Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế tổ chức thi công - Pdf 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
MỞ ĐẦU
1. VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG.
Thiết kế tổ chức thi công là phần quan trọng trong công tác chuẩn bị thi
công xây dựng công trình do đơn vị thi công đảm nhận. Thiết kế tổ chức thi
công là việc xây dựng biện pháp tổ chức thi công hiệu quả nhất, phù hợp với
điều kiện thực tế của đơn vị. Thiết kế tổ chức thi công hợp lý sẽ góp phần làm
giảm chi phí xây dựng, rút ngắn thời hạn thi công, đảm bảo chất lượng xây lắp
và an toàn trong thi công.
Trên cơ sở thiết kế tổ chức thi công ta có thể xác định được các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật như: giá thành xây lắp, thời hạn xây dựng công trình. Dựa trên
cơ sở đó đơn vị lập ra kế hoạch cung cấp phân phối vốn cho từng giai đoạn thi
công.
Tổ chức thi công là khâu cuối cùng để đưa sản phẩm xây dựng từ trên
giấy thành công trình thực sự. Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ biến những kết quả
nghiên cứu về công nghệ xây dựng thành hiện thực. Hơn nữa ngày nay trong
công việc công nghiệp hoá đòi hỏi phải chuẩn bị chu đáo về mặt tổ chức, kỹ
thuật, phải tôn trọng các tiêu chuẩn, định mức, quy trình quy phạm và đảm bảo
chất lượng cao trong thi công xây lắp nên việc nghiên cứu “thiết kế tổ chức thi
công” là cần thiết và quan trọng.
Thiết kế tổ chức thi công sẽ giúp tìm được một phương án thi công hợp lý
nhất để thực hiện thi công một dự án, một công trình xây dựng.
Thông qua việc thiết kế tổ chức thi công ta xác định được tiến độ thi công
cho toàn bộ công trình hay từng hạng mục công trình, từ đó xác định được thời
gian đưa công trình hay hạng mục công trình vào sử dụng.
Công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn và thời gian thi công kéo
dài nên việc thiết kế thi công được thực hiện tốt sẽ giúp cho chủ đầu tư và bên
thi công có một kế hoạch vốn hợp lý, tránh bị ứ đọng vốn lâu dài gây thiệt hại
cho các bên tham gia thi công.
SVTH: NGUYỄN HỒNG BẮC – 646PT Page: 1

Từ nhu cầu vật tư, kỹ thuật và nhân lực phục vụ thi công công trình ta tiến
hành tính giá thành thi công công trình.
3. SỐ LIỆU CƠ SỞ VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN.
3.1 Số liệu cơ sở của đồ án:
- Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp công trình.
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
- Báo cáo kết quả khảo sát do chủ đầu tư cung cấp và số liệu điều tra khảo
sát tại nơi đặt công trình do nhà thầu thực hiện.
- Định mức, đơn giá của nhà nước và của nhà thầu xây lắp.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn về thi công xây lắp.
- Các tài liệu, số liệu khác có liên quan.
3.2 Nội dung của đồ án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đồ án được trình bày trong
các chương sau:
Chương 1: Giới thiệu về công trình và điều kiện thi công công trình.
Chương 2: Tổ chức thi công các công tác chủ yếu.
- Ép cọc móng.
- Đào đất hố móng.
- Thi công đài cọc, móng BTCT.
- Thi công khung sàn bê tông cốt thép tại chỗ.
- Thi công tường ngăn bao che.
- Thi công công tác hoàn thiện và lắp đặt thiết bị.
Chương 3: Lập tổng tiến độ thi công và lập kế hoạch cung ứng nguồn
lực thi công theo tiến độ.
Chương 4: Thiết kế tổng mặt bằng thi công.
Chương 5: Tính toán dự toán giá thành thi công.
SVTH: NGUYỄN HỒNG BẮC – 646PT Page: 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH VÀ
ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

- Cấp công trình : Cấp I
- Bậc chịu lửa : Bậc I
- Diện tích xây dựng : 2900 m2
- Diện tích sàn xây dựng : 1045 m2
Mặt bằng kiến trúc các tầng của công trình
Công trình xây dựng gồm 6 tầng:
Tầng 1: Bao gồm chức năng sảnh chính, hành lang ở giữa rộng 3m, các
phòng chức năng của Viện nghiên cứu giấy, phòng vệ sinh, 2 cầu thang lên
xuống
Tầng 2,3,4,5,6: Bao gồm các phòng chức năng của Viện nghiên cứu giấy,
phòng vệ sinh, hành lang giữa rộng 3m
2.2. Giải pháp kết cấu.
Công trình nhà làm việc 6 tầng Viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy –
Tổng công ty giấy Việt Nam có kết cấu công trình là loại kết cấu khung giằng
chịu lực, sàn bê tông cốt thép toàn khối, tường xây làm nhiệm vụ bao che, ngăn
cách.
SVTH: NGUYỄN HỒNG BẮC – 646PT Page: 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
2.2.1. Phần ngầm.
Theo hồ sơ thiết kế kết cấu móng cho công trình là móng cọc bê tông cốt
thép 250x250 ép sâu 12m. Cọc được thi công bằng phương pháp ép tĩnh. Dự
kiến kích thước cọc và hệ thống đài cọc giằng móng sẽ như sau:
- Cọc có tiết diện 250x250, có sức chịu tải vật liệu là 108,6 tấn, sức chịu
tải đất nền là 57,4 tấn.
- Cọc có chiều dài 12m chia làm 2 đoạn : 1 đoạn mũi dài 6m và 1 đoạn
thân dài 6m. Cọc cắm vào lớp cát thô, cọc ngàm vào đài 0,1m, mặt đài cách mặt
đất tự nhiên 1,7m. Đài cọc và giằng móng dùng bê tông cốt thép đổ tại chỗ vữa
bê tông thương phẩm M200
2.2.2. Phần thân.
Thân nhà có kết cấu khung không gian bê tông cốt thép và hệ sàn bê tông

q
u

c

l


2
đờng quy hoạch
mặt bằng định vị công trình
công trình xây dựng
viện nghiên cứu cây nguyên liệu giấy
tổng công ty giấy việt nam - phù ninh - phú thọ
đ


n
g

đ
i

q
u

c

l


c
d
phòng kỹ thuật phòng ăn căng tin phòng họp phòng thiết bị
phòng thị trờngphòng trng bàyphòng tiếp kháchphòng máyphòng máy
9 10 11 12
SVTH: NGUYN HNG BC 646PT Page: 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
mÆt b»ng m¸i
a
b
c
d
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%
i = 30%

s1
s1
M
a
mÆt c¾t b - b
b c d
SVTH: NGUYỄN HỒNG BẮC – 646PT Page: 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
cäc thÝ ngiÖm ®Õn t¶i träng ph¸ ho¹i
cäc thÝ ngiÖm ®Õn t¶i träng giíi h¹n
1
a
mÆt b»ng bè trÝ cäc
2 3 4 5 6 7 8 9 12
b
c
d
10 11
SVTH: NGUYỄN HỒNG BẮC – 646PT Page: 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
gm1
gm1
gm2
gm1
gm1
gm2
gm1
gm1
gm2
gm1

gm1
gm1
gm1
gm1
gm1
10 11
gm1
gm2
SVTH: NGUYỄN HỒNG BẮC – 646PT Page: 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
3. Điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật
3.1. Điều kiện địa hình, đia chất.
Khu đất xây dựng nằm trong khu đô thị mới có hiện trạng khu đất là các
thửa đất ruộng canh tác của nhân dân, mặt bằng tương đối bằng phẳng.
Nhìn chung địa chất khu vực tương đối thuận lợi để thiết kế xây dựng
công trình
Theo báo cáo khảo sát địa chất do Công ty CP tư vấn xây dựng D&C –
Hà Nội thực hiện tháng 12/2011, nền đất khu vực dự kiến xây dựng bao gồm các
lớp :
1. Lớp đất thổ nhưỡng, d = 0,45 – 0,55 m
2. Lớp sét pha nhão, d = 3,5- 3,9m
3. Lớp cát pha dẻo mềm, d = 7 – 7,6m
4. Lớp cát thô
Trong đó lớp cuối cùng là thích hợp làm nền móng cho nhà cao tầng.
Đỉnh lớp từ 12,5 m – 13,0 m chưa xác định đáy lớp.
3.2. Điều kiện khí hậu.
- Nhiệt độ bình quân hàng năm 15 - 30
0
C.
- Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam.

1 Xe bò Ma 5
2 Xe bò Ben 10
3 Cần cẩu KC 3562 1
4 Xe con 5
5 Máy ủi BT 75 2
6 Máy xóc 2
7 Máy hàn 15
8 Máy phát điện 100 KW 2
SVTH: NGUYỄN HỒNG BẮC – 646PT Page: 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
9 Máy trộn bê tông + trộn vữa 5
10 Thiết bị trượt 2
11 Máy đầm các loại 8
12 Thăng tải 3
13 Cần trục tự hành ô tô NK – 200 Kato 1
Ngoài ra đơn vị còn phối hợp với các đơn vị khác trong tổng công ty để
trao đổi các thiết bị sản xuất, máy móc thi công và công nhân để tăng cường
sức cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng.
5. Tính toán và tổng hợp khối lượng công tác chủ yếu
Trong phần này chỉ đưa ra cách tính toán và kết quả tính toán
5.1. Tính toán khối lượng phần ngầm.
5.1.1. Khối lượng công tác sử lý nền móng bằng cọc ép:
Theo thiết kế nền móng công trình được sử lý bằng cọc ép bê tông cốt
thép có tiết diện 250x250mm. Sử dụng bê tông cốt thép đúc sẵn được mua của xí
nghiệp bê tông đúc sẵn.
Bảng 1. Khối lượng công tác ép cọc.
Loại cọc Số lượng Chiều sâu ép (m) Chiều sâu ép âm (m)
1 cọc Toàn bộ 1 cọc Toàn bộ
TD 250x250 288 12 3456 1,1 316,8
5.1.2. Công tác đào đất móng

Trong đó: V: Thể tích khối cần đào
h : Chiều cao hố đào
a
1
, b
1
: Đáy của hố đào
a
2
, b
2
: Miệng của hố đào
h
b
a
b
a
1
1
2
2
Khối lượng đào đất được tính toán như sau:
Đất nền công trình là đất loại II, ta lấy hệ số dốc mái đào là 0,67.
Áp dụng công thức:
haa *67.0*2
12
+=
Tổng khối lượng đất đào móng được tính như sau:
Đợt 1: Khối lượng đào hố ao từ cốt -0.45m đến cốt cách đầu cọc 20cm:
h = 2.15-0.45-0.1-0.1-0.4-0.2 = 0.9m

-2,15m:
* Phần đài móng:
h = 2.15-0.45-0.9 = 0.8m
V
tc
= 48*2.6*2.2*0.8 = 219,65 m
3
Trừ phần cọc chiếm: 288*0.25*0.25*0.6 = 10,8 m
3
Còn lại: 219,65 – 10,8 = 208,85m
3
.
* Phần giằng móng:
h = 1.95-0.45-0.9-0,4 = 0.2m
V
tc
= 2*12*8.0*0.6*0.2 = 23,04 m
3
 Khối lượng đất móng cần đào là:
Khối lượng đào bằng máy là: 1093,95+27,65 = 1121,6m
3
.
Khối lượng đào thủ công là: 121,55+18,43+208,85+23,04 = 371,87m
3
.
5.1.3. Công tác phá dỡ kết cấu bê tông đầu cọc:
Số lượng cọc là 288, có kích thước 250*250mm. Đoạn đầu cọc cần đập có
chiều dài là 400mm. Ta tính được khối lượng bê tông đầu cọc cần đập là:
Bảng 2. Khối lượng bê tông đầu cọc cần đập
STT Tên cấu kiện Số lượng

Khối lượng bê tông đài, giằng được thính theo công thức sau:
Công thức tính:
hBAV **
=
A chiều dài (m)
B chiều rộng (m)
h chiều cao (m)
STT

Tªn cÊu kiÖn
KÝch thíc (m)
h A B
SVTH: NGUYỄN HỒNG BẮC – 646PT Page: 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
1
Đ1
0,80 2,40 1,80 48 3,46 165,89
2 GM 1-12 0,60 11,80 0,40 12 2,83 33,98
3 Cæ mãng 0,14 16,00 0,33 12 0,74 8,87
4 GM A-D 0,60 35,20 0,40 4 8,45 33,79
5 Cæ mãng 0,14 55,00 0,33 4 2,54 10,16
6 Cæ cét 1,25 0,65 0,35 48 0,28 13,65
Tæng
266,35
Tổng khối lượng bê tông móng: V=266,35m
3
.
5.1.4.3. Khối lượng cốt thép móng:
Việc tính toán dựa vào hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công. Khối lượng được
tính toán thành từng nhóm :  ≤ 10mm,  ≤ 18m,  ≥ 18m.

1
*h
1
(m
2
)
Trong đó: b
1
, h
1
: Chiều rộng và chiều cao giằng đài.
n: Số đầu giằng tiếp xúc với đài.
h: Chiều cao đáy đài
(0,02 là phần cao hơn cấu kiện để đổ bê tông không bị tràn ra ngoài)
STT Tªn cÊu kiÖn
KÝch thíc (m)
DiÖn
tÝch
1
CK
KÝch thíc
(m)
n
DiÖn
tÝch
1
CK
Sè l-
îng
(c¸i)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status