1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
TRẦN VĂN KIỆM HÀNH VI NGUY CƠ LÂY NHIỄM HIV
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP DỰ PHÒNG TRÊN
NHÓM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY TẠI QUẢNG NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. GS.TS Nguyễn Thanh Long
2. PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh HÀ NỘI - 2014
3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án
Trần Văn Kiệm
4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Bộ môn Dịch tễ học, Khoa
Trần Văn Kiệm
6
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ, hình ảnh
ĐẶT VẤN ĐÊ
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
4
1.1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới và Việt Nam
4
1.1.1. Một số khái niệm
4
1.1.2. Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở người nghiện chích ma túy
trên thế giới
6
1.1.3. Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở người nghiện chích ma túy
tại Việt Nam
1.3.7. Chương trình quản lý và điều trị các bệnh lây truyền qua
đường tình dục
38
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
40
2.1. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
40
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
40
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
40
2.1.3. Thời gian nghiên cứu
42
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
42
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
42
2.2.2. Nội dung nghiên cứu
48
2.2.3. Kỹ thuật thu thập số liệu
54
2.2.4. Các chỉ số nghiên cứu
58
2.3. Xử lý số liệu
59
2.4. Khống chế sai số
59
2.5. Đạo đức nghiên cứu
60
người nghiện chích ma túy
91
3.2.4. Hiệu quả thay đổi hành vi nguy cơ của người nghiện
chích ma túy
94
3.2.5. Tỷ lệ nhiễm HIV ở người nghiện chích ma túy trước và
sau can thiệp
99
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN
100
4.1. Tỷ lệ nhiễm HIV và hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV ở
ngƣời nghiện chích ma túy tại Quảng Nam năm 2011
100
4.1.1. Một số đặc điểm đối tượng nghiên cứu
100
4.1.2. Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của người nghiện chích
ma tuý tại tỉnh Quảng Nam năm 2011
101
4.1.3. Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở người nghiện chích ma túy tại
tỉnh Quảng Nam năm 2011
113
4.1.4. Các yếu tố liên quan với hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV
116
4.2. Hiệu quả dự phòng lây nhiễm HIV ở nhóm nghiện chích
10
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS
: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
(Acquired Immuno Deficiency Syndrome)
ARV
: Thuốc kháng Retrovirus (Anti Retrovirus)
BCS
: Bao cao su
BKT
: Bơm kim tiêm
BTBC
: Bạn tình bất chợt
CSHQ
: Chỉ số hiệu quả
CTGTH
: Can thiệp giảm tác hại
CTV
: Cộng tác viên
ĐĐV
: Đồng đẳng viên
HIV
: Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
(Human Immuno deficiency Virus)
IBBS
: Giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI
(Integrated Biological and Behavioral Surveillance)
LTQĐTD
: Tư vấn xét nghiệm tự nguyện
UNAIDS
: Chương trình phối hợp Liên hiệp quốc về HIV/AIDS
(Joint United Nations Programme on HIV/AIDS)
UNODC
: Cơ quan Phòng chống Ma túy và Tội phạm Liên hiệp quốc
(United Nations Office on Drugs and Crime)
WHO
: Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Organization) 12
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Phân bố mẫu theo địa bàn nghiên cứu
46
3.1
Đặc trưng nhân khẩu-xã hội của đối tượng nghiên cứu
62
3.2
Đặc điểm hôn nhân, gia đình của đối tượng nghiên cứu
63
3.3
Kiến thức của người nghiện chích ma túy về phòng lây
bạn tình bất chợt không trả tiền
76
3.12
Hành vi về tư vấn và xét nghiệm HIV
77
3.13
Nhận biết của người nghiện chích ma túy về địa điểm xét
nghiệm
78
3.14
Tỷ lệ người nghiện chích ma túy biết nơi có thể nhận/mua
bơm kim tiêm sạch
78
3.15
Tỷ lệ người nghiện chích ma túy biết nơi có thể nhận/mua
bao cao su
79
3.16
Tỷ lệ nhiễm HIV phân theo địa phương
81
13
3.17
Mối liên quan giữa trình độ học vấn và hành vi sử dụng
chung bơm kim tiêm trong 6 tháng qua
81
3.24
Hiệu quả truyền thông thay đổi hành vi
88
3.25
Hiểu biết của người NCMT về nguy cơ lây nhiễm HIV
91
3.26
Hiểu biết về địa điểm xét nghiệm HIV của người nghiện
chích ma túy
92
3.27
Tỷ lệ người nghiện chích ma túy biết nơi nhận/mua bao cao su
93
3.28
Tỷ lệ thay đổi hành vi về tần suất sử dụng chung bơm kim
tiêm trong 6 tháng qua
96
14
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
1.1
Số người mới phát hiện nhiễm HIV theo năm tại Việt Nam
11
71
3.6
Tỷ lệ dùng chung bơm kim tiêm trong lần tiêm chích gần
đây nhất
71
3.7
Lý do dùng chung BKT trong vòng 6 tháng qua
72
3.8
Các hình thức làm sạch BKT ở người NCMT
72
3.9
Tỷ lệ dùng chung thuốc/dụng cụ pha thuốc
73
3.10
Quan hệ tình dục ở người nghiện chích ma túy
73
3.11
Tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở người nghiện chích ma túy năm
2011
80
3.12
Tỷ lệ nhiễm HIV ở người đã từng và chưa từng vào
Trung tâm cai nghiện
80
3.13
Hiệu quả về loại hình xét nghiệm HIV của người nghiện
3.19
Kết quả tự đánh giá về nguy cơ lây nhiễm HIV của
người nghiện chích ma túy
92
3.20
Tỷ lệ người nghiện chích ma túy biết địa điểm mua/nhận
bơm kim tiêm sạch
93
3.21
Hiệu quả tư vấn khám chữa bệnh lây truyền qua đường
tình dục trước và sau can thiệp
94
3.22
Tỷ lệ thay đổi hành vi dùng chung bơm kim tiêm trong
lần tiêm gần nhất
94
3.23
Tỷ lệ thay đổi hành vi dùng chung bơm kim tiêm trong
vòng 1 tháng qua
95
3.24
Tỷ lệ thay đổi hành vi dùng chung bơm kim tiêm trong
vòng 6 tháng qua
95 17
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ, hình vẽ
Tên sơ đồ, hình vẽ
Trang
Hình 1.1
Số người hiện nhiễm HIV trên thế giới
6
Sơ đồ 2.1
Can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm
NCMT
47
18
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bắt đầu từ 5 trường hợp đồng tính luyến ái nam được phát hiện tại Mỹ
năm 1981 đến nay, đại dịch HIV/AIDS đã thực sự trở thành hiểm họa toàn
cầu. Dịch HIV/AIDS đã tạo ra tình trạng khẩn cấp và đặt ra một trong những
thách thức ghê gớm nhất đối với sự tiến bộ, phát triển và ổn định xã hội trên
toàn thế giới. Hơn 30 năm đấu tranh phòng chống HIV/AIDS, mặc dù các
816 người nhiễm HIV, trong đó có 402 người chuyển sang AIDS và 312
người tử vong do AIDS. Trong số các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện
5 năm gần đây nhóm nghiện chích ma túy (NCMT) chiếm tỷ lệ cao nhất
(65,8%) [25], [62].
Một trong những nguyên nhân quan trọng gây lan truyền HIV/AIDS tại
Quảng Nam là hành vi tiêm chích ma túy (TCMT) của những người NCMT.
Họ có hành vi nguy cơ cao nhưng thiếu hiểu biết về các biện pháp dự phòng.
Tác động đến nhóm đối tượng này sẽ có vai trò rất lớn nhằm ngăn chặn tốc độ
lan truyền của HIV/AIDS [61]. Tuy nhiên, Quảng Nam là tỉnh nghèo, các
hoạt động phòng chống HIV/AIDS ít được đầu tư từ ngân sách tỉnh và cũng ít
có dự án ngước ngoài tài trợ. Các biện pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm
HIV có triển khai nhưng không đầy đủ, mang tính nhỏ lẻ, cục bộ ở một vài
địa phương, không liên tục và cũng chưa áp dụng nhiều. Mặc khác, ở Quảng
Nam đến nay chưa có nghiên cứu nào đề cập chi tiết đến hành vi nguy cơ lây
nhiễm HIV trên nhóm NCMT và xây dựng các giải pháp can thiệp hiệu quả
dự phòng lây nhiễm HIV cho nhóm người này. Xuất phát từ những lý do trên,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nguy cơ lây nhiễm HIV và hiệu quả
can thiệp dự phòng trên nhóm nghiện chích ma túy tại Quảng Nam”, với
các mục tiêu cụ thể như sau:
20
1. Xác định tỷ lệ hiện nhiễm HIV và mô tả hành vi nguy cơ lây nhiễm
HIV của người NCMT tại tỉnh Quảng Nam năm 2011;
2. Đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV ở nhóm người
NCMT tại Quảng Nam (2012-2013).
21
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
những hiệu ứng ma tuý về mặt tâm thần của ma tuý và thoát khỏi sự khó chịu,
vật vã do thiếu ma tuý.
Người nghiện chích ma túy: là những người đã từng sử dụng ma túy
không phải thuốc y tế kê theo đơn bằng đường tiêm trong vòng 1 tháng trước
điều tra [56].
Khái niệm về mại dâm
Bán dâm và mua dâm: Bán dâm là hành vi giao cấu của người này với
người khác để được trả tiền hoặc vật chất. Mua dâm là hành vi của người
dùng tiền hoặc lợi ích vật chất khác trả cho người bán dâm để được giao cấu.
Phụ nữ mại dâm (PNMD): Là phụ nữ khi quan hệ tình dục (QHTD) với
khách làng chơi để kiếm tiền [68].
Một số khái niệm liên quan
Đồng đẳng viên (ĐĐV): Là người NCMT có cùng cảnh ngộ, đã cai
nghiện được lựa chọn, đào tạo, cung cấp trang bị để tham gia vào các can
thiệp giảm tác hại (CTGTH) như hoạt động truyền thông thay đổi hành vi, tư
vấn phòng chống HIV/AIDS, phân phát bơm kim tiêm (BKT), bao cao su
(BCS), giới thiệu khám chữa bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD)
cho người NCMT.
Tụ điểm ma túy: là vị trí những người NCMT tụ tập để tiêm chích và
hút, hít như công viên, bến xe, đường phố, nhà trọ, chợ.
23
Hành vi nguy cơ: là những hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV và các
bệnh LTQĐTD từ người này sang người khác như: Tiên chích ma túy,
dùng chung BKT, không sử dụng BCS hoặc sử dụng BCS không đúng cách
khi QHTD [56], [57].
1.1.2. Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở ngƣời NCMT trên thế giới
Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới
Tính đến cuối năm 2012, số người nhiễm HIV trên thế giới hiện còn
sống là 35,3 (32,2 - 38,8) triệu người. Trong đó, có 3,3 (3,1 - 3,8) triệu trẻ em
cũng làm cho số lượng người nhiễm HIV khá lớn. Ví dụ tại Ấn Độ, tỷ lệ
nhiễm HIV trong độ tuổi 15 - 49 là 0,1%, nhưng với 1,2 tỷ dân số, điều này
thực sự tương đương với 2,3 triệu người trưởng thành sống với HIV ở Ấn Độ.
Khu vực Đông Nam Á: Là khu vực bị ảnh hưởng nặng nề của dịch
HIV/AIDS sau Châu Phi cận Sahara. Hiện nay, có khoảng 4,0 triệu người ở
khu vực này đang nhiễm HIV.
25
Tại Indonesia, có khoảng 380.000 người đang sống với HIV, là nơi có
tốc độ lây lan nhanh nhất Châu Á. Số người nhiễm HIV đang tăng mạnh trong
những năm gần đây, có thể tăng 2 lần vào năm 2015 nếu các biện pháp phòng,
chống HIV không hiệu quả. QHTD rộng rãi và tệ nạn TCMT là lý do chính
làm gia tăng nhanh chóng đại dịch này tại Indonesia. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm bị
nhiễm HIV là 15% và tỷ lệ này ở nhóm NCMT là 36% [106].
Thái Lan là một quốc gia điển hình về cam kết mạnh mẽ để giải quyết
đại dịch HIV/AIDS và đã gặt hái những thành công to lớn. Tuy nhiên, thời
gian gần đây số nhiễm mới HIV tăng cao trong nhóm quan hệ tình dục đồng
giới nam (MSM), đặc biệt ở Bangkok, nơi tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm này
đã tăng từ 17,3% năm 2003 lên 31,3% năm 2009. Hiện nay, có khoảng
590.000 người nhiễm HIV đang sống, chiếm tỷ lệ 1,2% dân số Thái Lan
[101], [107].
Châu Mỹ La Tinh: không có sự biến động lớn và HIV tiếp tục lây
truyền ở nhóm có hành vi nguy cơ cao, bao gồm những người NCMT, hoạt
động mại dâm và đồng tính nam. Ước tính số nhiễm mới HIV ở Châu Mỹ La
Tinh trong năm 2012 là 86.000 người, nâng tổng số người đang sống với HIV
ở khu vực này lên tới 1,5 triệu người, chiếm 0,4% dân số. Tại một số thành
phố ở Argentina gần 50% số người NCMT nhiễm HIV. Brazil là nơi có số
người nhiễm HIV cao nhất ở khu vực này, tính đến cuối năm 2012, Brazil có
595.000 người nhiễm HIV, chiếm 0,4% dân số [101], [105].
Đông Âu và Trung Á: Người nhiễm HIV chỉ mới xuất hiện đầu tiên