BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
-----------000----------
NGUYỄN THỊ HOÀI THU
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
CỦA ĐIỀU DƢỠNG LÂM SÀNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƢƠNG, GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
-----------000----------
NGUYỄN THỊ HOÀI THU
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
CỦA ĐIỀU DƢỠNG LÂM SÀNG
TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƢƠNG, GIAI ĐOẠN 2015 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.07.01
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
Chƣơng 1 ....................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................................4
1.1. Một số khái niệm ..................................................................................................4
1.2. Phân loại điều dưỡng, nhiệm vụ và chức năng của điều dưỡng tại Việt Nam .......5
1.2.1. Phân loại và nhiệm vụ ĐD .........................................................................5
1.2.1.1. Điều dưỡng trung cấp..........................................................................5
1.2.1.2. Điều dưỡng cao đẳng ..........................................................................6
1.2.1.3. Điều dưỡng (Đại học) .........................................................................6
1.2.2. Nhiệm vụ chuyên môn ...............................................................................9
1.2.3. Chức năng của người Điều dưỡng..............................................................9
1.2.3.1. Chức năng chủ động (độc lập) ............................................................9
1.2.3.2. Chức năng phối hợp ............................................................................9
1.3. Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế ...................................................................9
1.3.1. Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế trên Thế giới ....................................9
1.3.2. Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế ở Việt Nam ....................................10
1.3.2.1. Tầm quan trọng và một số định hướng ĐTLT CBYT ở Việt Nam ..10
1.3.2.2. Hệ thống cơ sở ĐTLT cán bộ y tế .....................................................12
1.4. Đánh giá nhu cầu đào tạo ...................................................................................13
1.4.1. Nhu cầu đào tạo của CBYT ......................................................................13
1.4.2. Xác định nhu cầu đào tạo của cán bộ y tế ................................................14
1.5. Đánh giá nhu cầu cho ĐTLT đối với điều dưỡng ..............................................15
1.5.1. Đánh giá nhu cầu cho ĐTLT đối với điều dưỡng trên Thế giới ..............15
1.5.2. Đánh giá nhu cầu cho ĐTLT đối với điều dưỡng tại Việt Nam ..............18
1.6. Giới thiệu về Bệnh viện Phổi Trung ương .........................................................21
iii
1.6.1. Chức năng .................................................................................................21
2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ......................................................................30
2.10. Hạn chế của nghiên cứu và các biện pháp khắc phục ......................................30
2.10.1. Hạn chế ...................................................................................................30
2.10.2. Cách khắc phục ......................................................................................30
Chƣơng 3 ..................................................................................................................31
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................................31
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .........................................................31
3.3. Thực trạng công tác đào tạo liên tục của điều dưỡng ........................................41
3.4. Nhu cầu ĐTLT từ phản hồi của điều dưỡng giai đoạn 2015 - 2017 ..................48
3.4.1. Các lĩnh vực ưu tiên đào tạo của điều dưỡng giai đoạn 2015 - 2017 .......48
3.4.2. Nhu cầu về tổ chức khóa đào tạo liên tục của điều dưỡng .......................53
Chƣơng 4 ..................................................................................................................55
BÀN LUẬN ..............................................................................................................55
4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu .......................................................55
4.2. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng ................................................55
4.2.1. Thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người bệnh ..............................................55
4.2.2. Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản ..............................................57
4.2.4. Nhiệm vụ thực hiện các công việc khác ...................................................60
4.3. Nhu cầu ĐTLT của điều dưỡng giai đoạn 2015 - 2017 .....................................61
4.3.1. Các lĩnh vực ưu tiên đào tạo của ĐD giai đoạn 2015 - 2017 ...................61
4.3.2. Nhu cầu về tổ chức khóa đào tạo liên tục.................................................64
KẾT LUẬN ..............................................................................................................66
5. 1. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng tại các khoa lâm sàng ............66
5.2. Nhu cầu đào tạo liên tục .....................................................................................66
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................................67
v
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................68
Điều dưỡng đại học
ĐDTC
Điều dưỡng trung cấp
ĐTLT
Đào tạo liên tục
ĐTNC
Đối tượng nghiên cứu
GDSK
Giáo dục sức khỏe
NB
Người bệnh
NCĐT
Nhu cầu đào tạo
NCKH
Nghiên cứu khoa học
người bệnh (n = 224) .................................................................................................43
Bảng 3.12: Mức độ điều dưỡng đã được đào tạo về nội dung thực hiện các kỹ thuật
điều dưỡng cơ bản ..................................................................................................... 44
Bảng 3.13: Mức độ điều dưỡng đã được đào tạo về nội dung thực hiện các kỹ thuật
điều dưỡng phức tạp .................................................................................................. 45
Bảng 3.14: Mức độ điều dưỡng đã được đào tạo về nội dung thực hiện các công
việc khác ....................................................................................................................47
Bảng 3.15: Các lĩnh vực ĐD mong muốn được ĐTLT ............................................ 48
Bảng 3.16: Mong muốn được ĐTLT của điều dưỡng về lĩnh vực thực hiện các kỹ
thuật điều dưỡng phức tạp .........................................................................................51
Bảng 3.17: Mong muốn được đào tạo liên tục của điều dưỡng về lĩnh vực thực hiện
các nhiệm vụ khác ..................................................................................................... 52
Bảng 3.18: Các mong muốn về công tác tổ chức đào tạo liên tục ............................ 53
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Lĩnh vực điều dưỡng đã tham gia học trong 3 năm gần đây ................... 42
Biểu đồ 2: Mong muốn được ĐTLT của điều dưỡng về lĩnh vực thực hiện chăm sóc
người bệnh................................................................................................................. 49
Biểu đồ 3: Mong muốn được ĐTLT của điều dưỡng về lĩnh vực thực hiện các kỹ
thuật điều dưỡng cơ bản ............................................................................................50
ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Chất lượng nguồn nhân lực nói chung và nhân lực điều dưỡng (ĐD) nói riêng tại
bệnh viện là vấn đề rất quan trọng. Để nâng cao chất lượng đào tạo cho ĐD thì việc
sàng có buồng cấp cứu người bệnh nặng, khoảng giữa năm 2016; (8) Kỹ thuật phụ
giúp bác sĩ Rửa màng phổi: Ưu tiên khoa Phẫu thuật lồng ngực; Phẫu thuật Gây mê,
Nội tổng hợp, cuối năm 2016; (9) NCKH trong lĩnh vực ĐD: ưu tiên đào tạo ĐD đại
học (ĐDĐH), ĐD cao đẳng (ĐDCĐ) trước, bố trí vào năm 2017. Thời gian cho mỗi
khóa học từ 2 - 5 ngày và địa điểm tổ chức phù hợp nhất là tại bệnh viện.
Các kết quả nghiên cứu là bằng chứng hữu ích để phòng ĐD và bệnh viện có kế
hoạch triển khai công tác ĐTLT phù hợp cho ĐD theo lộ trình đào tạo từng lĩnh vực
ưu tiên trong giai đoạn 2015 - 2017.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghị quyết số 46/NQ-TƯ của Bộ chính trị đã chỉ rõ: “Nghề Y là một nghề đặc
biệt, cần được đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đặc biệt”. Nguồn nhân lực
quyết định chất lượng dịch vụ y tế. Ngành Y tế là một ngành đặc biệt, cán bộ y tế
(CBYT) phải học tập suốt đời mới đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày
càng cao của nhân dân [22]. Tại điều 33 và 37 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh qui
định quyền lợi và nghĩa vụ học tập liên tục của người hành nghề khám chữa bệnh
[7]. Triển khai chủ trương học tập suốt đời cho CBYT, Thông tư 22/2013/TT-BYT
của Bộ Y tế qui định các CBYT hàng năm phải có nghĩa vụ học tập nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ, giao trách nhiệm cho các đơn vị sử dụng nhân lực y tế
tạo điều kiện để CBYT của đơn vị thực hiện nghĩa vụ học tập [22].
Xác định được nhu cầu đào tạo (NCĐT) của CBYT là rất cần thiết bởi không
phải chỉ có nhu cầu của bản thân người CBYT mà còn là nhu cầu, trách nhiệm của
các nhà quản lý đang sử dụng nguồn nhân lực y tế [6]. Xác định NCĐT nhằm phát
hiện chính xác những vấn đề cần đào tạo, đối tượng cần đào tạo và hình thức đào
tạo cho phù hợp [22]. Nghiên cứu của Nguyễn Việt Cường về “Đánh giá nhu cầu
đào tạo liên tục cán bộ điều dưỡng tại 14 trạm y tế phường quận Ba Đình Hà Nội,
năm 2010” cho thấy sự cần thiết phải xác định nhu cầu ĐTLT của CBYT làm cơ sở
cho việc thực hiện ĐTLT phù hợp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ
ứng đúng yêu cầu thực tế. Ngoài ra, đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo, điều kiện
cơ sở vật chất còn bất cập, hạn chế nên chất lượng đào tạo chưa cao [3] .
Từ trước tới nay tại Bệnh viện chưa có nghiên cứu nào đề cập tới mức độ thực
hiện nhiệm vụ của ĐD và khảo sát xem nhu cầu thực sự của họ cần đào tạo về
những lĩnh vực gì và tổ chức đào tạo như thế nào trong thời gian tới để có kế hoạch
ĐTLT phù hợp?
Để trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
nhu cầu đào tạo liên tục của Điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện Phổi Trung ương,
giai đoạn 2015 - 2017”.
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp Lãnh đạo bệnh viện có bằng chứng khoa học để xây
dựng nguồn nhân lực ĐD, sử dụng nhân lực hiệu quả, xây dựng kế hoạch đào tạo cụ
thể, thiết thực, đúng nhu cầu để nâng cao chất lượng chăm sóc, đảm bảo an toàn và
mang lại sự hài lòng cho người bệnh.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả việc thực hiện các nhiệm vụ của Điều dưỡng lâm sàng tại Bệnh viện Phổi
Trung ương, năm 2015.
2. Xác định nhu cầu đào tạo liên tục của Điều dưỡng lâm sàng tại Bệnh viện Phổi
Trung ương giai đoạn 2015 - 2017.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm
Điều dƣỡng: là một nghề có lịch sử lâu đời gắn với sự phát triển xã hội loài
người, là một nghề nghiệp trong hệ thống y tế nhằm bảo vệ, nâng cao sức khỏe và
các khả năng phòng bệnh, xoa dịu nỗi đau qua dự phòng, chẩn đoán và điều trị đáp
5
học. Đôi khi, người học không tự mình thấy ngay được những nhu cầu đó mà
cần phải có sự hỗ trợ, tư vấn của người làm công tác đào tạo để có thể thấy rõ.
NCĐT chính là những kiến thức, kỹ năng, phương pháp và quan điểm mà học
viên cần học để đáp ứng những nguyện vọng, yêu cầu trong công việc và
cuộc sống của họ [17].
Đánh giá nhu cầu đào tạo: Có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng sau đây là
hai định nghĩa thường được sử dụng để làm cơ sở cho thực hiện đánh giá NCĐT:
Đánh giá NCĐT là một quá trình mà bạn cố gắng hiểu rõ về người tham gia và
năng lực của họ trước khi đào tạo. Đánh giá NCĐT quan tâm đến nhu cầu cần phải
học, không phải quan tâm đến việc thích hay không thích của người học. Đánh giá
NCĐT giúp xác định sự chênh lệch giữa kỹ năng, kiến thức và thái độ mà người
học đang có với kỹ năng, kiến thức và thái độ mà người học cần phải có [17].
1.2. Phân loại điều dƣỡng, nhiệm vụ và chức năng của điều dƣỡng tại Việt Nam
1.2.1. Phân loại và nhiệm vụ ĐD
Tại Việt Nam, theo Quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm
2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định nhiệm vụ của các trình độ ĐD như sau:
1.2.1.1. Điều dưỡng trung cấp
-
Trực tiếp thực hiện chăm sóc toàn diện cho người bệnh (NB);
-
Thực hiện các kỹ thuật ĐD cơ bản theo từng lĩnh vực chuyên khoa và phụ giúp
ĐD ở ngạch cao hơn thực hiện các kỹ thuật phức tạp theo y lệnh của bác sĩ điều
trị và sự phân công của ĐD phụ trách;
-
Tham gia hướng dẫn thực hành kỹ thuật ĐD cơ bản cho học sinh ĐD;
6
-
Thực hiện các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn và các quy định của
pháp luật liên quan đến lĩnh vực ĐD.
1.2.1.2. Điều dưỡng cao đẳng
-
Lập kế hoạch CSNB toàn diện và trực tiếp thực hiện kế hoạch CSNB theo đúng
quy chế chuyên môn.
-
Thực hiện các kỹ thuật ĐD cơ bản và một số kỹ thuật ĐD phức tạp của chuyên
khoa theo y lệnh của bác sĩ điều trị và sự phân công của ĐD phụ trách.
-
Theo dõi, đánh giá toàn trạng và ghi chép những diễn biến hàng ngày của NB,
chú trọng NB nặng và các trường hợp cấp cứu để điều chỉnh kế hoạch chăm sóc;
phát hiện và báo cáo kịp thời các diễn biến bất thường của NB để bác sĩ điều trị xử lý.
-
Thực hiện việc sơ cứu, cấp cứu ban đầu các trường hợp bệnh nặng.
Thực hiện các quy định về y đức, các quy chế chuyên môn và các quy định của
pháp luật liên quan đến lĩnh vực ĐD.
1.2.1.3. Điều dưỡng (Đại học)
-
Lập kế hoạch chăm sóc và phối hợp với bác sĩ trong việc tổ chức thực hiện kế
hoạch CSNB toàn diện theo đúng các quy chế chuyên môn.
-
Tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát các ĐD ở ngạch thấp hơn trong việc
thực hiện các y lệnh của bác sĩ và thực hiện kế hoạch CSNB.
7
-
Thực hiện thành thạo những kỹ thuật ĐD cơ bản và các kỹ thuật ĐD phức tạp
của lĩnh vực chuyên khoa.
-
Tổ chức thực hiện các quy trình tiếp đón NB đến khám, điều trị, làm các xét
nghiệm, chuyển khoa, chuyển viện, ra viện và tổ chức thực hiện các thủ tục
chăm sóc khi NB tử vong theo đúng quy định.
-
hiện chỉ đạo tuyến và tham gia các đề tài NCKH trong lĩnh vực ĐD.
-
Tổ chức thực hiện các quy định y đức, các quy chế chuyên môn và các quy định
của pháp luật liên quan đến lĩnh vực ĐD [5].
Nhƣ vậy, qua nội dung mô tả nhiệm vụ của ĐD theo văn bằng đào tạo ở phần
trên cho thấy có những điểm khác biệt về nhiệm vụ của ba đối tượng ĐDTC,
ĐDCĐ và ĐDĐH như sau:
-
Về lập kế hoạch chăm sóc: chỉ có ở ĐDCĐ và đại học, riêng ĐDĐH có thêm
nhiệm vụ phối hợp với bác sĩ để tổ chức thực hiện kế hoạch.
-
Về thực hiện thủ thuật ĐD: ĐDTC chỉ được thực hiện các thủ thuật ĐD cơ bản
và phụ giúp ĐD ngạch cao hơn thực hiện kỹ thuật phức tạp. ĐDCĐ ngoài việc
thực hiện thủ thuật ĐD cơ bản còn được thực hiện 1 số kỹ thuật phức tạp.
ĐDĐH phải thực hiện thành thạo các kỹ thuật ĐD cơ bản và phức tạp.
-
Về giám sát thực hiện kế hoạch chăm sóc: chỉ có ở ĐDĐH.
8
-
-
Về giáo dục sức khỏe: Nhiệm vụ này chỉ có ở ĐDTC và ĐDCĐ bao gồm: Đôn
đốc, nhắc nhở NB, người nhà NB giữ gìn vệ sinh, trật tự và thực hiện các
chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cũng như vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
-
Về huấn luyện, đào tạo: Có sự khác biệt rõ nét giữa các đối tượng ĐD như
ĐDTC chỉ tham gia hướng dẫn thực hành kỹ thuật ĐD cơ bản; còn ĐDCĐ có
nhiệm vụ hướng dẫn thực hành kỹ thuật ĐD cho ĐD ở ngạch thấp hơn; trong khi
ĐDĐH có nhiệm vụ hướng dẫn kỹ thuật ĐD cho học sinh, sinh viên ĐD và cho
ĐD ở ngạch thấp hơn.
-
Về chỉ đạo tuyến: Nhiệm vụ này chỉ có ở ĐDĐH.
9
-
Về thực hiện quy chế, quy định: Nhiệm vụ này bao gồm thực hiện các quy định
về y đức, các quy chế chuyên môn, các quy trình kỹ thuật của ngành y tế và các
quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực ĐD; cả ba đối tượng ĐD đều có
nhiệm vụ này, riêng ĐDĐH có thêm nhiệm vụ đó là tổ chức thực hiện các quy chế
liên quan [19].
1.2.2. Nhiệm vụ chuyên môn
1.3. Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế
1.3.1. Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế trên Thế giới
ĐTLT là hình thức học tập rất phát triển trên thế giới đặc biệt trong ngành Y tế,
để hành nghề một cách hiệu quả trong suốt cuộc đời, người CBYT phải được cập
nhật những thông tin mới nhất về kỹ năng lâm sàng, kiến thức lý thuyết và tổ chức
triển khai công việc, về đạo đức y học, giảng dạy, nghiên cứu và quản lý [14]. Công
10
tác ĐTLT và việc người thầy thuốc cần phải học tập suốt đời ngày càng trở nên
quan trọng nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của hệ thống chăm sóc y tế.
Vì vậy, liên đoàn Giáo dục Y học Thế giới (World Federation for Medical
Education - WFME) với tư cách là tổ chức quốc tế đại diện cho tất cả các cơ sở đào
tạo y học đã khởi xướng các phương pháp học tập mới, các công cụ hướng dẫn mới
và đổi mới quản lý giáo dục y học. Năm 1998, với sự phối hợp của Tổ chức y tế
giới (WHO) WFME đã xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế trong giáo dục y học. Mục
tiêu là cung cấp được một số chính sách cho việc nâng cao chất lượng trong giáo
dục y học, trong phạm vi toàn cầu để áp dụng ở các nước trên thế giới. Bộ tiêu
chuẩn quốc tế của WHO và WFME gồm có ba tập bao gồm cả ba giai đoạn của quá
trình đào tạo y học là: Giáo dục y học cơ bản; Giáo dục y học sau đại học; và
ĐTLT/phát triển nghề nghiệp liên tục. Bộ tiêu chuẩn quốc tế này đã được đưa ra tại
Hội nghị toàn cầu về Giáo dục y học tại Cophenhaghen (2003) và đã được chính
thức thông qua, đã được dịch ra nhiều thứ tiếng để áp dụng [22].
1.3.2. Công tác đào tạo liên tục cán bộ y tế ở Việt Nam
1.3.2.1. Tầm quan trọng và một số định hướng ĐTLT CBYT ở Việt Nam
Việc cập nhật liên tục những kiến thức, kỹ thuật mới, hạn chế tối thiểu những sai
sót chuyên môn là một nhiệm vụ bắt buộc với mọi ngành nghề, với nghề Y lại càng
quan trọng do đây là nghề đặc thù gắn liền với tính mạng và sức khỏe của con
người.
học và cũng đồng thời đảm bảo các kiến thức, kỹ năng đã học trước đây không bị
rơi rụng, từ đó đảm bảo có được một đội ngũ CBYT có chất lượng.
Trước đây việc ĐTLT được giao cho các trường Y - Dược đảm nhận, hiện nay
do quá tải về số lượng tuyển sinh mới nên việc ĐTLT ở các trường Y - Dược có bị
hạn chế. Mọi CBYT đều cần được ĐTLT thường xuyên để nâng cao trình độ
chuyên môn nên số lượng người tham gia học tập là rất lớn; Với số lượng trên
500.000 CBYT đang làm việc trong hệ thống y tế thì các trường Y - Dược không có
khả năng đảm nhận. Thực tế cho thấy CBYT được đào tạo tại chỗ sát với nhu cầu
công việc hàng ngày hiệu quả hơn là họ về các trường để học tập, đến nay Bộ Y tế
chủ trương giao cho các Sở Y tế, các đơn vị Trung ương cùng với các trường phải
tham gia công tác tổ chức ĐTLT [22] . Do vậy cơ sở ĐTLT hiện nay gồm: (1) Các
trường Y - Dược tổ chức các khóa ĐTLT theo các chương trình chính quy mà
trường đang triển khai để đào tạo cập nhật, đào tạo kỹ thuật, công nghệ mới, mã số
ĐTLT để quản lý là mã A; (2) Các bệnh viện, các Viện nghiên cứu, các cơ sở y tế
được Bộ Y tế giao nhiệm vụ chỉ đạo tuyến và các Trung tâm đào tạo nhân lực y tế
12
phải tổ chức đào tạo theo hệ thống, theo nhiệm vụ, mã số ĐTLT là mã B; (3) Các
Sở Y tế và đơn vị trực thuộc phải tổ chức đào tạo cho đội ngũ CBYT mà Sở đang
quản lý và hành nghề trên địa bàn, mã số ĐTLT là mã C [22].
1.3.2.2. Hệ thống cơ sở ĐTLT cán bộ y tế
Theo quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BYT và các văn bản hướng dẫn
khác, hệ thống cơ sở ĐTLT hiện có đã bao gồm: các trường Y Dược, các Viện,
Bệnh viện Trung ương có nhiệm vụ đào tạo, chỉ đạo tuyến và các cơ sở y tế thuộc
tỉnh (bệnh viện, trung tâm) có đơn vị ĐTLT dưới sự quản lý của Sở Y tế.
Các trường Y Dược: bao gồm các trường đại học, cao đẳng, trung cấp y tế, là các
cơ sở đào tạo chuyên nghiệp đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thành
lập (Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và đào tạo, UBND các tỉnh), được Bộ Y tế
và Bộ Giáo dục và đào tạo giao tuyển sinh, đào tạo chính quy các loại hình nhân lực y
[14]. Tuy đã được đào tạo, nhưng trong quá trình làm việc họ luôn có nhu cầu, cần
thiết phải được tiếp tục đào tạo để có thể đảm trách được các nhiệm vụ được giao,
thăng tiến trong nghề nghiệp và hoàn thiện quá trình phát triển của bản thân.
Có những nhiệm vụ hoặc kỹ thuật mới được áp dụng vào công việc của người
CBYT, điều này thường xuyên xảy ra trong thời đại phát triển khoa học công nghệ