Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ NỮ

CÁC

ẾU T

N

Ư NG ĐẾN T

N TO N V N

CỦA CÁC NGÂN HÀNG T ƯƠNG MẠI VI T NAM

LUẬN VĂN T ẠC SĨ KIN

TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

HUỲNH THỊ NỮ

CÁC


Mã số học viên: 7701230700
Cam đoan đề tài: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀ N
VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Phương Thảo
Luận văn được thực hiện tại trường đại học Kinh Tế TP.HCM
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu
nào và chưa được công bố nội dung này bất kỳ ở đâu, các số liệu được chú thích có
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 10 năm 2016
Tác giả


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ LUẬN VĂN ................................................................. 9
1.1

Xác định vấn đề nghiên cứu .............................................................................. 9

1.2

Mu ̣c tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài ...................................................... 10

1.3


Ý nghĩa của tỷ lệ an toàn vốn ................................................................... 15

2.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn vốn ................................................... 16

2.2.1

Các yế u tố vi mô ....................................................................................... 16

2.2.2

Các yế u tố vi ̃ mô ....................................................................................... 19

2.3

Các nghiên cứu gầ n đây về các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an toàn vố n của

các ngân hàng thương ma ̣i ......................................................................................... 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỶ LỆ AN TOÀ N VỐN CỦ A CÁC NHTM VIỆT
NAM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ...................................................................... 26


3.1

Khái quát quá triǹ h hin
̀ h thành và phát triể n của hê ̣ thố ng ngân hàng thương



3.3.6

Dự phòng rủi ro tin
́ du ̣ng .......................................................................... 41

3.3.7

Khả năng sinh lời ...................................................................................... 43

3.3.8

Tăng trưởng GDP ..................................................................................... 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .......................................................................................... 46
CHƯƠNG 4: KIỂM ĐINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀ N
̣
VỐN CỦ A CÁC NGÂN HÀ NG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ...................................... 47
4.1

Xây dựng giả thiế t nghiên cứu ........................................................................ 47

4.1.1

Mố i quan hê ̣ giữa quy mô ngân hàng và tỷ lê ̣ an toàn vố n ....................... 47

4.1.2

Mố i quan hê ̣ giữa tỷ lê ̣ tiề n gửi của khách hàng và tỷ lê ̣ an toàn vố n............. 47

4.3

Đo lường các biế n nghiên cứu ......................................................................... 51

4.3.1

Biế n phu ̣ thuô ̣c .......................................................................................... 51


4.3.2

Biế n đô ̣c lâ ̣p .............................................................................................. 52

4.4

Dữ liê ̣u và phương pháp nghiên cứu ............................................................... 54

4.5

Kế t quả nghiên cứu .......................................................................................... 55

4.5.1

Thố ng kê mô tả các biế n ........................................................................... 55

4.5.2

Kế t quả ước lươ ̣ng và kiể m đinh
̣ mô hình hồ i quy ................................... 56


Đố i với tiề n gửi ......................................................................................... 67

5.2.5

Đối với khả năng sinh lời.......................................................................... 68

5.2.6

Các yếu tố khác ......................................................................................... 69

5.3

Kiế n nghi ̣đố i với Ngân hàng Nhà nước .......................................................... 71

5.4

Ha ̣n chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo .................................................. 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phu ̣ lu ̣c 01: Dữ liê ̣u cha ̣y mô hin
̀ h
Phụ lục 02: Kế t quả hồ i quy
Phu ̣ lu ̣c 03: Trích thông tư 36/2014/TT-NHNN về quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo
đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viế t tắ t


DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiê ̣p Nhà nước

Đông Á

Ngân hàng TMCP Đông Á

Eximbank

Ngân hàng TMCP Xuấ t Nhâ ̣p Khẩ u Viê ̣t Nam

GDP

Tố c đô ̣ tăng trưởng kinh tế

HD bank

Ngân hàng TMCP Phát Triề n TPHCM

KienLong

Ngân hàng TMCP Kiên Long

LEV


NHTM

Ngân hàng thương ma ̣i

ROE

Lơ ̣i nhuâ ̣n trên vố n chủ sở hữu

ROE

Tỷ lê ̣ lơ ̣i nhuâ ̣n

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tin
́


Saigonbank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương

Seabank

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

SHB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nô ̣i


Vietinbank

Ngân hàng TMCP Công Thương Viê ̣t Nam

Vpbank

Ngân hàng TMCP Viê ̣t Nam Thinh
̣ Vươ ̣ng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Mức tăng trung bình tiề n gửi khách hàng của 20 NHTM giai đoa ̣n
2008-2014 .................................................................................................. 34
Bảng 3.2: Mức tăng trung biǹ h tiề n cho vay của 20 NHTM giai đoa ̣n 2008-2014 ... 38
Bảng 3.3: Tỷ lê ̣ tài sản thanh khoản trên tổ ng tài sản của 20 NHTM giai đoa ̣n
2008-2014 .................................................................................................. 39
Bảng 3.4: Tố c đô ̣ tăng dự phòng của 20 NHTM giai đoa ̣n 2008-2014 ..................... 41
Bảng 3.5: Tố c đô ̣ tăng lơ ̣i nhuâ ̣n sau thuế của 20 NHTM giai đoa ̣n 2008-2014 ....... 43
Bảng 4.1: Tổ ng hơ ̣p các biế n đươ ̣c sử du ̣ng trong nghiên cứu ................................... 53
Bảng 4.2: Thố ng kê mô tả các biế n............................................................................. 55
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định OLS .............................................................................. 56
Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Hausman ...................................................................... 57
Bảng 4.5: Kết quả chạy mô hình FEM ....................................................................... 57
Bảng 4.6: Kết quả kiể m đinh
̣ hiê ̣n tươ ̣ng đa cô ̣ng tuyế n ............................................ 58
Bảng 4.7: Ma trâ ̣n tự tương quan giữa các biế n trong mô hình. ................................. 59
Bảng 4.8: Kết quả kiể m đinh
̣ FGLS............................................................................ 60
Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả hồi quy đối với biến phụ thuộc CAR ............................... 60

ngân hàng đươ ̣c đánh giá là khá cao, khó lường trước các hâ ̣u quả xảy ra trong giai
đoa ̣n hiê ̣n nay. Cùng với quá trin
̀ h tái cơ cấ u hê ̣ thố ng ngân hàng Viê ̣t Nam thì viê ̣c
đảm bảo an toàn hoa ̣t đô ̣ng trên cơ sở các chuẩ n mực quố c tế trở thành mô ̣t vấ n đề bức
thiế t (Tạp chí tài chính, 2015). Điề u này ta ̣o nề n tảng cho viê ̣c nâng cao năng lực quản
tri ̣rủi ro của từng ngân hàng cũng như hoàn thiê ̣n khung pháp lý để quản lý an toàn hê ̣
thố ng. Mô ̣t trong những chỉ tiêu quan tro ̣ng và đươ ̣c quan tâm đó là tỷ lê ̣ an toàn vố n.
Tỷ lê ̣ an toàn vố n thường đươ ̣c sử du ̣ng như mô ̣t chỉ số để nhâ ̣n biế t đươ ̣c mức đô ̣ rủi
ro của từng ngân hàng. Khi các ngân hàng đảm bảo đươ ̣c tỷ lê ̣ này tức là nó đã có
đươ ̣c khả năng chố ng la ̣i những cú số c về tài chính, vừa tự bảo vê ̣ mình, vừa bảo vê ̣
khách hàng của ngân hàng miǹ h.
Thực tế trên thế giới sau cuộc khủng hoảng
Trên thế giới, đã có nhiề u nghiên cứu thực nghiê ̣m về các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ
lê ̣ an toàn vố n đươ ̣c thực hiê ̣n trong pha ̣m qui mô ̣t quố c gia hoă ̣c nhiề u quố c gia như
Asarkaya và Õ zcan (2007), Bokhari & Ali (2009), Margaretha & Setiyaningrum
(2011)…. So với những nghiên cứu trên thế giới, ở Viê ̣t Nam vẫn còn ha ̣n chế các
công trình nghiên cứu về tỷ lê ̣ an toàn vố n. Chính vì những lý do trên thì viê ̣c tìm hiể u
các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an toàn vố n của ngân hàng là hế t sức cầ n thiế t, cho
chúng ta những cái nhiǹ tổ ng quan và mô ̣t số bằ ng chứng cu ̣ thể về các yế u tố ảnh
hưởng đế n tỷ lê ̣ này, từ đó đề ra những biê ̣n pháp để các ngân hàng có thể kiể m soát
đươ ̣c nó, nhằ m ổ n đinh
̣ hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thố ng NHTM, qua đó góp phầ n ổ n đinh
̣ và


10

phát triể n kinh tế xã hội. Chiń h vì vâ ̣y, đề tài “ Các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an
toàn vố n của các ngân hàng thương ma ̣i Viêṭ Nam” đươ ̣c tác giả lựa cho ̣n nhằ m đáp
ứng nhu cầ u trên.


-

Những yế u tố nào tác đô ̣ng cùng chiề u, những yế u tố nào tác đô ̣ng ngươ ̣c chiề u
đố i với tỷ lê ̣ an toàn vố n và mức đô ̣ ảnh hưởng của chúng lên tỷ lê ̣ an toàn vố n
ta ̣i các NHTM Viê ̣t Nam?

-

Dựa vào kế t quả thu đươ ̣c, khuyế n nghi ̣ giải pháp như thế nào để phù hơ ̣p với
tiǹ h hiǹ h hê ̣ thố ng tài chin
́ h ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay?
1.3 Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu

-

Đố i tươ ̣ng nghiên cứu: Luâ ̣n văn tâ ̣p trung nghiên cứu về tỷ lê ̣ an toàn vố n và
các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an toàn vố n của các NHTM Viê ̣t Nam.

-

Dựa vào các nghiên cứu trước đây, các yế u tố vi ̃ mô và vi mô đươ ̣c lựa cho ̣n sử
du ̣ng để phân tić h trong luâ ̣n văn này bao gồ m: quy mô ngân hàng, tỷ lê ̣ tiề n gửi
của khách hàng, tỷ lê ̣ cho vay, tỷ lê ̣ dự phòng nơ ̣ khó đòi, tỷ lê ̣ tài sản có khả
năng thanh khoản, tỷ lê ̣ sinh lời trên vố n chủ sở hữu, hê ̣ số đòn bẩ y và tố c đô ̣
tăng trưởng GDP.


11


hiê ̣n nay. Nghiên cứu này là mô ̣t đóng góp vào thực tế ở Viê ̣t Nam khi các nghiên cứu
về vấ n đề này ở nước ta vẫn còn khan hiế m.
1.6 Kế t cấ u của đề tài
Đề tài gồ m 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiê ̣u tổ ng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyế t về tỷ lê ̣ an toàn vố n và các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣
an toàn vố n; Tổ ng quan về liñ h vực nghiên cứu thông qua tìm hiể u về các nghiên cứu
trước đó.
Chương 3: Thực tra ̣ng về tỷ lê ̣ an toàn vố n và các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an
toàn vố n ta ̣i các NHTM Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n 2008-2014.


12

Chương 4: Kiểm đinh
̣ các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an toàn vố n của các NHTM
Viê ̣t Nam
Chương 5: Kế t luâ ̣n và kiế n nghi.̣


13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ LỆ AN TOÀ N VỐN
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ AN TOÀ N VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Nô ̣i dung chương này sẽ trình bày sơ lươ ̣c lý thuyế t nề n tảng về tỷ lê ̣ an toàn vố n
và các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an toàn vố n. Bên ca ̣nh đó, trên cơ sở tiế p câ ̣n các bài
nghiên cứu trong và ngoài nước để lựa cho ̣n những yế u tố chin
́ h ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣
an toàn vố n của các NHTM Viê ̣t Nam nhằ m ta ̣o cơ cở khách quan cho viê ̣c nghiên cứu

đẩy sự ổn định và hiệu quả của hệ thống tài chính bằng cách giảm nguy cơ vỡ nợ, cũng
giúp ta ̣o ra sự công bằ ng khi đánh giá rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng giữa các ngân hàng. Khi
một ngân hàng vỡ nợ, điều này có thể dẫn đến người dân mất lòng tin vào hệ thống tài
chính, gây ra các vấn đề tài chính cho các ngân hàng khác và ảnh hưởng đến việc hoạt
động trơn tru của các thị trường tài chính.
2.1.2

Đo lường tỷ lê ̣ an toàn vố n

Tỷ lệ an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) được xác định bằng tỷ lệ phầ n
trăm giữa vốn tự có và tổng tài sản có đã đươ ̣c điề u chỉnh theo hê ̣ số rủi ro. Theo quy


14

định của BCBS (Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng) thì các Ngân hàng thương mại
phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tức tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có rủi
ro nội, ngoại bảng được điều chỉnh theo các mức độ rủi ro phải lớn hơn 8%.
Chỉ số này nói lên việc xác định mức độ rủi ro tín dụng đối với những sản phẩm và
lĩnh vực kinh doanh không phản ánh được trong bảng tổng kết tài sản của một ngân
hàng, nhưng lại chứa đựng nhiều rủi ro về các hoạt động tín dụng của ngân hàng đó
trong tương lai. Để tính toán chính xác chỉ tiêu này, có 2 vấn đề cần đặt ra và phải
được giải quyết một cách thoả đáng: thứ nhất, làm thế nào để xác định cơ cấu vốn tự
có cho phù hợp với thông lệ quốc tế của BCBS và hoàn cảnh thực tiễn của mỗi quốc
gia; thứ hai, xác định mức độ rủi ro đối với từng sản phẩm tín dụng hay sản phẩm đầu
tư của ngân hàng đó.
Tỷ lê ̣ an toàn vố n theo quy đinh
̣ ta ̣i Viê ̣t Nam: theo quy định tại Thông tư
36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước:
-

quan quản lý thường là ngân hàng trung ương đưa ra. Tổ ng tài sản Có rủi ro
đươ ̣c triǹ h bày cu ̣ thể trong phu ̣ lu ̣c 3.


15

2.1.3

Ý nghĩa của tỷ lệ an toàn vốn

Tỷ lê ̣ an toàn vốn là một trong những chỉ tiêu quan trọng được nhắc tới khi đánh
giá hoạt động của ngân hàng thương mại, đây cũng là công cụ để thanh tra ngân hàng
nhà nước thực hiện giám sát việc bảo toàn và phát triển vốn. Từ đó có thể thấy tầm
quan trọng của hệ số này trong việc đánh giá hoạt động của các ngân hàng nói riêng và
của cả hệ thống ngân hàng nói chung.
CAR được cấu thành bởi hai thành phần rất quan trọng đó là vốn tự có và tài sản
có rủi ro quy đổi. Nếu như vốn tự có phản ánh khả năng của một ngân hàng trong việc
giảm rủi ro phá sản đồng thời đảm bảo khả năng sinh lời thì tài sản có rủi ro quy đổi
lại phản ánh hoạt động sử dụng vốn và mức độ rủi ro của các khoản tín dụng mà ngân
hàng đó cấp cho nền kinh tế.
Trong xu hướng quốc tế hóa và nền kinh tế thị trường ngày nay, các NHTM luôn
phải đối mặt với hai vấn đề lớn đó là năng lực cạnh tranh và rủi ro trong hoạt động
kinh doanh. Khi ngân hàng đảm bảo được tỷ lê ̣ an toàn vố n tức là nó đã tự tạo ra một
tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa tự bảo vệ mình, vừa bảo vệ những
người gửi tiền, giúp tăng uy tín cho NHTM. Một ngân hàng có hệ số an toàn đạt tiêu
chuẩn không đơn thuần là việc ngân hàng đã chấp hành đúng quy định của ngân hàng
trung ương đặt ra mà bản thân ngân hàng sẽ tạo được uy tín đối với khách hàng. Tạo
được uy tín đối với khách hàng cũng đồng nghĩa với khả năng tăng sức cạnh tranh so
với các ngân hàng khác.
CAR chính là chỉ tiêu thể hiện khả năng chống đỡ của ngân hàng nếu có rủi ro xảy

tăng chậm hơn.

 Nếu CAR
Huy đô ̣ng vố n là mô ̣t trong những hoa ̣t đô ̣ng cơ bản và quan tro ̣ng nhấ t của
NHTM, góp phầ n mang la ̣i nguồ n vố n để ngân hàng có thể thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng
kinh doanh mô ̣t cách bình thường. Trong số các hình thức huy đô ̣ng vố n thì nhâ ̣n tiề n
gửi của khách hàng là hiǹ h thức chủ yế u nhấ t. Thông qua hoa ̣t đô ̣ng này có thể đo
lường đươ ̣c uy tiń cũng như sự tin
́ nhiê ̣m của khách hàng đố i với ngân hàng, từ đó các
NHTM cũng có các biê ̣n pháp nhằ m hoàn thiê ̣n và đa da ̣ng hoa ̣t đô ̣ng huy đô ̣ng vố n để
giữ vững và phát triể n hơn nữa hoa ̣t đô ̣ng này trong môi trường ca ̣nh tranh ngày càng
gay gắ t như hiê ̣n nay.
Tiề n gửi của khách hàng cũng là mô ̣t trong những yế u tố tác đô ̣ng đế n CAR của
NHTM, thể hiê ̣n thông qua tỷ lê ̣ tiề n gửi của khách hàng với tổ ng tài sản. Theo Kleff
and Weber (2003), khi tiề n gửi khách hàng tăng lên, ngân hàng sẽ có nhiề u quy đinh
̣
hơn để kiể m soát đảm bảo quyề n lơ ̣i người gửi tiề n, cũng như tin
́ h thanh khoản cho
ngân hàng vì vâ ̣y ngân hàng phải duy trì tỷ lê ̣ an toàn vố n cao tương ứng để đảm bảo
an toàn. Còn với nghiên cứu của Bateni và cô ̣ng sự (2014) thì tìm thấ y mố i tương quan
nghich
̣ giữa tỷ lê ̣ an toàn vố n và tỷ lê ̣ tiề n gửi trên tổ ng tài sản.
2.2.1.3

Tiề n cho vay đố i với khách hàng

Bên ca ̣nh viê ̣c huy đô ̣ng vố n thì hoa ̣t đô ̣ng cho vay cũng là hoạt động kinh doanh
chủ yếu của NHTM để tạo ra lợi nhuận. Kinh tế càng phát triển, doanh số cho vay của
các NHTM càng tăng nhanh và loại hình cho vay cũng trở nên vô cùng đa dạng. Cho
vay của NHTM là một lĩnh vực phức tạp và thường xuyên chiụ ảnh hưởng bởi những
biến đổ i của môi trường kinh tế. Hoa ̣t đô ̣ng cho vay của ngân hàng cũng là mô ̣t trong
những yế u tố ảnh hưởng đế n CAR, thể hiê ̣n thông qua tỷ lê ̣ giữa tổ ng số tiề n cho vay
trên tổ ng tài sản của ngân hàng. Trong nghiên cứu của Al-Sabbagh (2004) đã chỉ ra

yế u tố tác đô ̣ng đế n CAR. Nghiên cứu của Võ Hồ ng Đức và các cô ̣ng sự (2014) đã chỉ
ra rằ ng gia tăng tỷ lê ̣ tài sản có khả năng thanh khoản có tác đô ̣ng tích cực đế n tỷ lê ̣ an
toàn vố n. Hay theo Skully và các tác giả (2009) tỷ lệ giữa tài sản có khả năng thanh
khoản trên tổng vốn huy động được có quan hệ cùng chiều với tỷ lệ an toàn vốn.
2.2.1.6

Lơ ̣i nhuâ ̣n

Lơ ̣i nhuâ ̣n là mô ̣t trong những tiêu chí đươ ̣c quan tâm hàng đầ u trong hầ u hế t các
doanh nghiê ̣p, đố i với ngân hàng khi muố n tăng lơ ̣i nhuâ ̣n thường có xu hướng tăng
nắ m giữ các tài sản có rủi ro. Viê ̣c đánh giá lơ ̣i nhuâ ̣n của ngân hàng chủ yế u thông
qua chỉ số ROE (suấ t sinh lơ ̣i trên vố n chủ sở hữu). Theo Al-Sabbagh (2004), Ahmet
và Hasan (2011) chỉ ra rằ ng có mố i quan hê ̣ cùng chiề u giữa lơ ̣i nhuâ ̣n trên vố n chủ sở
hữu và tỷ lê ̣ an toàn vố n.
2.2.1.7

Hê ̣ số đòn bẩ y

Hê ̣ số đòn bẩ y đươ ̣c xác đinh
̣ bằ ng tỷ số giữa tổ ng dư nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu.
Theo Ahmet và Hasan (2011) thì ngân hàng nào có đòn bẩ y cao sẽ rủi ro hơn so với


19

các ngân hàng khác, vì vâ ̣y các cổ đông đòi hỏi suấ t sinh lời cao hơn khi đầ u tư vào
những ngân hàng này. Kế t quả ngân hàng có đòn bẩ y tài chính cao sẽ đầ u tư vào tài
sản có rủi ro nhiề u hơn. Vì vâ ̣y tỷ lê ̣ an toàn vố n có mố i quan hê ̣ ngươ ̣c chiề u với hê ̣ số
đòn bẩ y.
2.2.2

Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồ m tin
́ h đồ ng bô ̣ và đầ y đủ của cả hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t,
các văn bản dưới luâ ̣t và viê ̣c chấ p hành luâ ̣t. Nế u hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t đươ ̣c xây dựng
không phù hơ ̣p với yêu cầ u phát triể n của nề n kinh tế thì sẽ là rào cản lớn cho hoa ̣t
đô ̣ng kinh tế nói chung và hoa ̣t đô ̣ng của NHTM nói riêng.
Bấ t cứ mô ̣t doanh nghiê ̣p nào cũng chiụ sự tác đô ̣ng mãnh mẽ của pháp luâ ̣t, đă ̣c
biệt đố i với các doanh nghiê ̣p kinh doanh trong liñ h vực ngân hàng, mô ̣t ngành có tác
đô ̣ng với toàn bô ̣ nề n kinh tế , và đươ ̣c pháp luâ ̣t quản lý chắ c che.̃ Có thể nói tin
̀ h hình


20

phát hành, lưu thông và giá tri ̣của tiề n tê ̣ thông qua hê ̣ thố ng ngân hàng có ảnh hưởng
sâu rô ̣ng đế n tổ ng thể nề n kinh tế , hơn nữa, đă ̣c điể m của liñ h vực kinh doanh ngân
hàng là mang tiń h lan truyề n, tin
́ h hê ̣ thố ng cao hơn hẳ n những liñ h vực kinh doanh
khác. Các chính sách tác đô ̣ng đế n hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của ngân hàng như chính
sách ca ̣nh tranh, sáp nhâ ̣p, cơ cấ u và tổ chức ngân hàng, quy đinh
̣ về cho vay, bảo
hiể m tiề n gửi, dự phòng rủi ro tin
̣ về an toàn vố n,….đươ ̣c
́ du ̣ng, vố n tự có, quy đinh
quy đinh
̣ trong luâ ̣t các tổ chức tín du ̣ng và các quy đinh
̣ hướng dẫn thi hành luâ ̣t.
Ngoài ra các chiń h sách tài chiń h tiề n tê ̣, thuế , tỷ giá, quản lý nơ ̣ của Nhà nước và các
cơ quan quản lý chuyên trách như Ngân hàng Nhà nước, Bô ̣ tài chin

du ̣ng của NHTM gă ̣p nhiề u khó khăn và ẩ n chứa rủi ro với nguy cơ nơ ̣ quá ha ̣n, nơ ̣ xấ u


21

gia tăng đồ ng thời chi phí dự phòng rủi ro cũng tăng cao, điề u này sẽ tác đô ̣ng tiêu cực
đế n sự an toàn trong hoa ̣t đô ̣ng của NHTM…
2.2.2.4

Môi trường công nghê ̣

Hê ̣ thố ng công nghê ̣, kỹ thuâ ̣t của ngành Ngân hàng ngày càng đươ ̣c nâng cấ p và
trang bi ̣hiê ̣n đa ̣i để đáp ứng nhu cầ u ngày càng cao của khách hàng. Ngân hàng nào có
công nghê ̣ tố t và hiê ̣n đa ̣i hơn Ngân hàng đó sẽ có đươ ̣c lơ ̣i thế ca ̣nh tranh hơn so với
các Ngân hàng khác.
Với xu thế hô ̣i nhâ ̣p thế giới ngày càng sâu rô ̣ng, các ngân hàng nước ngoài có lơ ̣i
thế ca ̣nh tranh cao hơn về mă ̣t công nghê ̣ và sự chuyên môn hoá vì thế các ngân hàng
trong nước phải không ngừng cải tiế n công nghê ̣ của mình.
Sự phát triể n ma ̣nh mẽ của Internet và công nghê ̣ cao những năm vừa qua ta ̣o ra
không ít thách thức cũng như cơ hô ̣i cho các ngân hàng hoàn thiê ̣n cơ sở vâ ̣t chấ t – kỹ
thuâ ̣t của mình, góp phầ n nâng cao vai trò, hin
̀ h ảnh của ngân hàng cũng như sự tiê ̣n
lơ ̣i cho khách hàng.
2.3 Các nghiên cứu gầ n đây về các yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an toàn vố n
của các ngân hàng thương ma ̣i
Trước đây đã có nhiề u nhà kinh tế trong và ngoài nước nghiên cứu về các yế u tố
ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an toàn vố n ta ̣i các ngân hàng thương ma ̣i ta ̣i các quố c gia hay khu
vực khác nhau trên thế giới. Viê ̣c lựa cho ̣n các biế n đươ ̣c dựa trên ảnh hưởng của nó
lên CAR cả về mă ̣t lý thuyế t lẫn các thực nghiê ̣m đã đươ ̣c chứng minh.
Tác giả Al-Sabbagh (2004) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ an toàn

2005-2009. Kết quả cho thấy có mối tương quan mạnh giữa tiền gửi, lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu, danh mục đầu tư rủi ro và tố c đô ̣ tăng trưởng kinh tế ngươ ̣c chiề u và
đáng kể với tỷ lê ̣ an toàn vố n.
Nghiên cứu của Skully và các cộng sự (2009) về viê ̣c phân tích và phát hiện ra các
nhân tố mới tác động đến tỷ lệ an toàn vốn ở Malaysia trong giai đoa ̣n 1995-2002 với
số liê ̣u đươ ̣c lấ y từ các báo cáo tài chính của 42 định chế tài chính trong nước (được
chia làm 3 loại chính: ngân hàng thương mại cổ phần, các công ty tài chính, các ngân
hàng bán buôn). Phương pháp phân tích hồi quy với dữ liệu bảng giữa tỷ lệ an toàn
vốn tối thiểu với 6 biến độc lập (các khoản cho vay không thu hồi được, chỉ số rủi ro
của từng ngân hàng, lãi suất biên, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ, tỷ lệ giữa tài sản
có khả năng thanh khoản trên tổng vốn huy động được, quy mô ngân hàng) và 3 biến
giả (loại ngân hàng, khoản thời gian, năm) đã đươ ̣c các tác giả sử du ̣ng. Kế t quả phân
tích cho thấy chỉ số rủi ro ngân hàng, lãi suất biên, quy mô ngân hàng biến thiên ngược
chiều tỷ lệ an toàn vốn. Trong khi đó, các yế u tố khác như các khoản cho vay không
thu hồi được, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ, tỷ lệ giữa tài sản có khả năng thanh
khoản trên tổng vốn huy động được có quan hệ cùng chiều với tỷ lệ an toàn.


23

Nghiên cứu của Margaretha & Setiyaningrum (2011) với mu ̣c đić h để xác định
những yế u tố ảnh hưởng đế n tỷ lê ̣ an toàn vố n ở Indonesia. Mô hình đưa ra với biến
phụ thuộc là CAR và 6 biến độc lập là nợ xấu, chỉ số đánh giá rủi ro, tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên ròng, quy mô ngân hàng, hệ số giữa tài sản ngắn hạn trên tổng tiền gửi của
khách hàng và hệ số giữa vốn chủ sở hữu trên tổng nợ phải trả. Nghiên cứu lấy mẫu là
các NHTM niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Indonesia và có báo cáo tài chính
trong thời gian từ 2003-2008. Phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong
nghiên cứu này là hồi quy OLS thông thường và hồi quy cố định tác động (Fix
effects). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chỉ số đánh giá rủi ro, tỷ lệ thu nhập lãi cận
biên ròng và hệ số giữa tài sản ngắn hạn trên tổng tiền gửi của khách hàng có một ảnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status