Giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Hà Hòa, tỉnh Phú Thọ (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN - 2017


động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Học Viên
Nguyễn Thị Phương Thảo


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Các câu hỏi đặt ra nghiên cứu ........................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận................................................................................................................. 4
1.1.1. Lý luận về nghèo....................................................................................................... 4
1.1.2. Lý luận về nghèo đa chiều........................................................................................ 9
1.1.3. Lý luận về giảm nghèo bền vững .......................................................................... 20
1.1.4. Nội dung nghiên cứu về việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững......... 25
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững ................................................ 28
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................................... 29
1.2.1. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới .................................................................. 29
1.2.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở Việt Nam .................................................................. 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 81
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 84


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCH

: Ban chấp hành

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BQ

: Bình quân

CN-TTCN

: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CNXH

: Chủ nghĩa xã hội

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa


: Khu vực

KH

: Kế hoạch

LĐ-TB và XH

: Lao động - Thương binh và Xã hội

LHQ

: Liên hợp quốc

MCA

: Multiple Correspondence Analysis

MPI

: Nghèo đa chiều

NHCSXH

: Ngân hàng Chính sách xã hội

SLA

: Sinh kế bền vững


: Xóa đói giảm nghèo

NXB

: Nhà xuất bản


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) ............................... 8
Bảng 1.2. Bảng chỉ số nghèo đa chiều ............................................................................. 16
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Hạ Hòa năm 2016 .................................... 52
Bảng 3.2. Giá trị tăng thêm trên địa bàn huyện Hạ Hòa năm 2016 ............................... 53
Bảng 3.3.Tình hình dân số huyện Hạ hòa năm 2016 phân theo thành thị, nông thôn
và giới tính ....................................................................................................... 54
Bảng 3.4. Lao động huyện Hạ Hòa phân theo đơn vị và ngành kinh tế năm 2016 ...... 55
Bảng 3.5. Thực trạng nghèo của huyện Hạ Hòa năm 2015-2016 ................................. 57
Bảng 3.6. Thực trạng nghèo của huyện Hạ Hòa theo các nhóm đối tượng .................. 59
Bảng 3.7. Nghèo đa chiều theo giáo dục (n=90)............................................................. 61
Bảng 3.8. Nghèo đa chiều theo Y tế (n=90) .................................................................... 62
Bảng 3.9. Thực trạng nhà ở (n=90) .................................................................................. 63
Bảng 3.10. Nghèo đa chiều theo điều kiện sống(n=90).................................................. 64
Bảng 3.11. Nghèo đa chiều theo tiếp cận thông tin(n=90) ............................................. 65
Bảng 3.12. Tổng hợp ngưỡng thiếu hụt đa chiều(n=90) ................................................ 66
Bảng 3.13. Nguyên nhân đói nghèo................................................................................. 67
Bảng 3.14. Nguyện vọng của hộ diều tra ........................................................................ 68
Bảng 3.15. Quy mô hộ gia đình(n=90) ............................................................................ 68

bộ. Các khu du lịch trên địa bàn huyện đã và đang được đầu tư, tạo ra diện mạo
mới và sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, phấn đấu phát triển du lịch Hạ Hòa
trở thành một trong những trung tâm du lịch của tỉnh. Cùng với phát triển kinh
tế, các lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo dục, các hoạt động văn nghệ, thể thao, thông


2

tin tuyên truyền và các lĩnh vực xã hội khác từng bước được chăm lo, phát triển.
Công tác xoá đói, giảm nghèo được quan tâm chỉ đạo. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện
năm 1996 là 32%, đến năm 2015 giảm còn 7,5%. Tuy nhiên, cũng như nhiều
huyện miền núi trên cả nước, tình hình đời sống của một bộ phận không nhỏ hộ
nông dân ở huyện Hạ Hoà còn gặp nhiều khó khăn, mức thu nhập bình quân đầu
người còn thấp. Mặt khác, cách đo lường nghèo theo thu nhập được duy trì trong
thời gian dài đã có ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát huy những mặt tích cực
của các chính sách giảm nghèo của nước ta. Chuẩn nghèo đa chiều mới được
chính phủ ban hành theo ngày 19 tháng 11 năm 2015 hy vọng sẽ khắc phục
những điểm yếu trong đo lường nghèo bằng thu nhập vốn đã bộc lộ những điểm
của chuẩn nghèo ở các giai đoạn trước đây. Nhưng đây là cách tiếp cận mới đối
với Việt Nam, vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể về cách tiếp cận này để
chương trình giảm nghèo được bền vững hơn trong điều kiện đo lường bằng tiêu
chí mới. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài: “Giải pháp giảm nghèo
bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều, đề xuất
giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Hạ Hòa,
tỉnh Phú Thọ.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững theo

đến là “nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”.
“Theo nghĩa tuyệt đối, nghèo khổ là một trạng thái mà các các nhân thiếu
những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại”.
“Theo nghĩa tương đối, là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem xét”.
Những định nghĩa về nghèo đói được thay đổi nhiều lần theo thời gian và
không gian khác nhau. Bởi ranh giới của nghèo đói là không được hưởng hoặc
được hưởng rất ít và không được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người
(Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, 2003).
Do vậy để đánh giá đúng mức độ của nghèo đói, thế giới thường dùng khái
niệm “nghèo khổ” và nhận định nghèo khổ theo 4 khía cạnh sau:
Về thời gian: phần lớn người nghèo khổ là những người sống dưới mức
“chuẩn” trong suốt một thời gian dài để phân biệt với số người nghèo khổ “tình
thế” như những người thất nghiệp, hoặc do khủng hoảng kinh tế, thiên tai, chiến
tranh, tệ nạn xã hội, rủi ro.
Về không gian: về mặt này thì nghèo đói diễn ra chủ yếu ở khu vực nông
thôn, miền núi, nơi có nhiều người sinh sống.
Về giới: theo thống kê thì những người nghèo đói là phụ nữ đông hơn là
nam giới. Trong những hộ nghèo nhất thì đa phần là do người phụ nữ là chủ hộ
hay chủ gia đình, còn trong những hộ nghèo đó do người đàn ông làm chủ hộ thì
người phụ nữ lại khổ hơn nam giới.
Về môi trường: đối với những nước ở vùng sinh thái khắc nghiệt thì tỷ lệ người
nghèo khá đông, ở những nước này tình trạng nghèo đói và sự xuống cấp về môi
trường sinh thái ngày một trầm trọng thêm (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2007).


Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status