Đồ Án Tốt Nghiệp Thiết Kế Thi Công và Khai Thác mỏ Mạo Khê - Pdf 48

Đồ án tốt

Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp
CHNG I
C IM V IU KIN A CHT KHU M
I.1. Địa lý tự nhiên.
I.1.1. Vị trí giao thôngvà địa lý tự nhiên.
Vị trí địa lý.
Khu mỏ Mạo Khê nằm ở cực Tây đới chứa than bối tà
Tràng Bạch thuộc bể than Quảng Yên. Khu mỏ có toạ độ:
10603315 ữ 106041 45 kinh độ Đông.
21002 15 ữ 21006 33 Vĩ độ Bắc.
Phạm vi khu mỏ từ tuyến I đến tuyến XV:
-

Phía Đông giáp xã Phạm Hồng Thái.

-

Phía Tây giáp xã Kim Sơn.

-

Phía Nam giáp quốc lộ 18A chạy qua thị trấn Mạo Khê.

-

Phía Bắc giáp xã Tràng Lơng Huyện Đông Triều.


THC A_K53

1

LP: KHAI


Đồ án tốt

Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp
Nhìn một cách tổng quát ta thấy khu mỏ có nhiều thuận lợi
về giao thông đờng thuỷ, đờng bộ và đờng sắt, sử dụng đợc
nhiều phơng tiện vận tải để tiêu thụ sản phẩm.
I.1.2. Tình hình dân c, kinh tế và chính trị khu vực
thiết kế.
a) Dân c.
Vùng mỏ có khoảng 30 vạn ngời sống và làm việc chủ yếu là ngời Kinh sống bằng hai nghề chính đó là làm mỏ và làm nông
nghiệp. Số dân làm nông nghiệp chiếm khoảng 30% chủ yếu là
cấy lúa và trồng rau đất đai rộng và tốt. Đây là nguồn cung cấp lơng thực, thực phẩm cho mỏ. Nhìn chung khu mỏ và vùng lân
cận có cơ sở kinh tế cha phát triển, chủ yếu là nền kinh tế nông
nghiệp. Phía Đông có nhà máy điện Uông Bí,phía Nam có nhà
máy xi măng Hoàng Thạch đang thời kì phát triển.
b) Kinh tế.
Nền kinh tế của mỏ có nhiều tiềm năng, mỏ có nhà sàng
công suất lớn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất hiện tại cũng nh
những năm sau này. Bên cạnh nhà sàng có công suất lớn, mỏ còn có
một phân xởng chế tạo những vật liệu và có khả năng trung tu
thiết bị lớn phục vụ sản xuất.


nghiệp
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,3 0C, lợng gió chủ yếu vào
mùa hè là gió Đông Nam, về mùa đông là gió Đông Bắc với tốc độ gió
lớn nhất là 38 m/s. Mỏ gần biển nên ảnh hởng khí hậu biển, đôi khi
có bão, hớng gió thay đổi theo mùa. Độ ẩm trung bình hàng năm
68%, lợng ma lớn hơn lợng bốc hơi.
I.1.4. Quá trình thăm dò và các công trình thăm dò.
Năm 1899 thực dân Pháp mở đờng lò đầu tiên ở phía Đông.
Năm 1905 khai thác ở phía Tây ( Văn Lôi ).
Năm 1920 đến năm 1925 thực dân Pháp tiến hành khai thác
toàn bộ vùng kết quả đã phát hiện ra khu vực 56 và khu vực Non
Đông.
Từ năm 1959 cho đến nay đã tiến hành 3 đợt thăm dò:
Năm 1959 đến năm 1960 đoàn địa chất 2A đã tiến hành thăm
dò trên mặt để mở rộng sản lợng các lò đã có sẵn và cung cấp
thêm tài liệu để thăm dò.
Năm 1961 đến năm 1963 đoàn địa chất 53 tiến hành thăm
dò một cách tỉ mỉ với tổng chiều dài 4,5 km từ tuyến I đến
tuyến IX cánh Bắc bối tà. Tuy vậy mức độ thăm dò cha đạt kết
quả cao, việc phát hiện ra các vỉa than cha đợc rõ ràng, cha cung
cấp đầy đủ tài liệu để thiết kế.
Từ năm 1965 đến năm 1970 đoàn địa chất 2A dựa vào
kết quả của đoàn địa chất 53 tiếp tục thăm dò tỉ mỉ, lần này
kết quả thăm dò cho biết rõ ràng hớng dốc, cấu trúc, chiều dày của
vỉa than.
Các công trình thăm dò bao gồm:
-

Chiều dày tổng cộng lỗ khoan : 6014,19 m.


Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp
và trụ vỉa than thờng là đá có độ bền thấp, trong quá trình khai
thác dễ gây hiện tợng sụt lở và bùng nền lò.
Tình hình khai thác trớc kia, hiện nay và sau này
Trớc kia thực dân pháp khai thác với mục đích vơ vét tài
nguyên nên chúng khai thác những nơi vỉa dễ khai thác còn
những vỉa phức tạp chúng để lại gây mất mát than lớn, đặc biệt
gây phức tạp cho công tác mở vỉa và khai thác sau này.
Sau những năm hoà bình lập lại, khu mỏ đợc phục hồi và
tiến hành khai thác có quy hoạch. Khu mỏ đợc xây dựng với quy
mô lớn, có nhiều khu khai thác đồng thời. Sản lợng than khai thác
ngày càng tăng song kỹ thuật khai thác còn nặng về thủ công
hoặc bán cơ giới do đó năng suất lao động cha cao và tổn thất
mất mát than lớn.
Hiện nay mỏ đang tiếp tục thăm dò và đầu t thiết kế khai
thác cho các vùng có trữ lợng công nghiệp lớn với sự giúp đỡ của các
chuyên gia, đầu t trang thiết bị, khoa học kỹ thuật của Liên Xô,
Trung Quốc, Nhật Bản ta sẽ mở rộng khu khai thác nâng sản lợng
lên cao hơn.
I.2. Điều kiện địa chất.
I.2.1. Cấu tạo địa chất khu mỏ.
1. Địa tầng.
Địa tầng chứa than mỏ Mạo Khê là một nếp lồi bị phân cách
thành hai
cánh: cánh Bắc và cánh Nam do hoạt động kiến
tạo của địa chất bởi nếp gẫy FA. Địa tầng chứa than thuộc giới
Mezozoi .

- Tập than trên có vỉa : 19, 18, 17, 14, 12, 11.
- Tập than giữa có vỉa : 10, 9b, 9a, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2.
- Tập than dới có vỉa : 1, 1a, 1b, 1c, 1d, 1e.
Với chiều dày khai thác là : 62,8 m.
Khu vực thiết kế là tập than giữa thuộc khu 56 ( Từ vỉa 5 ữ
10 ).
b) Địa tầng cánh Nam.
Nằm giữa phay FA và FB chứa 22 vỉa than, trong đó có giá
trị khai thác là vỉa 1d đến vỉa 1b bao gồm các loại đá :
- Cuội kết chiếm 35% phân bố trung gian giữa các vỉa. Thành
phần chủ yếu là hạt mịn, Thạch Anh, ...
- Cát kết ( sa thạch ) chiếm 46% tập trung ở giữa các vỉa than.
Thành phần : Thạch Anh, xi- măng gắn kết, Ôxit sắt.
- Bột kết ( Alêvrôlít ) chiếm 30%, thành phần chủ yếu là Thạch
Anh, sét Xifexít.
- Ăcghilít ( sét kết ) chiếm 10%, thành phần Xirexít silic than có
chứa thực vật.
2. Kiến tạo
Khu vực khai thác mỏ Mạo Khê là đơn tà cắm Bắc góc dốc từ
25 ữ 500. Gần trục nếp lồi là các đứt gãy nhỏ kéo theo.
- Đứt gãy F340 là đứt gãy thuận cắm Bắc, góc cắm từ 70 0 ữ 800
cự ly dịch chuyển từ 30 ữ 50m đới phá huỷ từ tuyến III đến
tuyến IV.
- Đứt gãy FA : Là đứt gãy thuận cắm Bắc độ dốc > 700, đới phá
huỷ từ vài mét đến hàng chục mét.
- FC B : Là đứt gãy thuận cắm bắc nằm ở giữa tuyến VI đến
tuyến X kéo dài xấp xỉ 550 m, biên độ dịch chuyển từ 30 ữ
50m, góc dốc từ 600 ữ 700 đới phá huỷ hẹp.
- Đứt gãy F11 : Là đứt gãy thuận cắm góc từ 700 ữ 750, biên độ
dịch chuyển từ 30 ữ 50m, đới phá huỷ từ 0 ữ 15m, ngoài ra còn

5ữ 6 =
Tơng đối ổn
định
110
6
300
5,65
6ữ 7 =
ổn định
100
7
280
5,7
7ữ 8 =
ổn định
130
8
250
2,96
8ữ 9 =
ổn định
310
9
270
3,8
9ữ 9b =
Tơng đối ổn
định
310
9b

- Vỉa 8 cấu tạo đơn giản ổn định
- Vỉa 9 thế nằm ổn định
- Vỉa 9b cấu tạo đơn giản ít lớp đá kẹp
- Vỉa 10 Cấu tạo phức tạp nhiều lớp đá kẹp chất lợng than thấp
2. Tính chất cơ lý của than các vỉa.
Hiện nay theo số liệu phân tích và tính toán sơ bộ tỷ lệ lẫn
bẩn trong than là 3,5%.
- Độ tro địa chất trung bình của các vỉa

Ak = 14 ữ 26%

- Độ ẩm trung bình phân tích

W% = 5,58%

- Chất bốc

Vch = 7,34%

- Tỷ trọng

d = 0,98 T/ m3

Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

6

LP: KHAI



V9

V9b

Độ ẩm

Wpt

%

4,8

4,5

5,8

4,91

4,82

4,5

Độ tro

Ak

%

35


S

%

0,7

0,5

0,65

0,5

0,5

0,5

Nhiệt lợng

Q

Kcalo/
kg

680
0

680
0


4. Thành phần của than.
- Hàm lợng lu huỳnh

S% = 0,5 ữ 0,7.

- Hàm lợng Oxy

O% = 2,4 ữ 5,05.

- Hàm lợng Cacbon

C% = 86,4 ữ 94,2.

- Hàm lợng Photpho

P% = 0,001 ữ 0,09.

- Hàm lợng Hydro

H% = 2,38 ữ 3,15.

I.2.4.. Địa chất thuỷ văn.
1. Nớc mặt.
Trong khu mỏ có 2 suối chính là suối Văn Lôi và suối Bình Minh,
chiều dài từ 2 ữ 6km, chiều rộng từ 3 ữ 8m. Ngoài ra còn có 2 hồ
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

7


và Alêvrôlít, cách nớc hoặc thấm nớc kém, có thể sa thạch và diệp
thạch rất cứng.
2. Các hiện tợng địa chất công trình.
Nham thạch trong khu mỏ thuộc loại cứng,liên kết chặt chẽ thuận
lợi cơ bản cho quá trình khai thác. Độ dốc nham thạch từ tuyến II
đến tuyến V là từ 30 ữ 450 và từ tuyến V đến tuyến XII từ 45 ữ
700. Do ảnh hởng của độ dốc dẫn đến nham thạch dễ sinh ra trợt
lở nên cần có biện pháp đề phòng tốt.
Đa số các vỉa có vách và trụ là Acghilit và Alêvrolit dễ biến dạng,
có ảnh hởng trực tiếp đến việc khai thác.
Từ các điều kiện địa chất công trình thăm dò và qua thực tế
đào lò chuẩn bị, khai thác cho ta thấy khu vực thiết kế từ V 5 ữ
V9b .
Không có hiện tợng trợt lở tự nhiên đất đá ổn định và tơng đối
cứng vững.
I.2.6. Trữ lợng than.
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

8

LP: KHAI


Đồ án tốt

Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp
Qua tài liệu thăm dò đánh giá trữ lợng toàn mỏ từ mức -150 lên

công suất lớn đặc biệt là mùa ma lợng nớc ngầm chảy vào mỏ có
thể tơng đối lớn. Đá trụ chủ yếu là Ăghilít nên khi chúng bị ngậm
nớc sẽ trơng nở mạnh, góc ma sát nhỏ, hệ số dính kết giảm dễ
gây ra hiện tợng bùng nền.

Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

9

LP: KHAI


Đồ án tốt

Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp

CHNG II
M VA V CHUN B RUNG M
Phn chuyờn : Thit k m va v khai thỏc mc -250 n +30 m bo cụng
sut 1,5 triu tn/ nm cho Cụng ty c phn than Mo Khờ .
II.1. Biờn gii khu vc thit k.
II.1.1. Biên giới khu vực thiết kế.
Khu vực 56 công ty than Mạo Khê nằm trong địa hình đồi núi
do vậy chịu ảnh hởng của điều kiện địa chất khu mỏ khu vực
thiết kế mở vỉa là từ mức + 30 xuống mức 250 đợc giới hạn nh
sau :
- Phía Bắc bởi đờng đẳng vách vỉa 10.

- Chiều dài theo hớng dốc của vỉa
280

280

Hd5 = sin =
= 435,5 m.
sin 40 0
5
- Trữ lợng địa chất .
Z5 = Hd5.Lp.m5. .
Trong đó : Lp = 1000 m (chiều dài theo phơng của vỉa).
= 1,6 T/m3 (dung trọng của than).
Z5 = 435,5.1000.4,5.1,6 = 3135600 T.
b. Vỉa 6.
- Chiều dày trung bình của vỉa : m6 =6,65 m.
- Góc dốc vỉa : 6 =300
- Chiều dài theo hớng dốc của vỉa.
280

280

Hd6 = sin =
= 560 m.
sin 30 0
6
- Trữ lợng địa chất của vỉa.
Z6 = Hd6.Lp.m6. =560.1000.5,65.1,6 = 5062400 T.
c. Vỉa 7.
- Chiều dày trung bình của vỉa : m7 =5,7 m.


nghiệp
280

280

= 662,5 m.
Hd8 = sin =
sin 25 0
8
-Trữ lợng địa chất
Z8 = Hd8.L8.m8. = 666,7.1000.2,96.1,6 = 3137600 T.
e. Vỉa 9.
- Chiều dày trung bình của vỉa : m9 = 3,8.
- Góc dốc của vỉa : 9 = 270
280

Hd9 = sin =
9

280
= 616.7 m.
sin 27 0

Trữ lợng địa chất.
Z9 = Hd9.Lp.m9. = 622.1000.3,8.1,6 = 3749536 T
f. Vỉa 9b .
- Chiều dày trung bình của vỉa : m9b= 3,8 m.
- Góc dốc của vỉa : 9b = 250
- Chiều dài theo hớng dốc của vỉa.

II.2.2. Trữ lợng công nghiệp (Zcn).
Do nhiều lý do mà trong qúa trình khai thác ta không thể lấy
hết đợc toàn bộ trữ lợng trong bảng cân đối.
Để đánh giá mức độ khai thác khoáng sàng có ích, ta phải kể
đến hệ số khai thác C.
Zcn = Zđc.C ; tấn.
Trong đó Zđc =28026891 T (Trữ lợng địa chất).
C : Hệ số khai thác.
C = 1- Thc.
Thc = Tt + T kt.
Tt = 4% ; tổn thất do để lại trụ bảo vệ.
Tkt = 10% ; tổn thất do khai thác.
Thc = 4% + 10% = 14%.
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

12

LP: KHAI


Đồ án tốt

Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp
C = 1 14% = 0,86.
Vậy trữ lợng công nghiệp là:
Zcn =22981472.0,86 =24064065 T.
II.3. Sản lợng và tuổi mỏ.

- Số giờ làm việc trong ngày là 8h.
- Bộ phận lao động trực tiếp làm việc các ca theo bảng.
- Thời gian nghi giữa 1 ca là 30 phút.
- Thời gian giao ca là 30 phút.
Sơ đồ đổi ca.
Ca\ thứ
7
Chủ nhật
2
Số giờ
nghỉ
1
32
2
32
3
56

Ca\ mùa
1
2

Thời gian làm việc theo mùa.

Đông
6h30ữ 12h30
7h ữ 15h
14h30ữ
15h ữ 23h
22h30

hồi sức khoẻ sau mỗi giờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca
nghịch.
II.5. Phân chia ruộng mỏ.
Để thuận tiện cho công tác mở vỉa và khai thác ta chia ruông
mỏ thành các tầng có chiều cao đứng bằng nhau là 70m để khai
thác đợc dễ dàng.
Tầng I : từ mức +30 xuống mức 40.
Tầng II : từ mức -40 xuống mức 110.
Tầng III: từ mức -110 xuống mức -180.
Tng IV:t mc -180 xung mc -250.
II.6. Mở vỉa.
II.6.1. Khái quát chung.
Mở vỉa là tiến hành đào và xây dựng các công trình đờng lò
từ mặt đất đến tiếp cận với các vỉa than, phục vụ cho công tác
sau này.
Việc lựa chọn các phơng án mở vỉa hợp lý sẽ giảm đợc giá thành,
đảm bảo cho ngời và thiết bị trong quá trình sản xuất, thời gian
đi vào sản xuất là nhanh nhất. Mở vỉa phải đáp ứng đợc các yêu
cầu sau:
- Phù hợp với điều kiện địa hình địa chất
- Khối lợng đào các đờng lò là nhỏ nhất
- Tận dụng đợc các trang thiết bị sẵn có, đồng bộ , dễ kiếm,
dễ thay thế.
- Đáp ứng đợc yêu cầu công nghệ khai thác thời đại và đảm bảo
an toàn lao động.
- Thuận lợi cho công tác vận tải và thoát nớc.
- Vốn đầu t ban đầu nhỏ.
- Thời gian mỏ đa vào sẳn xuất nhanh nhất.
- Giá thành sản phẩm là nhỏ nhất.
Tính toán các thông số mở vỉa.

=
= 140 ;m
sin 30 0
sin

c. ộ sâu khai thác HC.
=1,1 ;hệ số tính đến hệ số kiên cố của đá trụ và than
Thay số ta có bảng sau

Mức
Góc dốc LC( m)
f
HC(m)
Ltr(m)
0
+30/-40 30
140
5
1,1
140
11,93
0
-40/30
140
5
1,1
280
16,86
110
-110/300


A. Phng ỏn I
Mở vỉa bằng giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
(Hình vẽ)
Trình tự mở vỉa cho cụm mở vỉa khu 56 có 7 vỉa từ vỉa 5 ữ
10, khai thác từ mức -250/+30 đợc chia làm 4 mức bằng nhau là
-40/+30, -110/ -40 , -180/-110 v -250/-180 .Căn cứ vào con số
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

15

LP: KHAI


Đồ án tốt

Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp
thống kê của trắc địa, địa chất, mặt bằng sân công nghiệp ở
mức +30 có toạ độ (x,y,z).
Giếng chính
Giếng phụ
X = 32089
X = 32096
Y = 335413
Y = 355496
Z = 30
Z = 30

đờng lò xuyên vỉa, lò dọc vỉa, , sau đó đào lò cắt ban đầu và
lò song song và họng sáo rồi tiến hành khai thác ở các tầng. Chỉ
tiến hành khai thác khi mức -40/+30 đã vào giai đoạn khấu vét).
1.3. Giai đoạn III.
Tơng tự mức -110 ta đào xuống mức -180 các công tác chuẩn bị
và bố trí tơng tự nh giai đoạn II.
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

16

LP: KHAI


Đồ án tốt

Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp
1.4. Giai on IV.
Tơng tự mức -180 ta đào xuống mức -250 các công tác chuẩn bị
và bố trí tơng tự nh giai đoạn III.
2. Công tác vận tải.
- Vận chuyển khoáng sàng: Than khai thác ở lò chợ đựơc vận
chuyển bằng máng trợt xuống lò dọc vỉa,sau đó đợc đa xuống lò
xuyên vỉa và đợc vận chuyển bằng máng cào ra giếng chính va
đợc băng tải tải lên mặt đất và đa vào nhà máy sàng tuyển.
- Đất đá đợc chuyển về ga giếng phụ và kéo lên hệ thống tời trục,
qua quang lật đổ lên ô tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị đợc đa xuống theo giếng phụ, xuống ga đợc

Hd ; chiều dài thẳng đứng giếng chính (Hd = 280m, từ
250/+30).
Hd : giếng phụ là từ ( Hd = 275 m, từ -245/+30).
- Khối lợng sân ga đợc tính theo công thức Loseviakov.
V = 5. Am + 0.002.Am = 5. 1,5.10 6 + 0,002.1,5.106 = 9 124 ; m3
- Xác định chiều cao tầng.
Chiều cao tầng đợc xác định theo khu vực thiết kế từ +30 đến
250 m với chiều cao thẳng đứng là 280 m. Khu vực thiết kế đợc
chia làm 4 tầng với chiều cao đứng mỗi tầng Ht = 70m.
Kích thớc của tầng theo hớng dốc là Hd =

Ht
70
=
= 140 ;m
sin sin 30 0

= 300 là góc dốc trung bình của vỉa than trong khu vực

thiết kế
- Chiều dài các đờng lò xuyên vỉa.
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

17

LP: KHAI


Đồ án tốt

C = 0,85 ; hệ số khai thác.
1,5.10 6 1,5.10 5
Vậy: Lt =
= 1474 ; m
1.1,2.0,85.300.1,6.0,85.2,2

Số lò chợ hoạt động đồng thời là .
ndt =

Lt
= 10,5 ; lò
140

Vậy để đảm bảo sản lợng của mỏ ta phải có 11 lò chợ hoạt động
đồng thời và 1 lò chợ dự phòng.
Từ những điều kiện địa chất, địa hình khu vực thiết kế, ta
thấy khoảng cách giữa các vỉa than là tơng đối lớn vì vậy cho
phép khai thác lần lợt các vỉa. Với trình tự khai thác sẽ sớm ra than,
giảm bớt những khó khăn về tài chính.;
Căn cứ vào kết quả tính toán đảm bảo sản lợng ở trên dự kiến
11 lò chợ hoạt động đồng thời, 01 lò chợ dự phòng.
Vỉa 5 có 2 lò chợ (đông, tây).
Vỉa 6 có 3 lò chợ (đông, tây).
Vỉa 7 có 3 lò chợ (đông, tây).
Vỉa 8 có 2 lò chợ (đông, tây).
Vỉa 9a có 1 lò chợ và 1 lò dự phòng .

Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53


Sd
23

V Khối lợng sân ga (m3).
B. Phơng án II
Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa
mức.
( Hình vẽ)
Căn cứ vào con số thống kê của địa chất, trắc địa mặt bằng
sân công nghiệp ở mức +30, có toạ độ điểm A (x, y, z) của giếng
chính giếng phụ nh phơng án I.
1. Thứ tự đào lò : Thit k cho va 8.
- Tại mặt bằng sân công nghiệp mức +30 có toạ độ A (x,y,z) ta
mở cặp giếng nghiêng1,2 xuống mức 110, theo tài liêu địa chất
thì đất đá khu vực này rất ổn định ( f = 6 ữ 8 )
- Giếng chính 1 có độ dốc = 180 phù hợp với vận tải bằng băng
tải, giếng chính đào xuống 110 tới chân giếng ta cũng thiết kế
xây dựng hạng mục nh phơng án I
Giếng phụ 2 có độ dốc = 250 phù hợp với vận tải tời trục, vận
chuyển vật t, thiết bị và đất đá thải. Giếng phụ đào xuống
105 thì dừng lại, tại đây cũng thiết kế các hạng trục nh phơng án
I
Từ sân ga 3 mức -110 ta đào lò xuyên vỉa vn ti 5 cắt qua các
vỉa 5 đến vỉa 10.trờn mc thụng giú mc +30 ta o lũ xuyờn va thụng giú
4. Từ lò xuyờn vỉa mc -110 ta o lũ dc va ỏ ri o cp lũ thng chớnh
ph 6 , 6.T lũ thng chớnh o cỳp ni 9 ri o lũ dc va vn ti 7 mc
-40.Trờn mc thụng giú +30 ta o lũ dc va thụng giú 7.T lũ dc va vn ti 7
mc -40 o lũ ct ban u 10 v lũ song song v hng sỏo 11 ri tin hnh khai
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

Các tầng khác cũng tơng tự
4. Công tác thoát nớc.
Nớc tự chảy từ các gơng lò nhờ hệ thống rãnh nớc đặt tại các đờng lò có độ dốc 5 sau đó nớc đợc tập trung về hầm bơm tại
chân giếng phụ mức -110 và đợc bơm lên mặt bằng.
Sau khi khai thỏc xong mc th nht t -110 tr lờn ta tin hnh o ging xung
mc -250 v o cỏc ng lũ nh mc -110 tr lờn.Cụng tỏc o lũ thi cụng,khai
thỏc,vn ti,thụng giú,thoỏt nc tng t nh mc -110 tr lờn.
5. Các thông số m vỉa.
Khối lợng đào lò và thi công của phơng án II tơng tự nh phơng
án I. Chỉ khác phần đào lò thợng trong đá.v khụng phi o lũ xuyờn
va mc -40 va mc -180.
- Chiều dài thân giếng tơng tự nh phơng án I.
- Chiều dài đờng lò xuyên vỉa, dọc vỉa, sân ga, ga tránh,
buồng hầm trạm mức -110 v mc -250 tơng tự nh phơng án I.
C. Phơng án III
Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa
tầng.
(Hình vẽ)
Mặt bằng sân công nghiệp có toạ độ A (x,y,z), các giếng có toạ
độ.
Giếng chính
Giếng phụ
X = 355420
X = 355460
Y = 31800
Y = 31800
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

20

vét.
- Trình tự mở vỉa cho giai đoạn sau tơng tự nh giai đoạn 1.
1.3. Giai đoạn III từ mức -180/ -110.
Khi khai thác tầng 110/ -180thì ta cũng chuẩn bị đào tiếp
giếng xuống 180 để chuẩn bị khai thác tầng tiếp theo.
- Trình tự mở vỉa cho giai đoạn sau tơng tự nh giai đoạn 2.
1.4. Giai đoạn IV từ mức -250/-180.
Khi khai thác tầng -250/-110 thì ta cũng chuẩn bị đào tiếp
giếng xuống -250 để chuẩn bị khai thác tầng tiếp theo.Nhng
thực tế ta phải đào xuống mức -260 m do 10m cuối là ta bố trí
hệ thống chất tải cho thùng trục.
2. Công tác vận tải.
Cũng nh phơng án 2 ở đây công tác vận tải tại các đờng lò bố
trí nh phơng án 2.
2.1. Giai đoạn xây dựng cơ bản.
Trong quá trình xây dựng thi công hai giếng đứng đợc dùng
thùng skip đợc tời trục kéo lên + 30
ở mức -40, -110, - 180, -250 công tác vận tải bằng tầu điện ác
qui 8APII 3 và XK 8 kéo ra sân ga. Đá đợc rót vào thùng skíp đợc tời trục kéo lên mặt bằng sân công nghiệp.
2.2. Giai đoạn khai thác.
- Than từ lò chợ qua máng trợt xuống dọc vỉa chân qua máng
cào qua cúp nối rót lên goòng ở lò xuyờn vỉa đá đợc tầu điện ác
Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

21

LP: KHAI



sin 90

-chiều cao giếng phụ :
Ldp =

Hd
290
=
290 m
sin sin 90 0

-chiều dài lò xuyên vỉa trung tâm.
Mức -40 : L1 = 1550 m.
Mức -110 : L2 =1600 m.
Mức -180 : L3= 1725 m
Mc -250 : L4= 1850 m.
II.6.4. So sánh các phơng án mở vỉa về mặt kỹ thuật.
ST
Chỉ
Phơng án III
Phơng án I
Phơng án II
T
tiêu
Mặt
Dễ thi công
Dễ thi công
Thi công phức
1
bằng

thi

2

công
Đào lò

Sinh viên: PHAN DUY TRNG
THC A_K53

22

LP: KHAI


Đồ án tốt

Trờng đại học mỏ địa chất

nghiệp

3

Vận tải

Cung độ vận tải

giản do đào

đào giếng

dễ dàng

5

Bảo vệ

ST
T
1

2

Chỉ
tiêu
Mặt
bằng
thi
công
Đào lò

3

Vận tải

4

Thông
gió

5

ơn giản, thời
gian bảo vệ
nhỏ

Phơng án III
Thi công phức
tạp
Khối lợng lò
chuẩn bị ít,
đào giếng
phức tạp do
đào giếng
ng

Cung độ vận
tải lớn, hình
thức vận tải
đơn giản
đơn giản, đờng đơn giản, đthông gió ngắn, ờng thông gió
dễ dàng cho
ngắn, dễ dàng
việc phân phối
cho việc phân
gió
phối gió
đơn giản dùng
bơm nớc, thông
thoát nớc ngắn,
chảy ra ngoài
trời nhanh

6

Thoát
nớc

ơn giản dùng
ơn giản dùng
bơm nớc, thông bơm nớc, thông
thoát nớc ngắn, thoát nớc ngắn
chảy ra ngoài
trời
7
Mức
Chi phớ bo Chi phớ An toàn cao do
độ an bo v ging nghiờng đờng vận tải
ln hn nhng khi than dùng máy
toàn
lng lũ xuyờn va
trợt ngắn.
cn bo v nh hn.
v ging nghiờng ln
hn nhng khi
lng lũ xuyờn va
cn bo v nh hn.
II.6.5. So sánh về mặt kinh tế 3 phơng án.
II.6.5.1. Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết
xuyên vỉa tầng.
a. Chi phớ o lũ chun b.
Chi phí đào chống lò đợc xác định theo công
Lđi kđi ;đồng

(m)
Hạng mục
diện sử pháp
106
công trình
chống
Đá Tha Tổ dụng
đồng

giữ)
n
ng
Giếng chính1555
1555
18
Bê tông
60
+ phụ
Lò xv +30 1550
1550 10,2
thép
25
Lò xv 40 1500
1500 10,2
Thép
25
Lò xv 110 1350
1350 10,2
Thép
25

24

Thành
tiền
106
(đồng)
93 300
38750
37500
33750
30500
28750

Thép

9.1

Thép

30

31850
0
2400

Bê tông

9,1

910

35

105

10,2

Bê tông

9,1

955

20

60

10,2

Thép

6,.2

372

40

120

10,2


Vật
liệu
chống

Chiều
dài (m)

Đơngiá
đ/m
năm

Thành
tiền
(đồng)

1

Giếng chính +
giếng phụ

22


tông

1555

0,1.10

3421.106

06

825.106

4

Lò xuyên vỉa
-110

11

Thép

1350

0,05.1
06

742,5.106

5

Lò xuyên vỉa
-180

11

Thép

1220

THC A_K53

25

LP: KHAI

8



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status