ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN DUY VỤ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN DUY VỤ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ
THÁI NGUYÊN - 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Vụ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Các câu hỏi đặt ra nghiên cứu ................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm nghèo ............................................................................................... 4
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói ......................................................................... 5
1.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều ................................................................................. 8
1.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều ....................................................................................... 9
1.1.5. Phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ............................................. 10
1.1.6. Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam ...................................... 11
1.1.7. Thước đo nghèo đói đa chiều trong đánh giá mức độ phát triển của các
cộng đồng, các địa phương............................................................................. 13
1.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều bền vững ............................ 14
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 16
1.2.1. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới ........................................................... 16
1.2.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam ................................................................................ 20
3.5. Nguyên nhân ảnh hưởng đến nghèo đa chiều .................................................... 57
3.5.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................ 57
3.5.2. Nguyên nhân chủ quan .................................................................................... 58
3.5.3. Nguyên nhân cụ thể đối với các dịch vụ xã hội cơ bản bị thiếu hụt ............... 59
3.6. Các giải pháp giảm nghèo đa chiều ................................................................... 60
3.6.1. Mục tiêu giảm nghèo bền vững theo tiêu chí tiếp cận đa chiều ...................... 60
3.6.2. Các giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí tiếp cận đa chiều .............. 61
3.6.2.2. Giải pháp giảm nghèo đối với chiều nghèo ................................................. 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 73
PHỤ LỤC .....................................................................................................................
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) .......................... 6
Bảng 3.1. Tình hình đất đai của huyện Định Hóa qua các năm 2014 -2016 ............ 37
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản huyện Định Hóa 2014-2016..................... 40
Bảng 3.3. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị nông
thôn năm 2014-2016 .............................................................................. 42
Bảng 3.4. Thực trạng nghèo huyện Định Hóa giai đoạn 2013 - 2015 ...................... 44
Bảng 3.5. Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn
2016 - 2020 ............................................................................................ 46
Bảng 3.6. Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản .......... 47
Bảng 3.7. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của Định Hóa so với các huyện khác và so
với tỉnh Thái Nguyên .............................................................................. 48
Bảng 3.8: Thực trạng nghèo tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn từ 2013 - 2015
và 2016 .................................................................................................. 49
Bảng 3.9. Mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ điều tra .............. 51
bằng tiền (tiếp cận giao thông, thị trường, đường xá và các loại cơ sở hạ tầng
khác, an ninh, môi trường, một số dịch vụ y tế/giáo dục công v.v...). Thứ hai, có
những trường hợp hộ gia đình có tiền nhưng không chi tiêu vào việc đáp ứng
những nhu cầu tối thiểu (do cả những lý do khách quan như không có sẵn dịch
vụ hay lý do chủ quan như do tập tục văn hóa địa phương hay do chính nhận
thức của người dân). Vì những hạn chế trên nếu chỉ sử dụng chuẩn nghèo thu
nhập để đo lường và xác định đối tượng nghèo đói sẽ dẫn đến bỏ sót đối tượng,
nhận diện nghèo và phân loại đối tượng chưa chính xác, từ đó chính sách hỗ trợ
mang tính cào bằng và chưa phù hợp với nhu cầu.
Phương pháp đo lường nghèo đa chiều được nghiên cứu, áp dụng sẽ khắc
phục những điểm yếu trong đo lường nghèo bằng thu nhập vốn đã bộc lộ những
điểm yếu trong bối cảnh thay đổi cơ cấu kinh tế và đô thị hóa với những thách
thức về khối lượng lớn đối tượng cận nghèo và các vấn đề đô thị mới phát sinh
Dựa trên quan điểm này, khái niệm “nghèo đa chiều” đã ra đời trong đó
xác định rõ nghèo không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống hoặc thiếu các điều kiện
sống, sinh hoạt khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và
các tác nhân khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận đến sức
khỏe, giáo dục và mức sống.
Trong những năm gần đây huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên đã áp
dụng nhiều các giải pháp giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và
2
đạt được những thành tựu nhất định. Tỷ lệ người dân được tiếp cận với các dịch
vụ xã hội cơ bản, cơ sở hạ tầng được cải thiện rõ rệt, đời sống người nghèo được
nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Kết quả giảm nghèo tuy đạt được những
mục tiêu đề ra nhưng chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ cận nghèo, hộ phát sinh
còn lớn, tư tưởng trông chờ, ỷ lại không muốn thoát nghèo còn diễn ra phổ biến
ở một bộ phận người dân, chênh lệch người nghèo giữa các vùng và giữa các đối
thế nào?
(3) Nguyên nhân nào dẫn tới nghèo đa chiều tại địa bàn nghiên cứu?
(4) Các yếu tố nào ảnh hưởng tới giảm nghèo bền vững theo tiêu chí giảm
nghèo đa chiều tại địa phương?
(5) Các giải pháp nào cần thực hiện để giảm nghèo bền vững theo tiêu chí
nghèo đa chiều tại Định Hóa trong thời gian tới?
4
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm nghèo
Việt Nam thừa nhận quan điểm về đói nghèo của Hội nghị chống đói
nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok Thái Lan vào tháng 9/1993. Khái niệm đói nghèo được thể hiện như sau:
“Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của
từng địa phương”
Nói một cách cụ thể hơn, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức
sống ở mức tối thiểu, không thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người. Nhu cầu cơ
bản ở đây chính là cái thiết yếu, cái tối thiểu để duy trì sự tồn tại của con người.
Nhu cầu ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp, v.v…
“Đói là một bộ phận của những người nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu như: cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, thu nhập không duy trì cuộc sống”
“Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng
thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống. Trên thực tế một bộ phận
lớn dân cư nghèo tuyệt đối rơi vào tình trạng đói và thiếu ăn”
“Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
tính là: Đem chia dân số của 1 nước, 1 châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm,
mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm: rất giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất nghèo.
Theo cách tính này vào những năm 1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm
82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% người nghèo nhất chỉ chiếm 1,4%
thu nhập toàn thế giới.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ
giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu
người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỷ
giá hối đoái và tính theo USD.
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các
nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000UDS/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
6
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới
1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức mua của
đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD) cũng khác
nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác
định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia là
28USD/người/tháng, Srilanca là 17USD/người/tháng, v.v… Ở Việt Nam, GDP
bình quân khoảng 600USD/người/năm, nên so diện chung của thế giới nước ta là
nước nghèo khó. Do đó, không thể lấy mức nghèo của WB để xác định nghèo
của Việt Nam.
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 20 KG
Đói (tính cho mọi KV)
Dưới 13 KG (45.000 đồng)
quy ra gạo)
1996 - 2000
(Mức thu nhập
quy ra gạo tương
Nghèo (KV nông thôn, miền Dưới 15 KG (55.000 đồng)
núi, hải đảo)
đương với số tiền) Nghèo (KV nông thôn, đồng Dưới 20 KG (70.000 đồng)
bằng trung du)
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 25 KG (90.000 đồng)
7
Chuẩn nghèo đói
qua các giai đoạn
2001 - 2005
Dưới 260.000 đồng
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 500.000 đồng
(Mức thu nhập
Cận nghèo (KV thành thị)
Từ 501.000 - 650.000 đồng
tính bằng tiền)
Nghèo (KV nông thôn)
Dưới 400.000 đồng
Cận nghèo (KV nông thôn)
Từ 401.000 - 520.000 đồng
tính bằng tiền)
2011 - 2015
(Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, chương tình mục tiêu quốc gia về XĐGN)
Theo chuẩn nghèo nay, trong gia đoạn 2011-2015, chương trình giảm
nghèo của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước
đã giảm từ 14,2% năm 2010 xuống 11,76% cuối năm 2011 (giảm 2,24%), 9,6%
cuối năm 2012 (giảm 2,16%) và 7,8% cuối năm 2013 (giảm 1,8%) và cuối năm
công trình vệ sinh an toàn” (Tuyên bố Liên hợp quốc, 6/2008, được lãnh đạo của
tất cả các tổ chức UN thông qua).
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế Xã hội Khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương (ESCAP) tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các
quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao rằng: "Nghèo khổ là tình trạng một bộ
phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người
mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục
tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận".
Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh tế):
để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu; dưới mức
tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn.
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà
chính trị và các học giả cho rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng
nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản của con người.
9
Vì vậy, nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không
được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống[4]
Nghèo đa chiều (multidimensional poverty): Đã ra đời trong đó xác định
rõ nghèo không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh
hoạt khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và các tác
nhân khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận với các dịch vụ về:
sức khỏe, giáo dục và mức sống. Như vậy, sự nghèo khó không chỉ đơn thuần là
một cá thể mà nó bao gồm các yếu tố kìm hãm cá thể đó không tiếp cận được các
nguồn lực hoặc không biết và không thể tìm ra các giải pháp cho bản thân để
thoát ra khỏi tình trạng hiện có.
1.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều
1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên 900.000 đồng đến
1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các
dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
2. Hộ cận nghèo
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
3. Hộ có mức sống trung bình
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
1.1.5. Phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều
Việc lựa chọn các chiều thiếu hụt tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của mỗi
quốc gia, đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọn dựa vào các nhu cầu cơ bản
trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghị quyết 15-NQ/TW,
11
và Nghị quyết 76/2014/QH13. Tổng số bao gồm 5 chiều: y tế, giáo dục, điều
kiện sống, việc làm và tiếp cận thông tin (dự kiến). Các chỉ số đo lường của mỗi
chiều và ngưỡng thiếu hụt của từng chỉ số, trong đó các chỉ số được xác định
chiều dựa trên thu nhập trong đó coi thu nhập bằng tiền là tiêu chí duy nhất đại
diện cho nhu cầu của con người. Các văn bản pháp luật cơ bản làm cơ sở định
hướng cho xây dựng phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều ở Việt Nam là Hiến
pháp sửa đổi năm 2013, trong đó Điều 34 có quy định “Công dân có quyền được
bảo đảm an sinh xã hội”. Nghị quyết 15-NQ/TW, Hội nghị lần thứ năm Ban
Chấp hành Trung ương khoá XI, về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020: đưa
ra các nhiệm vụ về đảm bảo an sinh xã hội trong đó có đáp ứng các nhu cầu tối
thiểu về y tế, giáo dục, việc làm, nhà ở và thông tin. Nghị quyết 76/2014/QH13
của Quốc hội chỉ đạo định hướng "xây dựng chuẩn nghèo mới theo phương pháp
tiếp cận đa chiều nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu và đáp ứng các dịch vụ xã
hội cơ bản". Thứ hai là trong qua trình chuyển đổi phương pháp tiếp cập đo
lường nghèo từ đơn chiều sang nghèo đa chiều, chuẩn nghèo đa chiều và chuẩn
nghèo thu nhập sẽ được sử dụng song song. Chuẩn nghèo đa chiều sử dụng để
phản ánh ngưỡng thiếu hụt về các nhu cầu cơ bản của con người Việt Nam.
Chuẩn nghèo thu nhập thể hiện mức sống bằng tiền. Chuẩn thu nhập sẽ được
dùng làm như tiêu chí bổ sung để phân loại đối tượng nghèo đa chiều thành cách
đối tượng ưu tiên chính sách. Thứ ba là khi tiếp cận nghèo đa chiều phân tách rõ
ràng 3 công việc: đo lường và giám sát nghèo, xác định hộ nghèo, và xác định
đối tượng thụ hưởng chính sách. Thứ tư là, đo lường và giám sát nghèo sẽ được
tiến hành độc lập bởi cơ quan thống kê và sử dụng các chuẩn nghèo khách quan,
được xây dựng trên cơ sở khoa học, nhằm giám sát và đánh giá sự thay đổi tình
trạng nghèo qua thời gian, không gian, và đối tượng, cung cấp thông tin cho
hoạch định chính sách vĩ mô; cơ quan thống kê sẽ chịu trách nhiệm công bố tỷ lệ
nghèo hàng năm, giai đoạn của cả nước cũng như từng địa phương. Thứ năm là,
việc xác định hộ nghèo và các đối tượng an sinh xã hội khác được tiến hành bởi
ngành Lao động, Thương binh và Xã hội từ nhận diện, lập danh sách phục vụ
cho công tác quản lý, xác định đối tượng thụ hưởng, và hoạch định chính sách cả
cấp trung ương và địa phương. Thứ sáu là việc xác định đối tượng thụ hưởng
chính sách: mỗi chính sách phụ thuộc vào nội dung và nguồn lực cụ thể sẽ xác
Theo tiêu chí này, tỷ lệ người nghèo của thế giới tăng thêm 21%, tức hiện
có hơn 1,7 tỷ người nghèo trên khắp thế giới. Tuy nhiên, nó cũng cho phép nhìn
14
nhận nghèo một cách toàn diện và biện chứng hơn, nhờ các chỉ báo đa dạng, cụ
thể, dễ xác định, và do vậy chính xác hơn.
Như vậy, có thể thấy, công tác giảm nghèo nếu chỉ dựa trên tiêu chí thu
nhập/chi tiêu là chưa đủ. Bởi trên thực tế, nếu đánh giá nghèo đơn chiều theo thu
nhập, nhiều địa phương không còn hộ nghèo, theo cả chuẩn nghèo quốc gia lẫn
địa phương. Nhưng, nhiều người dân tuy đã thoát nghèo theo các tiêu chuẩn vẫn
thiếu thốn rất nhiều những nhu cầu cần thiết so với mức phát triển chung của
cộng đồng. Chính vì vậy, để giải quyết vấn đề chất lượng bền vững trong giảm
nghèo trong thời gian tới, đòi hỏi phải có phương pháp tiếp cận đa ngành, trong
đó, tình trạng nghèo đói phải được xem như một hiện tượng đa chiều, không chỉ
có mỗi nghèo về thu nhập, chi tiêu.
1.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều bền vững
Tái nghèo, thoát nghèo hay giảm nghèo bền vững được xem là những kết
quả sinh kế. Do vậy các yếu tố tác động đến kết quả sinh kế đều có thể tác động
đến giảm nghèo, giảm nghèo bền vững. Theo lý thuyết sinh kế, các yếu tố tác
động có thể phân thành các nhóm cơ bản như sau:
a. Các yếu tố bên trong
Tài sản sinh kế bao gồm vốn con người, vốn vật chất, vốn tài chính, vốn
tự nhiên, vốn xã hội đây là những yếu tố được xem là “nội lực“ của người nghèo,
hộ nghèo. Một mặt, các tài sản sinh kế phản ảnh tình trạng hay mức độ nghèo
của hộ thông qua các chỉ báo về đất đai, thu nhập, vốn tín dụng, tiết kiệm, nhà ở,
trình độ giáo dục,... Mặt khác, các tài sản kế phản ánh khả năng thỏa mãn các
nhu cầu cơ bản, khả năng sản xuất, tạo thu nhập của hộ ví dụ: hộ có vốn con
người cao sẽ có cơ hội việc làm tốt, thu nhập cao, mức độ nghèo thấp hơn; hộ có
thẻ bảo hiểm y tế miễn phí), hỗ trợ giống, hỗ trợ lãi suất tín dụng, hỗ trợ cách
thức sản xuất,...
- Cơ sở hạ tầng như đường giao thông, chợ, điện, thủy lợi, nước sinh
hoạt, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, thông tin liên lạc đặc biệt có ý nghĩa đảm bảo
các điều kiện để phát triển các hoạt động sinh kế, tiếp cận các dịch vụ xã hội,
hỗ trợ giảm nghèo.
- Môi trường tự nhiên là các yếu tố tự nhiên có thể tác động thuận lợi hay
bất lợi đến các chiến lược sinh kế và hoạt động sinh kế cả hộ gia đình. Ví dụ,
16
thiên tai gây mất mùa, mất nguồn thu nhập dẫn đến nghèo đói... Khi bàn về các
yếu tố tác động từ bên ngoài thì sốc hay rủi ro (bao gồm rủi ro tự nhiên như thiên
tai; rủi ro môi trường do sản xuất và giao thông như tai nạn; rủi ro kinh tế như
khủng hoảng; rủi ro xã hội như tệ nạn xã hội; rủi ro chính trị như các xung
đột,...) được đặc biệt quan tâm vì nó tác động tiêu cực đến các tài sản sinh kế và
là một nguyên nhân gây ra tình trạng nghèo hay tái nghèo.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới
1.2.1.1. Kinh nghiệm giảm nghèo ở một số nước trên thế giới
Trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, xóa bỏ tình trạng nghèo đói và bất
bình đẳng xã hội không còn là mục tiêu của riêng một quốc gia nào mà đã trở
thành mục tiêu phấn đấu của toàn thế giới. Để giải quyết tận gốc sự đói nghèo,
biện pháp duy nhất là phát triển kinh tế. Tuy nhiên, phát triển và tăng trưởng
kinh tế không phải lúc nào cũng đi kèm với công bằng xã hội. Để kết hợp hài
hòa hai mục tiêu này và tiến đến xóa đói giảm nghèo thì cần có vai trò điều tiết
của Nhà nước. Để lựa chọn con đường và giải pháp thực hiện mục tiêu phát
triển, nhất là phát triển bền vững đang là mối quan tâm của các quốc gia, dân tộc.
Sự khác nhau về chế độ chính trị, kinh tế - xã hội, về hệ tư tưởng, truyền thống,
trường bao gồm nhiều chủ thể, có sự bình đẳng tương đối trong sản xuất kinh
doanh, thực hiện dân chủ hoá lao động;
- Xoá bỏ sự phân hoá giàu nghèo, tạo lập sự bình đẳng xã hội đối với tài
sản và đất đai nhanh chóng thực hiện mục tiêu “ruộng đất cho người cày”;
- Thực hiện nhiều chính sách với phương châm “mọi người cùng hưởng
lợi” từ tăng trưởng kinh tế;
- Thực hiện chính sách thuế thu nhập để giảm bớt khoảng cách chênh lệch
về thu nhập giữa các nhóm dân cư;
- Thực hiện chính sách vùng, khu vực, khuyến khích phát huy lợi thế so
sánh giữa các vùng, hỗ trợ khu vực nông nghiệp, nông thôn thông qua chính sách
bảo hộ đối với sản xuất nông nghiệp;
- Thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng có thu nhập thấp;
- Thực hiện chính sách về phúc lợi xã hội, thông qua hệ thống bảo hiểm
rộng lớn trên các lĩnh vực, dịch vụ công cộng, phúc lợi bảo hiểm xã hội, y tế
cộng đồng, trợ cấp và giúp đỡ cho các nạn nhân chiến tranh.