Thực trạng và hiệu quả can thiệp dự phòng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái Nguyễn Ngọc Nghĩa. - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGUYỄN NGỌC NGHĨA
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
DỰ PHÕNG BỆNH RĂNG MIỆNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
NGƢỜI MÔNG TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Vệ sinh Xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62.72.01.64 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
- Thư viện Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
- Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Thư viện Quốc gia 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh răng miệng (BRM) là bệnh phổ biến, gặp khoảng 80 % dân số
trên thế giới, ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp xã hội. Theo Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO) hiện nay có khoảng 5 tỷ người trên thế giới mắc bệnh răng miệng, tập
trung chủ yếu tại các nước Châu Á và Châu Mỹ La Tinh, ở các nước phát triển
chiếm 60-90 % trẻ em trong độ tuổi đi học mắc bệnh. Bệnh sâu răng đang là
vấn đề được Chính phủ các nước trên thế giới quan tâm đưa ra nhiều biện
pháp để giải quyết. BRM là nguyên nhân gây mất răng, giảm hoặc mất sức
nhai ở người trưởng thành cũng như trẻ em. Tại Việt Nam theo điều tra sức
khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 thì tỷ lệ sâu răng sữa là 84,9 %, tỷ lệ sâu
răng vĩnh viễn ở trẻ từ 6-8 tuổi là 25,4 %, tỷ lệ này gia tăng theo tuổi và lên tới
69 % ở lứa tuổi 15-17. Tỉ lệ bệnh viêm lợi là 45 % và thấy rằng nhu cầu điều
trị bệnh răng miệng rất lớn và cấp bách.
Yên Bái là một tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn trong công tác
chăm sóc sức khỏe. Tỷ lệ bệnh răng miệng của học sinh tiểu học cao trên 70
%. Trong những năm qua, Yên Bái chưa có giải pháp, mô hình cụ thể nào để
làm giảm tỷ lệ bệnh răng miệng này xuống một cách bền vững. Câu hỏi
nghiên cứu ở đây là biện pháp can thiệp nào để tăng cường sức khỏe răng
miệng cho học sinh tiểu học người Mông tại tỉnh Yên Bái.
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : "Thực trạng và hiệu quả can thiệp
dự phòng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái" với
các mục tiêu sau:
1. Mô tả thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông
tỉnh Yên Bái năm 2011.

4. Sau hoạt động can thiệp, tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành của học
sinh tăng tương ứng 36,9 %, 42,9 %, 68,3 %. Kiến thức, thái độ, thực hành
chăm sóc răng miệng cho học sinh của giáo viên, phụ huynh học sinh tại các
trường can thiệp thay đổi rõ rệt. Đối với giáo viên tăng tương ứng 74,9 %,
61,6 %, 76,8 %, đối với phụ huynh tăng tương ứng 47,5 %, 31,2 %, 35,1 %.
Hiệu quả can thiệp rõ rệt đối với bệnh sâu răng: răng sữa đạt 7,2 %, răng vĩnh
viễn đạt 10,6 %, bệnh viêm lợi đạt 34,4 %. Hiệu quả can thiệp đối với bệnh
quanh răng (chảy máu lợi và cao răng) đạt 31,7 %. 3
CẤU TRÖC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dài 127 trang , bao gồm các phần sau:
- Đặt vấn đề: 02 trang
- Chương 1: Tổng quan 35 trang
- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 21 trang
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu 39 trang
- Chương 4: Bàn luận: 28 trang
- Kết luận: 2 trang
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong 47 bảng, 04 biểu đồ, 04 hình,
02 sơ đồ, 9 hộp, Luận án sử dụng 115 tài liệu tham khảo trong đó có 56 tài
liệu tham khảo tiếng Việt, 59 tài liệu tiếng anh.

MỘT SỐ PHẦN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

trƣớc sau sau
Không
can thiệp

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ can thiệp so sánh trƣớc sau có đối chứng

2.4. Phƣơng pháp chọn mẫu
2.4.1. Cỡ mẫu
2.4.1.1. Cỡ mẫu trong nghiên cứu mô tả
Được tính theo công thức mô tả cắt ngang sau :
p (1-p)
n = Z
1
2
- /2
d
2Trong đó:
n : Cỡ mẫu
p: Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng chiếm 70 %, p = 0,7
(Theo Đào Thị Ngọc Lan nghiên cứu 2002)
Khi đó (1-p) = 0,3

2
221111
)(
)1()1()1(2
PP
PPPPZPPZ
n

Trong đó:
P
1
= Tỷ lệ BRM ước tính vào thời điểm điều tra đầu tiên 70 %
P2 = Tỷ lệ BRM dự tính vào thời điểm kết thúc can thiệp có thể đạt 50 %
P = (p
1
+ p
2
)/2 = 0,6 (60 %)
Z
1-
= Hệ số z tương ứng với mức độ ý nghĩa mong muốn
(độ tin cậy 95 %) = 1,96
Z
1-
= Hệ số z tương ứng với hiệu lực mẫu mong muốn ( =95 %) = 1,645
2
2
)5,07,0(
5,0.5,03,0.7,065,14,0.6,0.296,1
n

thiệp (nhóm can thiệp), thực tế nhóm can thiệp có 691 học sinh, và nhóm đối
chứng là trường Púng Luông huyện Mù Cang Chải và trường Xà Hồ huyện
Trạm Tấu (nhóm đối chứng), thực tế nhóm đối chứng có 679 học sinh.
- Chọn mẫu trong nghiên cứu định tính
+ Tiến hành 4 cuộc thảo luận nhóm (mỗi xã 2 cuộc), cuộc 1 gồm đại
diện cán bộ y tế tuyến huyện và tuyến xã, giáo viên nhà trường huyện, xã (8-
10 người). Cuộc 2 gồm đại lãnh đạo xã, trưởng thôn, y tế thôn, phụ huynh và
người dân (10-12 người)
+ Tiến hành phỏng vấn 16 cán bộ trong Ban chỉ đạo, giáo viên nhà
trường, cán bộ y tế và nhóm nòng cốt, Đại diện trung tâm y tế huyện Mù Cang
Chải, Trạm Tấu, đại diện phòng Giáo dục và đào tạo huyện Mù Cang Chải và
Trạm Tấu.
2.5. Nội dung nghiên cứu
2.5.1. Đối với nghiên cứu mô tả
+ Khám răng miệng để xác định tỷ lệ bệnh sâu răng, viêm lợi, các biểu
hiện của bệnh răng miệng (bệnh quanh răng), chỉ số smtr, SMTR và chỉ số
CPITN trước can thiệp
+ Phỏng vấn học sinh, PHHS, giáo viên giảng dạy để xác định các yếu
tố liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh.
+ Tìm hiểu thực trạng môi trường hoạt động CSRM tại trường (giáo
viên, y tế học đường), tại cộng đồng (phụ huynh HS, công tác truyền thông)

7
2.5.2. Đối với nghiên cứu can thiệp
2.5.2.1. Xây dựng mô hình can thiệp.
- Sau khi đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố liên quan đến bệnh
răng miệng, nhóm nghiên cứu sẽ thu thập tài liệu truyền thông trên cơ sở các
tài liệu chuyên dùng để tập huấn cho giáo viên, nhóm nòng cốt của thôn do Bộ
Y tế qui định đã được đưa vào truyền thông. Hướng dẫn hội thảo và xây dựng
tài liệu tập huấn cho nhóm nòng cốt nhằm tổ chức và triển khai các hoạt động

nòng cốt

Cán bộ Y tế xã,
y tế thôn bản,
trưởng thôn
Học sinh
tiểu học
Phụ huynh
học sinh
Nhóm
nghiên cứu

8
- Nguồn lực để thực hiện: Đề tài huy động các nguồn lực chính là cán
bộ Y tế xã, thôn và đội ngũ giáo viên tại trường ngoài ra còn huy động thêm
đội ngũ cán bộ xã, thôn, bản trực tiếp tham gia vào mô hình nghiên cứu.
- Ban chỉ đạo can thiệp của huyện gồm 6 người: Lãnh đạo UBND xã là
trưởng ban, Đại diện Ban giám hiệu nhà trường làm phó ban, Trưởng trạm y
tế xã làm phó ban, cán bộ phụ trách y tế trường học, giáo viên phụ trách đội,
đại diện trưởng thôn bản là thành viên.
2.6. Các chỉ số nghiên cứu:
2.6.1. Các chỉ số cho mục tiêu 1
- Tỷ lệ học sinh mắc bệnh răng miệng, bệnh sâu răng, bệnh viêm lợi.
- Tỷ lệ sâu – mất – trám răng sữa, răng vĩnh viễn.
- Các biểu hiện quanh răng của bệnh răng miệng (cao răng, chảy máu lợi
và viêm lợi).
- Kết quả phỏng vấn các thành viên trong BCĐ (nghiên cứu định tính)
2.6.2. Các chỉ số cho mục tiêu 2
- Mối liên liên quan giữa kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc răng
miệng của học sinh với bệnh răng miệng

- Các lớp tập huấn đã được triển khai
- Số người tham dự tập huấn, tham gia hội thảo
2.6.3.5. Kết quả phối hợp các biện pháp can thiệp dự phòng đối với bệnh
răng miệng của học sinh.
- Hiệu quả áp dụng các giải pháp can thiệp qua nghiên cứu định lượng.
- Duy trì và mở rộng mô hình can thiệp.
2.7. Cách đánh giá phân mức độ kiến thức, thái độ, thực hành trong chăm
sóc sức khỏe răng miệng học sinh
Trong nghiên cứu này dựa vào kết quả phỏng vấn bằng bộ câu hỏi và
bảng kiểm để đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh, giáo viên,
phụ huynh. Mỗi câu trả lời đúng được tính 1 điểm, trả lời sai không tính điểm.
Tổng số điểm về kiến thức, thái độ, thực hành được phân chia thành 3 mức độ
yếu, trung bình, tốt theo phân loại của Bloom như sau:
- Số điểm đạt được từ 8-10 điểm (≥ 80 %): xếp loại tốt.
- Số điểm đạt từ 6-7 điểm (60-79 %): xếp loại trung bình
- Số điểm đạt được dưới 6(≤ 60 %): xếp loại yếu.
2.8. Tiêu chuẩn phân loại hộ nghèo và không nghèo:
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai
đoạn 2011-2015 qui định: Hộ nghèo ở nông thôn/miền núi là hộ có mức thu
nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm)

10
trở xuống. Như vậy, hộ không nghèo là hộ có thu nhập bình quân từ 401.000
đồng/người/tháng trở lên.
. Các tiêu chí đánh giá khác:
- Khám sức khỏe răng miệng định kỳ: Tổ chức khám răng miệng cho
học sinh tại trường 6 tháng 1 lần nhằm phát hiện bệnh răng miệng và tư vấn,
hướng dẫn học sinh, gia đình đưa học sinh đi khám và điều trị.
- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng thường xuyên: Là các em học sinh


11
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học ngƣời Mông
Bảng 3.4 Tỷ lệ bệnh răng miệng theo trƣờng (n=1370)
Bệnh

Trƣờng
Bệnh răng miệng
Mắc bệnh
Không mắc
SL
%
SL
%
Bản Công
226
65,3
120
34,7
Nậm Có
254
73,6
91
26,4
Xà Hồ
220
67,5

63,0
128
37,0
Nậm Có
345
227
65,8
118
34,2
Xà Hồ
326
198
60,7
128
39,3
Púng Luông
353
219
62,0
134
38,0
Tổng
1370
862
62,9
508
37,1

Nhận xét: Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh chiếm 62,9 % trong đó học sinh
trường Bản Công là 63,0 %, Nậm Có 65,8 %, trường Xà Hồ 60,7 %, trường Púng

326
123
37,7
203
62,3
Púng Luông
353
160
45,3
193
54,7
Tổng
1370
570
41,6
800
58,4

Nhận xét: Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh là 41,61 %, trong đó học
sinh trường Bản Công là 45,1 %, trường Nậm Có 38 %, trường Xà Hồ 37,7 %,
trường Púng Luông 45,3 %. Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn của học sinh giữa các trường
là tương đương nhau.

Bảng 3.9. Chỉ số sâu, mất, trám và cơ cấu sâu, mất, trám răng sữa và
răng vĩnh viễn của học sinh

Đặc
điểm

SL

0,7
0,03
4,1
1,2
0,3
0,03
1,6

Nhận xét: Chỉ số sâu mất trám (smtr) răng sữa là 4,1, chỉ số răng sâu là
3,3, răng mất là 0,7, răng hàn là 0,03. Chỉ số răng sâu mất trám răng vĩnh viễn
(SMTR) là 1,6 trong đó chỉ số răng vĩnh viễn sâu là 1,2, răng mất là 0,3, răng
hàn là 0,03. 13
3.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh tiểu học.
3.2.1. Một số yếu tố liên quan đến BRM trong nghiên cứu định lượng
Bảng 3.17. Liên quan giữa kiến thức về bệnh răng miệng của học sinh với
bệnh răng miệng (n=1370)
Bệnh

Kiến thức của học sinh
Bệnh răng miệng
OR, p
2

Có bệnh

Bảng 3.19. Liên quan giữa thực hành chải răng hàng ngày của học sinh
với bệnh răng miệng (n=1370)
Bệnh

Thực hành chải răng
Bệnh răng miệng
OR, p
2

Có bệnh
Không có bệnh
SL
%
SL
%
Thực hành chải răng kém
589
74,8
198
25,2
p<0,05
2
= 10,4
OR=1,4
Thực hành chải răng tốt
389
66,7
194
33,3
Cộng

79,6
194
20,4
p<0,001
2
=7,6
OR=3,5
Được CSYT định kỳ
219
52,5
198
47,5
Cộng
978
71,4
392
28,6

Nhận xét: Có mối liên quan giữa bệnh răng miệng với khám và điều trị
bệnh răng miệng định kỳ, những học sinh không được khám bệnh định kỳ thì
có tỷ lệ mắc bệnh răng miệng tăng cao hơn so với những học sinh được khám,
điều trị bệnh định kỳ (p<0,001)
3.3. Hiệu quả can thiệp dự phòng BRM ở học sinh tiểu học ngƣời Mông
3.3.1. Kết quả thực hiện mô hình can thiệp:
3.3.1.1. Kết quả tập huấn các lực lượng nòng cốt
Nhóm nghiên cứu đã xây dựng kế hoạch hoạt động cho cả quá trình và
theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả đạt được:
Nhóm nghiên cứu đã tổ chức 2 lớp tập huấn, mỗi xã một lớp. Thành
phần tham gia lớp tập huấn là Ban chỉ đạo thực hiện mô hình, nhóm cán bộ
nòng cốt gồm (giáo viên nhà trường, cán bộ y tế xã, trưởng các thôn bản). Kết

5
20,0
11
44,0
7
31,8
12
54,6
Trung bình
11
44,0
5
20,0
9
40,9
3
13,6
Yếu
5
20,0
0
0,0
3
13,6
0
0,0
Cộng
25
100,0
25

Nhóm đối chứng
(n=679)
p
(
2
test)
SL
TL %
SL
TL %
Trƣớc
can thiệp
Tốt
225
32,6
224
33,0
p>0,05
Trung bình
274
39,7
298
43,9
Yếu
192
27,8
157
23,1
Sau can
thiệp
16
Bảng 3.29. Thái độ phòng BRM của học sinh trƣớc và sau can thiệp
Thời điểm
Thái độ
Nhóm can thiệp
(n=691)
Nhóm đối chứng
(n=679)
p
(
2
test)
SL
%
SL
%
Trƣớc
can thiệp
Tốt
261
37,8
257
37,9
p>0,05
Trung bình
286
41,4
293

CSHQ % (tốt)
45,2
2,3

HQCT (%)
42,9 Nhận xét: Căn cứ vào sự thay đổi thái độ của học sinh ở mức “tốt” ở
thời điểm trước và sau can thiệp, hiệu quả CT đối với thái độ đạt 42,9 %.

Bảng 3.30. Thực hành phòng BRM của học sinh trƣớc và sau can thiệp
Thời điểm
Thực hành
Nhóm can thiệp
(n=691)
Nhóm đối chứng
(n=679)
p
(
2
test)
SL
%
SL
%
Trƣớc
can thiệp
Tốt
188

189
27,8
p (
2
test)
p<0,001
p>0,05

CSHQ % (tốt)
84,6
16,3

HQCT (%)
68,3
Nhận xét: Qua các biện pháp can thiệp đã có sự thay đổi về thực hành
của học sinh ở mức “tốt” tại thời điểm trước và sau can thiệp, hiệu quả can
thiệp đối với thái độ đạt 68,3 %.

17
Bảng 3.32. Hiệu quả can thiệp KAP phòng BRM đối với giáo viên

Hiệu quả đối với
KAP
Chỉ số hiệu quả ( %)
Hiệu qủa can
thiệp (%)
Nhóm can thiệp
Nhóm đối chứng
Kiến thức
103,5

Thái độ
31,2
0,0
31,2
Thực hành
36,8
1,7
35,1
p (
2
test)
p<0,001 Nhận xét: Hiệu quả của biện pháp can thiệp đối với kiến thức phòng BRM
của phụ huynh đạt 47,5 %, thái độ đạt 31,2 %, thực hành đạt 35,1 %.
3.3.3. Hiệu quả của biện pháp can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức
khỏe phòng bệnh răng miệng cho học sinh trong nghiên cứu định tính.
Qua thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu 16 cán bộ là giáo viên nhà
trường, cán bộ y tế xã, cán bộ xã của 2 xã can thiệp kết quả đã được như sau:
- Truyền thông giáo dục sức khỏe đã nâng cao nhận thức cho học sinh,
giáo viên, phụ huynh học sinh góp phần tăng cường phòng chống bệnh răng
miệng là điều cần thiết
- Mô hình can thiệp bằng truyền thông có sự phối hợp tham gia giữa các
ngành ( y tế và giáo dục), chính quyền và người dân là phù hợp: 100 %.
- Mô hình truyền thông phòng chống BRM đã có nhiều tác động đến nhận
thức của chính quyền địa phương đến chăm sóc sức khỏe trẻ em: 85 %.

18
3.3.4. Hiệu quả phối hợp các biện pháp can thiệp đối với BRM của học sinh

2
test)
p<0,05
p<0,05

Nhận xét: Qua thực hiện mô hình can thiệp dự phòng bệnh răng miệng
cho học sinh tiểu học người Mông cho thấy chỉ số hiệu quả nhóm can thiệp
cao hơn nhóm đối chứng ở cả hai loại răng. Hiệu quả can thiệp rõ rệt đối với
răng sữa là 7,2 %, đối với răng vĩnh viễn là 10,6 %.

Bảng 3.39. Chỉ số hiệu quả và hiệu quả can thiệp đối với chỉ số sâu - mất -
trám răng sữa và răng vĩnh viễn của học sinh
Loại răng
Nhóm
Răng sữa
Răng vĩnh viễn
Can thiệp
Đối chứng
Can thiệp
Đối chứng
Trước can thiệp
4,1
4,0
1,6
1,5
Sau can thiệp
4,1
4,2
1,6
1,6

Sau can thiệp (2)
51,5
75,3
CSHQ (%)
19,1
12,6
Hiệu quả can thiệp (%)
31,7
p (
2
test)
p(2,3)<0,001

Nhận xét: Sau can thiệp, chỉ số hiệu quả nhóm can thiệp cao hơn nhóm
đối chứng, hiệu quả của biện pháp can thiệp đối với bệnh chảy máu lợi và cao
răng tăng 31,5 %, có sự thay đổi rõ rệt và khác biệt giữa hai nhóm (p<0,001).

3.3.4.3. Đối với bệnh viêm lợi

Bảng 3.47. Chỉ số hiệu quả và hiệu quả can thiệp đối với bệnh viêm lợi

Nhóm
Bệnh viêm lợi
Can thiệp (3)
Đối chứng (4)
Trước can thiệp (1)
48,2
52,1
Sau can thiệp (2)
37,1

UBND xã Bản Công Hộp 3.7. Ý kiến về thực hiện hoạt động chuyên môn “ Hoạt động của mô hình chủ yếu là truyền thông, tư vấn, khám răng miệng
định kỳ, hướng dẫn vệ sinh răng miệng…đây là một trong những nội dung dễ
thực hiện tại cộng đồng của cán bộ y tế mà từ trước đến giờ chưa được thực
hiện một cách đầy đủ. Mô hình này đã cung cấp cho giáo viên, phụ huynh và
học sinh có thêm kiến thức, thái độ và kỹ năng thực hành về chăm sóc sức
khỏe răng miệng trẻ em. Từ bây giờ trở đi trạm y tế xã sẽ quan tâm nhiều hơn
nữa, thường xuyên hơn, phối hợp triển khai với các chương trình y tế khác để
sức khỏe của học sinh người Mông được cải thiện tốt hơn bây giờ…”
Cán bộ Trạm y tế xã Nậm Có

3.3.6. Kết quả của phương pháp nâng cao năng lực quản lý trong chăm sóc
sức khoẻ răng miệng
Giáo viên nhà trường, cán bộ y tế xã và các đối tượng khác trong nhóm
nòng cốt đã được cung cấp nhiều thông tin, nội dung liên quan đến công tác
phòng chống bệnh răng miệng cho học sinh. Đặc biệt là năng lực tổ chức hoạt
động, quản lý, giám sát và theo dõi của cán bộ tham gia được tăng cường đã
góp phần thực hiện tốt các nội dung can thiệp.
Trong quá trình triển khai can thiệp, cán bộ nhóm nòng cốt đã được
tham gia nhiều lớp tập huấn, hội thảo về chăm sóc sức khỏe răng miệng, được
giao lưu, học tập kinh nghiệm ở các trường tiểu học khác trong và ngoài
huyện. Hơn nữa là những người trực tiếp truyền thông và tổ chức các hoạt
động truyền thông đã được đúc kết kinh nghiệm và tự nâng cao trình độ của

21


22
KẾT LUẬN
1. Thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái
- Tỷ lệ học sinh tiểu học người Mông mắc bệnh răng miệng chiếm 71,4
%. Bệnh sâu răng chiếm 69,6 %, bệnh viêm lợi chiếm 50,1 %; tỷ lệ sâu răng
và viêm lợi ở học sinh của các trường là tương đương nhau.
- Tỷ lệ sâu răng và viêm lợi tăng theo độ tuổi, học sinh 7 tuổi là 67,5 %,
học sinh 11 tuổi là 74,7 %. Tỷ lệ viêm lợi ở học sinh 7 tuổi là 48,01 %, ở 11
tuổi là 54,3 %
- Tỷ lệ sâu răng sữa ở học sinh trung bình là 62,9 %, tỷ lệ sâu răng vĩnh
viễn là 41,6 %.
- Chỉ số sâu răng sữa trung bình trên một học sinh là 3,3, chỉ số sâu mất
trám răng sữa là 4,1. Chỉ số sâu răng vĩnh viễn trung bình trên một học sinh là
1,18, chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn là 1,6.
- Tỷ lệ học sinh bị chảy máu lợi là 13,1 %, tỷ lệ học sinh có cao răng
(mảng bám răng) là 52,1 %.
2. Các yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học ngƣời Mông
- Có mối liên quan giữa bệnh răng miệng với kiến thức chăm sóc răng
miệng của học sinh.
- Liên quan với thực hành chải răng hàng ngày; với khám và điều trị
răng miệng định kỳ; với hướng dẫn vệ sinh răng miệng trên lớp; với ăn măng
ớt thường xuyên.
- Chưa thấy có mối liên quan giữa kinh tế gia đình với bệnh răng miệng
của học sinh, học sinh ở hộ nghèo và hộ giầu đều có thể mắc BRM.
3. Hiệu quả của một số biện pháp can thiệp dự phòng bệnh răng miệng
3.1. Hiệu quả của mô hình huy động cộng đồng vào chăm sóc sức khỏe răng
miệng
Mô hình huy động cộng đồng tham gia giáo dục sức khỏe phòng chống
bệnh răng miệng cho học sinh tiểu học người Mông tỉnh Yên Bái đã thực hiện

sau can thiệp (p<0,001).
3.3.3. Đối với bệnh quanh răng
- Hiệu quả đối với bệnh viêm lợi là 34,4 % (p<0,05)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status