môi trường làm việc để tìm kiếm sự thay đổi
về chất tương đối lâu dài của một cá nhân, giúp cá nhân có thêm năng lực thực
hiện tốt công việc của mình.
- Mục đích chung của đào tạo là sử dụng tối đa nguồn lực hiện có và nâng cao
tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ về công
việc, nắm vững về nghề nghiệp.
- Vai trò của công tác đào tạo: quyết định sự phát triển của xã hội, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực.
1.3.2. Đặc điểm về học tập của người dân tộc thiểu số:
Người DTTS khả năng tiếp thu còn chậm, chưa hình thành thái độ, tư tưởng
học tập đúng đắn, trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn còn thấp, ý thức tổ
chức kỷ luật, kỷ cương và tư duy chủ động sáng tạo chưa cao.
1.4. Những quan điểm và chủ trương của Đảng về chính sách dân tộc
Trong suốt quá trình cách mạng Việt Nam, quan điểm của Đảng và Nhà nước
ta về chính sách dân tộc là nhất quán theo nguyên tắc “Các dân tộc bình đẳng,
đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển”.
Thứ nhất: Bình đẳng giữa các dân tộc trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội
- Bình đẳng giữa các dân tộc là nguyên tắc cơ bản của chính sách dân tộc. Các
dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp đều
ngang nhau về quyền lợi và nghĩa vụ trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống xã
hội. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được bảo đảm bằng pháp luật.
- Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, trước hết là quyền bình đẳng về chính trị,
chống mọi biểu hiện chia rẽ kỳ thị dân tộc, dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, tự ty
dân tộc,… Quyền bình đẳng về kinh tế đảm bảo sự bình đẳng trong quan hệ lợi ích
SVTH: …………… Page 18
Thành công, thành công, đại thành công”
Thứ 3: Tương trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển:
SVTH: …………… Page 19
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
- Do lịch sử để lại, hiện nay giữa các dân tộc ở nước ta vẫn còn tình trạng phát
triển không đều.Tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển là một tất yếu khách
quan trong một quốc gia đa dân tộc. Đảng và Nhà nước ta đã coi trọng tương trợ
giúp đỡ nhau cùng phát triển giữa các dân tộc là một nguyên tắc cơ bản trong chính
sách dân tộc trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế- xã hội cao hơn có trách nhiệm
giúp đỡ các dân tộc có điều kiện phát triển kinh tế-xã hội khó khăn hơn. Tương trợ
giúp đỡ lẫn nhau không phải chỉ giúp đỡ một chiều, ngược lại chính sự phát triển
của dân tộc này là điều kiện để cho dân tộc khác càng phát triển.
- Tương trợ giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển thể hiện trên tất cả các lĩnh vực:
Chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội. Tương trợ giúp đỡ lẫn nhau để không ngừng
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào các dân tộc, nhằm thực hiện
đầy đủ quyền bình đẳng và củng cố khối đoàn kết dân tộc.
2. Thực trạng công tác đào tạo lực lượng lao động người dân tộc thiểu số
trên địa bàn huyện ........:
2.1. Tình hình phát triển dân số và lực lượng lao động:
........là một huyện miền núi, biên giới phía Tây Bắc tỉnh Kon Tum, được thành
lập năm 1991. Trên địa bàn có tổng số dân là 13.974 hộ/51.704 khẩu với 17 dân
tộc; trong đó, dân tộc thiểu số là 7.697 hộ/30.937 khẩu chiếm 59,83% số dân trên
toàn huyện.
Lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chưa được
- Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp: 100 chỉ tiêu.
- Nhu cầu học nghề dưới 03 tháng: 350 chỉ tiêu.
- Với tổng kinh phí đào tạo là 450 triệu đồng
2.2.3. Tình hình thực hiện đào tạo nghề cho đồng bào DTTS:
2.2.3.1 . Căn cứ pháp lý:
SVTH: …………… Page 21
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
Căn cứ “Đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ít người giai đoạn
2010-2015” theo Quyết định số 2123/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg, ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến
năm 2020”;
Căn cứ
Quyết định số 430/QĐ-UBND, ngày 02/6/2010 của UBND
huyện ........về việc thành lập Tổ chỉ đạo triển khai thực hiện Quyết định 1956/QĐTTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện ........và đã tổ
chức họp phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ đạo.
2.2.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án:
- Hàng năm đào tạo bình quân 300 lao động (trong đó nghề nông nghiệp
chiếm khoảng 70%).
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề nhằm tạo việc làm, tăng thu
nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu
kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Hoàn chỉnh cơ sở vật chất đưa Trung tâm Dạy nghề huyện đi vào hoạt động
nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn.
- Theo Kế hoạch của UBND huyện, hàng quý chỉ đạo các thành viên trong
Ban chỉ đạo Dạy nghề huyện đi kiểm tra, giám sát các xã, thị trấn trong việc dạy
nghề cho lao động nông thôn.
- Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg đã chỉ đạo các phòng, ban
và UBND cấp xã thực hiện Đề án theo đúng TTLT số 30/2012/TTLT-BLĐTBXHBNV-BNN&PTNT-BTC-BTTTT ngày 12/12/2012, cụ thể như sau:
+ Chỉ đạo Phòng NN&PTNT, Phòng LĐ-TBXH, Phòng TC, Ủy ban nhân dân
cấp xã triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
+ Đề xuất danh mục nghề nông nghiệp: nghề cạo mủ cây cao su, nghề trồng
rau, nghề trồng nấm; nghề phi nông nghiệp: nghề vận hành và sửa chữa máy nông
SVTH: …………… Page 23
Báo cáo thực tập
GVHD:Th.s ……………..
cụ, nghề dạy, truyền nghề dệt thổ cẩm cho lao động nông thôn phù hợp với tình
hình thực tế trên địa bàn huyện gửi Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Lao động
-Thương binh và Xã hội tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
+ Hàng năm, tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh phí dạy nghề cho lao động nông
thôn để thực hiện Đề án của huyện, báo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hội
và Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cuối năm chỉ đạo thanh tra, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án
trên địa bàn huyện.
Giai đoạn 2: Hoạt động tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với
lao động nông thôn.
- Hàng tháng Đài TT-TH huyện tuyên truyền cho nhân dân biết các chủ
trương chính sách của Nhà nước về công tác dạy nghề, nêu gương các lao động
nông thôn điển hình, tiên tiến nhờ việc học nghề đã biết áp dụng nghề để phát triển
Hết năm 2013 đã mở được 09 lớp tương ứng với 293 học viên/ 507.285.140
đồng. Trong đó:
+ Đào tạo nghề nộng nghiệp: 08 lớp/ 267 học viên đạt 100,75% so với kế
hoạch, giải ngân được 409.225.140 đồng đạt 90,93% so với kế hoạch,
+ Đào tạo nghề phi nông nghiệp: 01 lớp/ 26 học viên đạt 32,91% và giải ngân
được 98.060.000 đồng đạt 49,5 % so với kế hoạch. Cụ thể:
- Tại xã Bờ Y: 01 lớp Dệt thổ cẩm với 26 học viên.
- Tại xã Đăk Xú: 02 lớp Cạo mủ cao su với 67 học viên.
- Tại xã Sa Loong: 05 lớp Cạo mủ cao su với 166 học viên.
- Tại thị trấn: 01 lớp Cạo mủ cao su với 34 học viên.
SVTH: …………… Page 25