O Ụ V
TRƢỜN
OT O-B
Y TẾ
I HỌC Y TẾ CÔNG C NG
TỐNG THỊ NGỌC LOAN
THỰC TR NG HO T
NG VÀ KẾT QUẢ AN ẦU
ỀU TRỊ THAY THẾ NGHIỆN CÁC CHẤT D NG THUỐC
PHIỆN BẰNG METHADONE CỦA N ƢỜI NGHIỆN
CHÍCH MA TÚY T I TỈNH TÂY N NH NĂM 2017
LUẬN VĂN TH
SĨ HUYÊN N
NH Y TẾ CÔNG C NG
MÃ SỐ: 60.72.03.01
HÀ N I - 2017
O Ụ V
i
MỤ LỤ
MỤC LỤC .................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .......................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................. 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................................ 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................. 4
1.1.Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu......................................................... 4
1.1.1 Khái niệm cơ bản ............................................................................................... 4
1.1.2. Hiệu quả sử dụng Methadone ........................................................................... 6
1.1.3. Đối tƣợng tham gia điều trị Methadone ............................................................ 6
1.1.4. Mục đích điều trị ............................................................................................... 7
1.2. Tình hình nghiện chích ma túy và HIV/AIDS trên thế giới, Việt Nam và tỉnh
Tây Ninh ...................................................................................................................... 7
1.2.1. Tình hình nghiện chích ma túy và HIV/AIDS trên thế giới.............................. 7
1.2.2. Tình hình nghiện chích ma túy và HIV/AIDS tại Việt Nam ............................ 8
1.2.3. Tình hình nghiện chích ma túy và HIV tại Tây Ninh ....................................... 8
1.3. Tình hình chƣơng trình MMT trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Tây Ninh ...... 9
1.3.1. Tình hình điều trị Methadone (MMT) trên thế giới .......................................... 9
1.3.2. Tình hình điều trị Methadone ở Việt Nam ........................................................ 9
1.3.3. Nhu cầu triển khai điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
Methadone tại tỉnh Tây Ninh .................................................................................... 10
1.3.4. Các văn bản về triển khai chƣơng trình điều trị thay thế nghiện các CDTP
bằng thuốc methadone ở Việt Nam ........................................................................... 11
1.3.5. Tình hình điều trị bằng Methadone ở Tây Ninh ............................................. 11
3.3.2. Kết quả ban đầu điều trị MMT tại tỉnh Tây Ninh............................................ 36
Chƣơng 4. BÀN LUẬN ............................................................................................ 38
4.1. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu tham gia điều trị MMT.................. 38
4.1.1. Giới tính của đối tƣợng nghiên cứu ................................................................ 38
4.1.2. Tuổi của đối tƣợng nghiên cứu ....................................................................... 38
4.1.3. Hôn nhân của đối tƣợng nghiên cứu ............................................................... 38
4.1.4. Học vấn của đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 39
iii
4.1.5. Tuổi sử dụng ma túy của đối tƣợng nghiên cứu ............................................. 39
4.2. Tình trạng sức khoẻ và tiền sử sử dụng ma túyvà của ngƣời NCMT ................ 39
4.2.1. Tình trạng HIV và điều trị ARV của đối tƣợng nghiên cứu ........................... 39
4.2.2. Các bệnh kèm theo ở ngƣời NCMT điều trị tại cơ sở Methadone .................. 40
4.2.3. Thời gian sử dụng ma túy trƣớc điều trị của đối tƣợng nghiên cứu ............... 40
4.3. Thực trạng hoạt động chƣơng trình MMT tại tỉnh Tây Ninh ............................ 41
4.3.1 Cơ cấu tổ chức .................................................................................................. 41
4.3.2 Nhân lực ........................................................................................................... 41
4.3.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí ............................................................ 42
4.4. Kết quả ban đầu điều trị MMT của ngƣời NCMT và một số yếu tố ảnh hƣởng
đến kết quả. ............................................................................................................... 42
4.4.1. Tình trạng sử dụng ma túy của bệnh nhân và kết quả xét nghiện heroin trong
nƣớc tiểu .................................................................................................................... 42
4.4.2. Cân nặng của bệnh nhân ................................................................................. 43
4.4.3. Việc làm của bệnh nhân .................................................................................. 43
4.4.4. Tuân thủ điều trị .............................................................................................. 44
4.4.5. Liều Methadone duy trì trong điều trị ............................................................. 44
4.6. Hạn chế của nghiên cứu ..................................................................................... 44
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 46
v
ANH MỤ
AIDS:
HỮ V ẾT TẮT
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired
Immune Deficiency Syndorome)
ARV:
Thuốc kháng vi-rút (Anti Retroviral (Drug)
CDTP:
Chất dạng thuốc phiện
ĐTNC:
Đối tƣợng nghiên cứu
HIV:
Vi-rút gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở
ngƣời (Human immunodeficiency Virus)
MMT:
cũng nhƣ huyện Gò Dầu chƣa có các số liệu thực tế về điều trị thay thế bằng
Methadone. Chính vì những lý do trên, nghiên cứu “Thực trạng hoạt động và kết
quả ban đầu điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone của
ngƣời nghiện chích ma túy tại tỉnh Tây Ninh năm 2017” đƣợc thực hiện nhằm:
1. Mô tả thực trạng hoạt động chƣơng trình điều trị thay thế nghiện các chất
dạng thuốc phiện bằng Methadone tại tỉnh Tây Ninh năm 2017.
2. Mô tả kết quả ban đầu điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện
bằng Methadone ở ngƣời nghiện chích ma túy đang tham gia điều trị tại
tỉnh Tây Ninh, năm 2017.
Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp mô tả cắt ngang, định lƣợng kết hợp định
tính. Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn và bảng kiểm soạn sẵn cùng với sử dụng số liệu
thứ cấp từ hồ sơ bệnh án để thu thập thông tin ban đầu của bệnh nhân nhƣ thể trạng,
liều dùng, thời gian sử dụng heroin, nghề nghiệp cũng nhƣ tình trạng sức khỏe, kế
hoạch và báo cáo của cơ sở Methadone tỉnh Tây Ninh.
Qua nghiên cứu chúng tôi đã có kết quả nhƣ sau: Tỷ lệ HIV dƣơng tính khá
cao 16,9%. Trong số bệnh nhân HIV có 23% bệnh nhân không tham gia điều trị
ARV. 64% bệnh nhân có mắc các bệnh kèm theo, viêm gan C là bệnh phổ biến nhất
vii
(63%). Khoảng 56%- 77% bệnh nhân có mối quan hệ tốt với xã hội: nhƣ công an,
sở Lao động thƣơng binh xã hội, hàng xóm, bạn có hoặc không NCMT
Kết quả về thực trạng hoạt động của cơ sở điều trị Methadone: Tỉnh đã ban
hành các Quyết định thành lập cơ sở Methadone tại Thành phố Tây Ninh và Huyện
Gò Dầu trong năm 2015. Tỉnh Tây chƣa chƣa triển khai mô hình lồng ghép điều trị
ARV vào cơ sở điều trị MMT. Cơ sở vật chất gồm phòng cấp thuốc, phòng tƣ vấn,
phòng khám, phòng xét nghiệm và phòng họp nhóm, đảm bảo mỗi cơ sở có 10 nhân
sự trong đó có 02 bác sĩ và 08 trung cấp là điều dƣỡng, y sỹ, dƣợc sĩ và kỹ thuật
viên xét nghiệm đúng theo hƣớng dẫn tại Nghị định số 96/2012/NĐ-CP. Kinh phí
đƣờng máu khác nhƣ nhƣ viêm gan B và C trong nhóm TCMT[25]. Ngoài ra, khi
tuân thủ MMT bệnh nhân sẽ giảm nguy cơ tử vong so với những ngƣời không hoặc
bỏ điều trị thuốc. Hơn nữa MMT còn giúp làm giảm chi phí và cãi thiện chất lƣợng
cuộc sống cho bệnh nhân [26].
Tại Việt Nam tình hình lạm dụng ma túy vẫn đang diễn biến phức tạp. Phần
lớn ngƣời sử dụng ma túy có trình độ học vấn thấp, có tiền án hình sự, có việc làm
và có thu nhập không ổn định. Theo báo cáo của Bộ Công an, tính đến cuối năm
2014, cả nƣớc có 204.377 ngƣời sử dụng ma tuý, trong đó 85,0% có hành vi TCMT.
Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng ma túy không đƣợc quản lý thì vẫn chƣa có thể thống kê
đƣợc [1].
Việt Nam là một trong những nƣớc có số ca nhiễm HIV cao nhất do hành vi
TCMT. Tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong số những ngƣời TCMT vẫn còn rất cao trong
những năm gần đây. Theo kết quả của cuộc điều tra giám sát trọng điểm HIV năm
2014, tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm NCMT là 45% trong tổng số 224.223 ngƣời
nhiễm HIV [2].
Chƣơng trình Methadone triển khai tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí
Minh từ năm 2008. Kết quả đánh giá bƣớc đầu đã ghi nhận những kết quả hết sức
tích cực, mang lại nhiều lợi ích cho bản thân bệnh nhân, gia đình bệnh nhân và xã
hội. Từ đó Chính phủ đã cho phép nhiều tỉnh, thành phố tiến hành triển khai
chƣơng trình Methadone. Đến nay tại Việt Nam đã mở rộng ra tại 20 tỉnh, thành
phố với 60 cơ sở điều trị, có 13.000 bệnh nhân đang đƣợc điều trị (tính đến quý I
2
năm 2013) và dự tính số bệnh nhân có thể tăng lên đạt mức 80.000 bệnh nhân vào
năm 2015.[2]
Tỉnh Tây Ninh đã triển khai MMT từ 03/2015, đến nay đã triển khai đƣợc 02
cơ sở điều trị Methadone tại thành phố Tây Ninh và huyện Gò Dầu. Với mục đích
của chƣơng trình là: Giảm sử dụng các CDTP bất hợp pháp, giảm tỷ lệ tiêm chích
QUAN N H ÊN ỨU
1.1.Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm cơ bản
Methadone
Methadone là một chất tổng hợp, đồng vận với chất dạng thuốc phiện
(CDTP); hấp thu tốt qua đƣờng uống, có thời gian bán hủy dài, có sự khác biệt thời
gian bán hủy huyết tƣơng giữa các cá thể. Tác dụng của Methadone tƣơng tự nhƣ
Morphin và các CDTP khác[2].
Các tác dụng của Methadone bao gồm: giảm đau, êm dịu, ức chế hô hấp và
phê sƣớng. Mức độ phê sƣớng khi sử dụng Methadone bằng đƣờng uống ít hơn so
với tiêm chích Heroin [2].
Các tác dụng ngoài ý của điều trị Methadone đƣờng uống bao gồm: rối loạn
giấc ngủ, nôn và buồn nôn, táo bón, khô miệng, tăng tiết mồ hôi, giãn mạch và
ngứa, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ, chứng vú to ở nam giới, suy giảm tình dục bao
gồm cả liệt dƣơng, giữ nƣớc và tăng cân [2].
Hầu hết ngƣời đã sử dụng Heroin đều xuất hiện một số tác dụng ngoài ý khi
sử dụng methadone. Khi điều trị ở liều ổn định, độ dung nạp tăng dần cho đến khi
kỹ năng nhận thức và khả năng chú ý không còn bị ảnh hƣởng. Triệu chứng táo bón,
suy giảm tình dục, và đôi khi tăng tiết mồ hôi có thể vẫn tiếp tục gây khó chịu cho
bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị duy trì bằng Methadone [2].
Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone
Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone là một điều trị
lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, đƣợc sử dụng theo đƣờng uống, dƣới dạng siro
nên giúp dự phòng các bệnh qua đƣờng máu nhƣ HIV, Viêm gan B, C, đồng thời
giúp ngƣời bệnh phục hồi chức năng tâm lý, xã hội, lao động và tái hòa nhập cộng
đồng [2].
Mục tiêu của điều trị duy trì bằng Methadone là giảm hoặc ngừng sử dụng
bất hợp pháp Heroin và các chất dạng thuốc phiện (CDTP) khác, cải thiện tình trạng
Heroin là một chất gây nghiện đƣợc chiết xuất từ quả cây thuốc phiện.
Heroin đƣợc xếp cùng nhóm với các chất giảm đau mạnh đƣợc biết đến với tên
chất dạng thuốc phiện.[2]
6
1.1.2. Hiệu quả sử dụng Methadone
Về mặt sức khoẻ: Dự phòng lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đƣờng máu
nhƣ HIV, viêm gan B, C. Ngƣời bệnh nhanh chóng ổn định tâm lý, nhân cách hồi
phục sức khoẻ và ổn định cuộc sống, có cơ hội tái hoà nhập với gia đình và cộng
đồng [2].
Về mặt xã hội: Do ngƣời nghiện không còn nhu cầu kiếm tiền mua ma tuý
nên tình hình an ninh trật tự đƣợc cải thiện rõ rệt. Sự kỳ thị phân biệt đối xử với
ngƣời nghiện giảm, cơ hội kiếm việc làm của ngƣời nghiện sẽ tăng lên giúp tăng
sức sản xuất cho gia đình, xã hội [2].
Về mặt kinh tế: Bản thân ngƣời nghiện và gia đình không mất tiền mua ma
tuý khoảng 7 - 9 triệu/tháng, ngƣợc lại có thể còn có việc làm tăng thu thập cho gia
đình. Đối với Nhà nƣớc, Chính phủ theo báo cáo của tổ chức Y tế thế giới đầu tƣ
cho chƣơng trình điều trị Methadone sẽ tiết kiệm đƣợc từ 7 đến 10 lần các chi phí
liên quan đến pháp lý, y tế, xã hội, chi phí vận hành một cơ sở điều trị Methadone
cho 250 ngƣời bệnh chỉ vào khoảng 1,4 tỷ đồng/năm. Chi phí điều trị tính bình quân
cho một ngƣời bệnh là 15.435 đồng/ngày, trong đó tiền thuốc khoảng 7.000 đồng/1
ngày/1 ngƣời. Theo nghiên cứu của nhiều nƣớc trên thế giới với 1 USD Mỹ sẽ tiết
kiệm đƣợc 7 USD cho các vấn đề phát sinh khác nhƣ pháp luật, y tế (ông Phạm
Đức Mạnh - Phó Cục trƣởng Cục Phòng chống HIV/AIDS) [2].
1.1.3. Đối tượng tham gia điều trị Methadone
Theo điều 5 - nghị định số 96/2012/NĐ - CP quy định về điều trị các chất
dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế:
- Là ngƣời nghiện chất dạng thuốc phiện.
Khu vực bị ảnh hƣởng bởi HIV mạnh mẽ nhất nhƣ Đông và Nam châu Phi, thì số
ngƣời đƣợc điều trị đã tăng hơn gấp đôi kể từ năm 2010, đạt gần 10,3 triệu ngƣời.
Tỷ lệ tử vong liên quan đến AIDS ở khu vực này đã giảm 36% kể từ năm 2010. Tuy
nhiên, tình hình dịch bệnh vẫn còn nhiều thách thức lớn phía trƣớc. Năm 2015 đã có
2,1 triệu ca nhiễm HIV mới trên toàn thế giới, nâng tổng số ngƣời sống chung với
HIV lên con số 36,7 triệu ngƣời [33].
Năm 2014 trên thế giới ƣớc tính có khoảng 12 triệu ngƣời tiêm chích ma túy
và 1,6 triệu ngƣời tiêm chích ma túy đang sống chung với HIV và 6.000.000 đang
sống chung với viêm gan C. Trong đó, 29 triệu ngƣời bị rối loạn sử dụng ma túy
nhƣng chỉ có một phần sáu trong số ngƣời này đang đƣợc điều trị. Theo thống kê
của hiệp hội phòng chống AIDS trên thế giới thì cứ bảy ngƣời tiêm chích ma túy có
một ngƣời bị nhiễm HIV, hai ngƣời bị nhiễm viêm gan C. Ngoài ra, tiêm chích ma
túy là hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV và viêm gan nguy hiểm nhất trong cộng
đồng. Ở khu vực châu Phi cận Sahara gần một phần ba số ca nhiễm HIV mới xảy ra
8
ở ngƣời TCMT. Hơn nữa, các nghiên cứu đã tìm thấy ngƣời TCMT tham gia vào
các hành vi tình dục nguy hiểm, dẫn đến có nguy cơ lây nhiễm HIV cao [34].
1.2.2. Tình hình nghiện chích ma túy và HIV/AIDS tại Việt Nam
Tình hình HIV ở Việt Nam khá phổ biến và diễn tiến phức tạp. Trong năm
2015 cả nƣớc phát hiện thêm 10.195 trƣờng hợp mới nhiễm HIV, số bệnh nhân
chuyển sang giai đoạn AIDS là 6.130, số bệnh nhân tử vong là 2.130 trƣờng hợp.
Tính đến cuối năm 2015, toàn quốc có 227.154 ngƣời nhiễm HIV đang còn sống,
85.194 ngƣời nhiễm HIV trong giai đoạn AIDS và trên 86.716 ngƣời nhiễm HIV đã
tử vong. Theo ƣớc tính của Bộ y tế, cả nƣớc hiện có khoảng 254.000 ngƣời nhiễm
HIV, mỗi năm có khoảng 12.000-14.000 trƣờng hợp mới nhiễm HIV. Điều đặc biệt
quan trọng là hiện nay chỉ khoảng 80% ngƣời nhiễm HIV biết đƣợc tình trạng HIV
của họ [4].
methadone, điều trị khoảng 580.000 bệnh nhân tại Châu Âu, hơn 200.000 bệnh
nhân tại Châu Á [5].
Methadone đƣợc sử dụng lần đầu trong điều trị ngƣời nghiện Heroin tại Mỹ
vào năm 1965, Hồng Kông (1972), Hà Lan (1980), Australia (1993), Pháp (1994)
Quy mô áp dụng tại các nƣớc khá rộng lớn, tại Mỹ trong những năm 1970 có
20.000 bệnh nhân đƣợc điều trị bằng Methadone. Đến năm 2008, Thụy Sĩ có 3.000
cơ sở điều trị, Tây Ban Nha có 5.000 cơ sở, Đức có 4.000 cơ sở, Trung Quốc có 500
cơ sở. Tại khu vực Đông Nam Á, có nhiều nƣớc đã áp dụng nhƣ: Thái Lan,
Indonesia, Malaysia, Myanmar. Hiện nay, trên thế giới có ít nhất 70 quốc gia đang
sử dụng phƣơng pháp này với quy mô khoảng 580.000 ngƣời thuộc khu vực châu
Âu và 200.000 ngƣời ở châu Á[12],[56].
1.3.2. Tình hình điều trị Methadone ở Việt Nam
Chƣơng trình Methadone triển khai tại Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí
Minh từ năm 2008. Kết quả đánh giá bƣớc đầu đã ghi nhận những kết quả hết sức
tích cực, mang lại nhiều lợi ích cho bản thân bệnh nhân, gia đình bệnh nhân và xã
hội. Từ đó Chính phủ đã cho phép nhiều tỉnh, thành phố tiến hành triển khai
chƣơng trình Methadone. Đến nay tại Việt Nam đã mở rộng ra tại 20 tỉnh, thành
phố với 60 cơ sở điều trị, có 13.000 bệnh nhân đang đƣợc điều trị (tính đến quý I
năm 2013) và dự tính số bệnh nhân có thể tăng lên đạt mức 80.000 bệnh nhân vào
năm 2015.[2]
10
Chƣơng trình Methadone đã làm giảm đáng kể hành vi và tần suất sử dụng
ma túy trong nhóm bệnh nhân tham gia điều trị. Trƣớc khi tham gia điều trị 100%
bệnh nhân sử dụng Heroin, sau 06 tháng điều trị tỷ lệ này đã giảm xuống còn
14,05%, sau 12 tháng còn 9,05% và sau 24 tháng chỉ còn 8,41% số bệnh nhân tiếp
tục sử dụng ma túy. Trƣớc điều trị hầu hết bệnh nhân có tần suất sử dụng rất cao
với 48,5% bệnh nhân sử dụng trên 05 lần/ngày, 45,1% bệnh nhân sử dụng từ 3-4
1.3.4. Các văn bản về triển khai chương trình điều trị thay thế nghiện các CDTP
bằng thuốc methadone ở Việt Nam
Quyết định số 6/2004/ Đ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về
việc phê duyệt Chiến lƣợc Quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS ở Việt Nam đến
năm 2010 và tầm nhìn 2020 khẳng định vai trò của điều trị nghiện các chất dạng
thuốc phiện bằng thuốc Methadone.
Quyết định số 5076/ Đ-BYT ngày 12/12/2007 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về
việc ban hành Hƣớng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng
thuốc Methadone và Hƣớng dẫn tổ chức thực hiện.
Quyết định số 140/ Đ-BYT ngày 30/8/2010 của Bộ trƣởng Bộ Y tế về
Hƣớng dẫn điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc
Methadone.
Nghị định 96/2012 ngày 15/11/2012 của Chính Phủ quy định về điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Thông tƣ số 12/2013/TT-BYT ngày 12/4/2013 của Bộ Y tế hƣớng dẫn chi
tiết thi hành một số điều của Nghị định số 96/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính
Phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
Chỉ thị số 32/CT-TTG ngày 31/10/2014 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc
đẩy mạnh điều trị nghiện các CDTP bằng thuốc thay thế.
1.3.5. Tình hình điều trị bằng Methadone ở Tây Ninh
Tây Ninh mới triển khai điều trị methadone từ 03/2015, đến nay đã triển khai
đƣợc 02 cơ sở điều trị methadone tại TP. Tây Ninh và huyện Gò Dầu với kết quả
chỉ 11,5% ngƣời NCMT tham gia chƣơng trình MMT trên tổng số 2594 bệnh nhân
NCMT trong toàn Tỉnh [20].
12
Số bệnh nhân điều trị Methadone
ơn vị
Hòa Thành
63
0
63
389
16,20
Châu Thành
17
0
17
255
6,67
02
58
60
16
01
17
335
5,07
02
ến ầu
ƣơng Minh
09
Châu
16
18
250
7,2
02
11
160
13
cơ sở, 29,7% từng tham gia khóa học nâng cao trong điều trị Methadone. Khoảng
70% cơ sở có lồng ghép điều trị HIV [22].
Nhằm triển quản lý tốt chƣơng trình các cơ sở điều trị MMT phải đảm bảo
thực hiện công tác quản lý và chỉ đạo nhƣ sau: Thành lập Nhóm hỗ trợ kỹ thuật
hƣớng dẫn kỷ thuật và kiểm tra giám sát đánh giá kết quả thực hiện do Sở Y tế
quyết định, tổ chức giao ban hàng tuần tại cơ sở điều trị với đơn vị hỗ trợ kỹ thuật
kịp thời giải quyết những khó khăn phát sinh trong quá trình triển khai, tổ chức các
đợt kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất đến cơ sở điều trị để tăng cƣờng chỉ
đạo thực hiện chƣơng trình theo các mục tiêu và tiến độ đề ra.[19]
Thực hiện Thông tƣ số 12/2013/TT - BYT Hƣớng dẫn thực hiện một số điều
nghị định 96 quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở điều trị Methadone nhƣ sau:
1.3.6.1.1. Cơ sở vật chất
Có nơi tiếp đón, phòng hành chính, phòng cấp phát và bảo quản thuốc,
phòng tƣ vấn, khám bệnh và phòng xét nghiệm. Các phòng trong cơ sở điều trị thay
thế phải có diện tích từ 10 m2 trở lên; Bảo đảm các điều kiện về quản lý chất thải y
tế, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật; Bảo đảm có đủ điện, nƣớc
và các điều kiện khác để phục vụ chăm sóc ngƣời bệnh; Các phòng của cơ sở điều
trị thay thế phải đƣợc xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, có trần chống bụi, tƣờng và
nền nhà sử dụng các chất liệu dễ tẩy rửa làm vệ sinh, có cửa ra vào, cửa sổ chắc
chắn và có khóa.
Phòng xét nghiệm phải đáp ứng các điều kiện sau: Tƣờng của khu vực xét
nghiệm, bàn xét nghiệm phải bằng phẳng, không thấm nƣớc, chịu đƣợc nhiệt và các
loại hóa chất ăn mòn; Có bồn nƣớc rửa tay, vòi rửa mắt khẩn cấp, hộp sơ cứu.
1.3.6.1.2. Trang thiết bị
Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế và thuốc điều trị thay thế phù hợp với quy mô
hoạt động điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện; Có thiết bị để khử trùng dụng cụ
Methadone đƣợc cấp bởi các cơ sở đào tạo đƣợc Bộ Y tế giao nhiệm vụ; Là ngƣời
làm việc toàn thời gian tại cơ sở điều trị thay thế bằng thuốc Methadone.
Ngƣời phụ trách bộ phận dƣợc của cơ sở điều trị thay thế bằng thuốc
Methadone có thể là ngƣời làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nhƣng phải đáp ứng
các điều kiện về chuyên môn theo quy định của pháp luật về dƣợc.
Các nhân viên khác làm việc tại cơ sở điều trị thay thế phải có văn bằng,
chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc mà ngƣời đó đƣợc phân công.
15
Số lƣợng nhân sự công tác tại cơ sở điều trị thay thế bằng thuốc Methadone
cần tuân theo quy định chi tiết tại Điều 5, Thông tƣ số 12/2013/TT-BYT ngày
12/4/2013 của Bộ Y tế, chi tiết nhƣ sau:
Phòng khám bệnh có ít nhất 03 nhân viên có trình độ trung cấp chuyên ngành
y trở lên, trong đó có ít nhất 01 bác sỹ phụ trách chuyên môn kỹ thuật có thời gian
làm công tác khám bệnh, chữa bệnh từ 18 tháng trở lên; Phòng cấp phát và bảo
quản thuốc có ít nhất 02 nhân viên có trình độ trung cấp chuyên ngành dƣợc hoặc
trung cấp chuyên ngành y trở lên, trong đó nhân viên làm nhiệm vụ bảo quản thuốc
phải có trình độ từ trung cấp chuyên ngành dƣợc trở lên; Phòng tƣ vấn có ít nhất 01
nhân viên có trình độ trung cấp chuyên ngành dƣợc hoặc trung cấp chuyên ngành y
hoặc trung cấp chuyên ngành xã hội trở lên; Phòng xét nghiệm có ít nhất 01 nhân
viên có trình độ trung cấp thuộc một trong các chuyên ngành y, dƣợc, sinh học hoặc
hóa học trở lên; Phòng hành chính có ít nhất 01 nhân viên có trình độ trung cấp trở
lên; Có ít nhất 02 nhân viên bảo vệ. Tổng cộng : 10 nhân viên cho 1 cơ sở điều trị.
1.3.6.2. Kết quả điều trị MMT
1.3.6.2.1. Tình trạng sử dụng chất gây nghiện
Tần suất sử dụng chất gây nghiện sẽ đƣợc giảm khi bệnh nhân tham gia
chƣơng trình cai nghiện đó là kết quả ghi nhận đƣợc qua các nghiên cứu tại Việt
Nam và trên thế giới. Một nghiên cứu hồi cứu của Jaganathan Premila Devil trên
giản, thời vụ hoặc phụ giúp gia đình song đây là những kết quả tốt hỗ trợ thu nhập,
cải thiện cuộc sống cho ngƣời nghiện chích ma tuý [17].
1.3.6.2.3. Tăng cân
Hầu hết các nghiên cứu đã chứng minh đƣợc bệnh nhân đã tăng cân sau
khi tham gia chƣơng trình MMT. Năm 2012, Phạm Thị Đào thực hiện nghiên cứu
tại Đà Nẵng kết quả phần lớn bệnh nhân đã tăng cân sau ba tháng điều trị
Methadone với tỷ lệ tăng trung bình là 3kg. [31] Năm 2008, Bộ Y tế đánh giá mô
hình triển khai thí điểm điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone
tại Tp Hải Phòng và Tp Hồ Chí Minh, 75% bệnh nhân tăng cân sau khi tham gia
chƣơng trình MMT. [8]5 Một nghiên cứu khác tại Thái Bình năm 2013, đánh giá
trên 50% bệnh nhân tăng cân khi tham gia cai nghiện.
1.3.6.2.4. Tuân thủ điều trị
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Long và cộng sự tại thành phố Hồ Chí
Minh và Hải Phòng (2009-2011) cho kết quả tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ sau 12 tháng
điều trị là 11,7% và sau 24 tháng điều trị là 22,2% [10]. Phạm Văn Hán và cộng sự