Thực trạng và hiệu quả can thiệp dự phòng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu học người mông tỉnh yên bái - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

NGUYỄN NGỌC NGHĨA

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP
DỰ PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC
NGƯỜI MÔNG TỈNH YÊN BÁI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN, 2014
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014 Nguyễn Ngọc Nghĩa
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BRM - Bệnh răng miệng
CSSK - Chăm sóc sức khỏe
CPI - Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng
CSSKRM - Chăm sóc sức khỏe răng miệng
CSRM - Chăm sóc răng miệng
CSHQ - Chỉ số hiệu quả
CTNHĐ - Chương trình Nha học đường
CT - Can thiệp
ĐC - Đối chứng
GDSK - Giáo dục sức khỏe
HGĐ - Hộ gia đình
HS - Học sinh
HQCT - Hiệu quả can thiệp
KAP - Kiến thức, thái độ, thực hành
KCB - Khám chữa bệnh.
NHĐ - Nha học đường
RHM - Răng hàm mặt
RM - Răng miệng
SL - Số lượng
SMTR - Sâu mất trám răng vĩnh viễn

1.3.2. Đối với bệnh viêm lợi 18
1.4. Một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng ở học sinh 19
1.4.1. Không được chăm sóc y tế thường xuyên 19
1.4.2. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh của HS còn 20
1.4.3. Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe chưa 21
1.4.4. Phong tục, tập quán về chăm sóc răng miệng của 22
1.5. Một số hoạt động can thiệp dự phòng nâng cao sức khỏe răng miệng cho học
sinh tiểu học hiện nay. 24
1.5.1. Giáo dục sức khoẻ răng miệng tại trường 24
1.5.2. Kết hợp chải răng với xúc miệng Fluor hàng tuần 25
1.5.3. Khám định kỳ phát hiện sớm bệnh răng miệng 27
v
1.5.4. Điều trị sớm bệnh răng miệng 28
1.5.5. Tăng cường truyền thông và hướng dẫn kiến thức phòng bệnh răng miệng
cho học sinh và cộng đồng 30
1.6. Tóm tắt một số mô hình can thiệp phòng chống bệnh 32
1.6.1. Trên thế giới 32
1.6.2. Ở Việt Nam 33
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1. Đối tượng nghiên cứu 38
2.1.1 Trong nghiên cứu định lượng 38
2.1.2. Trong nghiên cứu định tính 38
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 38
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 38
2.2.1.Địa điểm nghiên cứu 38
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 38
2.3. Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1. Một số yếu tố liên quan đến BRM trong nghiên cứu 73
3.2.2. Một số yếu tố liên quan đến BRM trong nghiên cứu định tính 77
3.3. Hiệu quả can thiệp dự phòng BRM ở học sinh tiểu học 78
3.3.1. Kết quả thực hiện các hoạt động trong mô hình can thiệp 78
3.3.2. Hiệu quả của hoạt động can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khỏe
phòng bệnh răng miệng cho học sinh trong nghiên cứu định lượng 82
3.3.3. Hiệu quả của hoạt động can thiệp bằng truyền thông giáo dục 87
3.3.4. Kết quả của phương pháp tư vấn điều trị 88
3.3.5. Kết quả của phương pháp nâng cao năng lực quản lý trong chăm sóc 88
3.3.6. Hiệu quả phối hợp các biện pháp can thiệp đối với BRM của học sinh tiểu
học trong nghiên cứu định lượng 89
3.3.7. Hiệu quả phối hợp các hoạt động can thiệp đối với BRM của học sinh tiểu
học người Mông trong nghiên cứu định tính 96
Chƣơng 4. BÀN LUẬN 98
4.1. Thực trạng về bệnh răng miệng của học sinh tiểu học người Mông . 98
4.1.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 98
4.1.2. Thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tiểu học 99
vii
4.2. Một số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng 108
4.2.1. Liên quan giữa KAP vệ sinh răng miệng của học sinh 108
4.3. Hiệu quả của hoạt động can thiệp dự phòng bệnh răng miệng ở học sinh tiểu
học người Mông tại hai huyện tỉnh Yên Bái 113
4.3.1. Hiệu quả của mô hình can thiệp 113
4.3.2. Hiệu quả của biện pháp truyền thông nâng cao KAP cho học sinh, 115
4.3.3. Hiệu quả phối hợp các biện pháp can thiệp đối với BRM 118
4.5. Một số hạn chế của quá trình can thiệp 124
KẾT LUẬN 126

Bảng 3.10. Cơ cấu sâu, mất, trám răng sữa và răng vĩnh viễn theo trường 65
Bảng 3.11. Chỉ số sâu mất trám răng sữa và răng vĩnh viễn theo trường 65
Bảng 3.12. Tình trạng sâu răng và chỉ số sâu- mất - trám/ người theo tuổi . 66
Bảng 3.13. Sâu răng và chỉ số sâu- mất - trám/ người theo trường 66
Bảng 3.14. Các hình thái tổn thương ở răng 67
Bảng 3.15. Phân tích các biểu hiện quanh răng của học sinh theo tuổi 68
Bảng 3.16. Phân tích các biểu hiện quanh răng của học sinh theo trường 68
Bảng 3.17. Liên quan giữa kiến thức về bệnh răng miệng của học sinh với
bệnh răng miệng 73
Bảng 3.18. Liên quan giữa thái độ của học sinh với bệnh răng miệng 73
Bảng 3.19. Liên quan giữa thực hành chải răng hàng ngày của học sinh 74
Bảng 3.20. Liên quan giữa chăm sóc y tế với BRM 74
Bảng 3.21. Liên quan giữa kiến thức của Phụ huynh học sinh 75
Bảng 3.22. Liên quan giữa thái độ của Phụ huynh học sinh với BRM 75
Bảng 3.23. Liên quan giữa hướng dẫn VSRM trên lớp với BRM 76
ix
Bảng 3.24. Liên quan giữa cao răng (mảng bám) với BRM 76
Bảng 3.25. Liên quan đến kinh tế gia đình của học sinh với BRM 77
Bảng 3.26. Đánh giá kết quả tập huấn cho cán bộ nhóm nòng cốt 79
Bảng 3.27. Kết quả hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe 81
Bảng 3.28. Kiến thức phòng BRM của học sinh trước và sau CT 82
Bảng 3.29. Thái độ phòng BRM của học sinh ở thời điểm trước và 83
Bảng 3.30. Thực hành phòng BRM của học sinh trước và sau can thiệp 84
Bảng 3.31. Thay đổi KAP trong phòng BRM của giáo viên trước và sau khi
thực hiện các hoạt động can thiệp. 85
Bảng 3.32. Hiệu quả can thiệp KAP phòng BRM đối với giáo viên 85
Bảng 3.33. Thay đổi KAP trong phòng BRM của phụ huynh học sinh trước
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Sơ đồ can thiệp so sánh trước sau có đối chứng 39
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ mô hình huy động nguồn lực cộng đồng tham gia vào hoạt
động can thiệp dự phòng bệnh răng miệng cho học sinh 48

xiii
DANH MỤC HỘP KẾT QUẢ ĐỊNH TÍNH

Hộp 3.1. Ý kiến về tình hình mắc BRM ở học sinh 69
Hộp 3.2. Ý kiến đại diện của giáo viên nhà trường 70
Hộp 3.3. Ý kiến đại diện của lãnh đạo UBND xã 70
Hộp 3.4. Ý kiến đại diện cán bộ y tế xã 71
Hộp 3.5. Ý kiến đại diện phụ huynh học sinh 71
Hộp 3.6. Ý kiến về công tác tổ chức của mô hình can thiệp 96

đưa ra nhiều biện pháp để giải quyết [28], [31], [45]. BRM là nguyên nhân
gây mất răng, giảm hoặc mất sức nhai ở người trưởng thành cũng như trẻ em,
gây ra những khó chịu đến ăn uống, nói, và nhiều biến chứng ảnh hưởng đến
sức khỏe học sinh.
Ở Việt Nam, tình trạng sâu răng và viêm lợi còn ở mức cao trên 70 %
dân số và có chiều hướng gia tăng vào những năm gần đây, nhất là ở những
nơi chưa thực hiện tốt chương trình Nha học đường như ở các tỉnh miền núi,
vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người [24], [25], [26], [28].
Theo điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2000 thì tỷ lệ sâu
răng sữa là 84,9 %, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở trẻ từ 6-8 tuổi là 25,4 %, tỷ lệ
này gia tăng theo tuổi và lên tới 69 % ở lứa tuổi 15-17. Tỉ lệ bệnh viêm lợi là
45 % và thấy rằng nhu cầu điều trị BRM lớn và cấp bách [49], [51].
Phòng bệnh răng miệng bằng các biện pháp dự phòng là quá trình
tương đối đơn giản, không phức tạp, chi phí thấp, dễ thực hiện tại cộng đồng,
đặc biệt tại các trường học đã đem lại hiệu quả cao. Do đó phòng bệnh răng
miệng sớm ngay ở lứa tuổi học sinh khi mới cắp sách đến trường là chiến lược
khả thi nhất đã được WHO khuyến cáo triển khai nhằm nâng cao sức khỏe học
đường [48], [55], [56].
Các nghiên cứu can thiệp đều cho thấy nếu làm tốt công tác tuyên truyền
giáo dục sức khỏe thì tỷ lệ bệnh răng miệng sẽ giảm. Việc đẩy mạnh các hoạt
2
động phòng BRM đặc biệt là nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh
ngay từ khi bắt đầu đi học là cần thiết cho sức khoẻ, giảm gánh nặng cho ngành
Y tế và giảm chi phí cho xã hội góp phần cải thiện sức khoẻ cộng đồng nói
chung và học sinh nói riêng [16], [13].
Yên Bái là một tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn trong công tác
chăm sóc sức khỏe. Tỷ lệ người dân tộc sinh sống tại tỉnh chiếm trên 50 %, sự

Bệnh răng miệng là bệnh tổn thương cả phần tổ chức cứng của răng
(sâu răng) và các tổ chức quanh răng như viêm lợi, chảy máu lợi. Bệnh răng
miệng mắc rất sớm từ khi trẻ sinh ra nếu không được vệ sinh sạch sẽ bệnh có
thể tiến triển nặng hơn và gây ra các biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe,
thẩm mỹ và học tập của trẻ sau này.
1.1.2. Khái niệm về bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hoá được đặc trưng
bởi sự huỷ khoáng của thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của
mô cứng. Tổn thương là quá trình phức tạp bao gồm các phản ứng hoá lý liên
quan đến sự di chuyển các Ion bề mặt giữa răng và môi trường miệng và là
quá trình sinh học giữa các vi khuẩn mảng bám với cơ chế bảo vệ của vật chủ.
Sâu răng làm tổn thương, tiêu huỷ tổ chức cứng của răng (bao gồm men
răng và ngà răng là tổ chức không có tế bào), tạo nên lỗ hổng trên thân răng.
Sâu răng có thể ở bề mặt thân răng hoặc cổ răng, tổn thương sâu trên thân
răng bắt đầu từ men răng, còn tổn thương trên cổ răng bắt đầu từ men răng
hoặc ngà cổ răng. Bệnh không tự khỏi. Sâu răng là bệnh rất phổ biến, có thể
gặp ở mọi lứa tuổi [18], [30].
1.1.3. Khái niệm về bệnh viêm lợi
- Viêm lợi là tổn thương các tổ chức phần mền xung quanh răng. Viêm
lợi xuất hiện sớm hơn sâu răng, chỉ sau 7 ngày có mảng bám vi khuẩn mà
không được lấy đi và chỉ tổn thương duy nhất ở tổ chức lợi. Ở thời kỳ này,
bệnh vẫn còn có thể phục hồi, nhưng nếu không điều trị sẽ dẫn đến tình trạng
nặng hơn. Sự kích thích vi khuẩn ở mảng bám răng là nguyên nhân gây ra
viêm lợi. Khi lợi viêm, sẽ có biến đổi giải phẫu như bờ viền lợi tròn, tấy đỏ và
phù nề, mềm. Nhóm vi khuẩn thường kết hợp với viêm lợi là xoắn khuẩn
Actinomyces (Gram dương, hình sợi) và Eikenella (Gram âm, hình que) [6].
4

Vi khuẩn
Răng
Sâu
răng
5
* Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men và biến thành
acide do tác động của vi khuẩn.
* Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng.
Ở đây người ta thấy men răng giữ một vai trò quan trọng để chống lại
các yếu tố gây sâu răng.
Nhóm phụ: vai trò của nước bọt, di truyền, đặc tính sinh hoá của
răng…Nhóm này tác động làm tăng hay giảm nguy cơ sâu răng.
* Vai trò của vi khuẩn và mảng bám răng (cao răng):
Cũng từ sau năm 1975, White đã thay thế vòng tròn chất đường của sơ
đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền, nhấn mạnh vai trò của nước bọt, pH của
dòng chảy môi trường quanh răng và vai trò của Fluor.
Hình 1.2. Sơ đồ White [6], [18]
Mảng bám răng là một màng mỏng bám trên bề mặt răng có chứa nhiều

nhạy cảm, vi khuẩn trong mảng bám răng, thói quen ăn uống có hại và thời
gian tác dụng của các yếu tố này lên răng. Ngoài ra, còn có một số yếu tố ảnh
hưởng đến sâu răng như nước bọt (khả năng đệm, thành phần, lưu lượng), sự
7
xuất hiện của đường, pH ở mảng bám răng, thói quen nhai kẹo cao su, sử
dụng các biện pháp bổ sung Fluor, trám bít hố rãnh phòng ngừa sâu răng,
kháng khuẩn. Một số yếu tố về nhân chủng cũng ảnh hưởng đến sâu răng như
nhân chủng – xã hội học, thu nhập, bảo hiểm nha khoa, kiến thức, thái độ,
hiểu biết về sức khỏe răng miệng, các hành vi liên quan đến sức khỏe răng
miệng, trình độ học vấn và địa vị xã hội.
1.1.5. Đặc điểm răng ở trẻ em
Việc chưa hoàn thiện cấu trúc răng ở trẻ em đã tác động không nhỏ tới
sự phát triển bệnh sâu răng và làm tăng các biến chứng của nó. Các răng vĩnh
viễn thường phải sau 2 năm mới ngấm vôi xong hoàn toàn. Vì thế, tổn thương
sâu răng ở trẻ thường tiến triển nhanh hơn so với người trưởng thành. Chân
răng chưa hình thành và vùng cuống chưa được đóng kín tạo điều kiện cho vi
khuẩn dễ thâm nhập sâu hơn vào tổ chức quanh răng, gây ra những biến
chứng ảnh hưởng tại chỗ cũng như toàn thân ở trẻ: viêm lợi, viêm tủy, viêm
quanh cuống, viêm mô tế bào,… khiến cho trẻ đau đớn, khó chịu, khó tập
trung vào học tập [6], [14].
Hình 1.4. Sơ đồ cấu tạo răng [6]
9
trong việc phòng bệnh răng miệng cho trẻ em [65], [66], [68]. Tại Thụy Sỹ tỷ
lệ sâu răng ở học sinh 7-9 tuổi chiếm 27,5 % (2004), chỉ số sâu mất trám răng
vĩnh viễn chiếm 0,86 %. Tại Phần Lan (2003) tỷ lệ sâu răng ở trẻ em cấp tiểu
học là 36,2 %, chỉ số SMTR là 1,0 [110], [111]. Chỉ số SMTR đối với răng
vĩnh viễn ở trẻ 10-12 tuổi tại một số nước phát triển cụ thể như trong bảng sau:
Bảng 1.1. Chỉ số SMTR của một số nƣớc phát triển trên thế giới [96],
[97], [112], [113], [107].
Tên quốc gia
Năm
SMTR
Năm
SMTR
Thụy Điển
1980
1,7
2005
1,0
Na Uy
1979
4,5
2004
1,7
Australia
1982
2,1
2005
0,8

Singapo
2000
2,7
2011
1,2
Việt Nam
2001
2,86
2011
1,62

Ở các nước đang phát triển, do việc tiếp cận với các dịch vụ nha khoa
còn hạn chế, hệ thống chăm sóc răng miệng chưa được quan tâm đầu tư và
phát triển nên tỷ lệ trẻ em mắc bệnh răng miệng ở một số nước Đông nam Á
còn cao từ 55-80 %. Sâu răng thường không được điều trị bằng các biện pháp
điều trị khắc phục mà thay vào đó là bị nhổ đi từ rất sớm do đau. Ở những nước
này tình trạng mất răng thường gặp ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mất răng ở người
trưởng thành (30-45) cũng chiếm 10-15 % [18]. Trong khi đó ở các nước công
nghiệp hóa (có nền kinh tế phát triển) số răng mất và tỷ lệ người mất răng có xu
hướng giảm đi đáng kể [105], [106].
10
Tình trạng sâu răng và chỉ số SMTR ở trẻ em còn khá cao và có
chiều hướng gia tăng ở hầu hết các nước có nền kinh tế đang phát triển
trên toàn thế giới. Theo kết quả nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới tại các
nước trong khu vực Đông Nam Á: tại Thái Lan, trẻ em 6-7 tuổi có tỷ lệ sâu
răng vào khoảng 96,3 %, smtr răng sữa trung bình là 8,1; còn với những trẻ
10-12 tuổi, tỷ lệ sâu răng vào khoảng 70 % và SMTR răng vĩnh viễn trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status