ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ YẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ YẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ MINH THỌ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Bố cục của đề tài ........................................................................................... 2
4. Đóng góp của Luận văn ................................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển
nông nghiệp cấp huyện...................................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm ..................................................................................... 4
1.1.2. Vai trò của quản lý NSNN đầu tư cho phát triển nông nghiệp ............. 11
1.1.3. Nội dung của quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển
nông nghiệp ..................................................................................................... 13
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà nước đầu tư
cho phát triển nông nghiệp .............................................................................. 17
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển
nông nghiệp tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .................................... 19
1.2.1. Kinh nghiệm huyện Mỹ Đức, Hà Nội ................................................... 19
1.2.2. Kinh nghiệm huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương .................................. 20
1.3. Tổng quan nghiên cứu .............................................................................. 22
1.4. Bài học cho huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên .................................. 24
iv
v
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 72
3.4.2. Những hạn chế ...................................................................................... 74
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ..................................................................... 76
3.5. Quan điểm, mục tiêu phát triển nông nghiệp tại huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 78
3.5.1. Quan điểm ............................................................................................. 78
3.5.2. Mục tiêu................................................................................................. 79
3.6. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách
nhà nước đầu tư cho phát triển nông nghiệp tại huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................................... 79
3.6.1. Hoàn thiện và thực hiện đầy đủ các chính sách về đầu tư vốn
NSNN trong nông nghiệp................................................................................ 79
3.6.2. Nâng cao công tác lập dự toán chi ngân sách cho phát triển nông nghiệp.... 81
3.6.3. Hoàn thiện quy trình quyết toán ngân sách cho đầu tư phát triển
nông nghiệp ..................................................................................................... 82
3.6.4. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra tài chính ngân
sách nhà nước cho đầu tư phát triển nông nghiệp ........................................... 83
3.6.5. Các giải pháp hỗ trợ khác...................................................................... 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 98
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ
Bình quân
Khoa học kĩ thuật
LĐ
Lao động
NN
Nông nghiệp
NS
Ngân sách
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NTM
Nông thôn mới
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách Xã hội
NHNNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Phú Lương theo thành
phần kinh tế và ngành kinh tế ..................................................... 47
Bảng 3.6:
Chi đầu tư cho phát triển nông nghiệp huyện Phú Lương
qua một số năm từ 2014-2016 .................................................... 50
Bảng 3.7:
Tổng chi đầu tư cho phát triển trong nội bộ Ngành nông
nghiệp huyện Phú Lương ............................................................ 53
Bảng 3.8:
Một số chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả và hiệu quả đầu
tư cho phát triển nông nghiệp huyện Phú Lương ....................... 56
Bảng 3.9:
Dự toán chi NSNN cho đầu tư phát triển nông nghiệp huyện
Phú Lương từ năm ...................................................................... 60
Bảng 3.10: Kết quả chấp hành dự toán chi ngân sách đầu tư cho phát
triển nông nghiệp huyện Phú Lương .......................................... 62
Bảng 3.11: Kết quả thanh tra chi NS cho phát triển nông nghiệp huyện
Phú Lương qua các năm ............................................................. 64
Bảng 3.12: Trình độ cán bộ làm công tác quản lý NSNN huyện Phú
Lương năm 2016 ......................................................................... 70
ngũ cán bộ công chức từ xã đến huyện đều đạt chuẩn và trên chuẩn về chuyên
môn và nghiệp vụ. Trong những năm qua tình hình quản lý ngân sách trên địa
bàn huyện có những hiệu quả nhất định. Tuy vậy vẫn còn nhiều vấn đề cần
phải nghiên cứu nhằm thực hiện thu chi ngân sách hiệu quả hơn.
Trong những năm qua, phát triển nông nghiệp của huyện chỉ mang tính
chất nội tiêu, các mặt hàng như lúa, chè còn chứ đẩy mạnh phát triển theo
hướng sản xuất hàng hóa thị trường khiến cho giá trị lợi nhuận đem lại cho
người dân còn thấp, cuộc sống người dân còn chưa được cải thiện đáng
kể.Với địa hình chủ yếu là đồi núi, phát triển chăn nuôi gia súc như trâu, bò,
dê, lợn.Tuy nhiên, để phát triển nông nghiệp đi đúng hướng, khai thác có hiệu
quả tiềm năng và lợi thế thì hiện nay chưa được phát huy tốt. Sản xuất nông
nghiệp còn nhiều bất cập,các chính sách phát triển nông nghiệp triển khai trên
địa bàn huyện còn nhiều hạn chế, nguyên nhân chủ yếu là nguồn ngân sách
2
cho đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, hiện nay chiếm
khoảng gần 2% trong chi đầu tư. Chính vì vậy huyện cần tác giả chọn đề
tài: “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà
nước đầu tư cho phát triển nông nghiệp tại huyện Phú Lương tỉnh Thái
Nguyên” nhằm góp phần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn ngân sách đầu tư
cho phát triển nông nghiệp huyện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp
tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển nông
nghiệp tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, góp phần sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm nguồn ngân sách đầu tư cho phát triển nông nghiệp huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách nhà
4
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển
nông nghiệp cấp huyện
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm, vai trò của ngân sách nhà nước cấp huyện
Khái niệm
Ở Việt Nam, theo Luật ngân sách :"Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các
khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong khoảng thời
gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyển quyết định để đảm bảo
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước". [13]
Ngân sách quận, huyện là một cấp NS thực hiện vai trò, chức năng,
nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn quận, huyện. [13]
Như vậy, NS cấp huyện mang bản chất của NSNN, đó chính là các
mối quan hệ giữa cấp NS huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện
trong quá trình phân bổ, sử dụng với bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Ngân sách huyện là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong
việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Khi xem xét ngân sách
huyện không tách rời khỏi NSNN cấp trên nhưng cũng không được coi ngân
sách huyện là yếu tố thụ động trong hệ thống ngân sách. Theo đó, ngân sách
huyện là toàn bộ các khoản thu - chi được quy định đưa vào dự toán trong một
năm do HĐND huyện quyết định và giao cho UBND huyện tổ chức chấp hành
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện. [4]
Vai trò
Ngân sách huyện là một bộ phận hữu cơ của ngân sách địa phương.
Đóng vai trò Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện, đó là vai trò đảm bảo
chức năng Nhà nước của Chính quyền cấp huyện thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ theo luật định.
6
Trong giai đoạn đổi mới hội nhập giao lưu kinh tế quốc tế, tăng cường
vai trò, vị trí ngân sách huyện là hết sức cấp thiết, ngoài việc tăng cường hiệu
lực, hiệu quả hoạt động Nhà nước, ngân sách huyện còn phải hướng cho các
thành phần kinh tế đầu tư phát triển đúng đắn, phát huy nội lực, khai thác có
hiệu quả những tiềm năng thế mạnh của địa phương, giải quyết các nhu cầu
cấp thiết về vấn đề phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế, phát triển cơ sở hạ
tầng. Đặc biệt là vấn đề xoá đói giảm nghèo tại các huyện vùng sâu, vùng xa,
hải đảo, biên giới của tổ quốc, đảm bảo sự công bằng giữa các vùng miền, giữ
vững quốc phòng, an ninh xã hội.
Có thể nói công tác triển khai thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước,
ngân sách huyện ngày càng khẳng định được vai trò, vị trí của mình nhằm
thúc đẩy nền kinh tế - xã hội địa phương tạo bước phát triển đáng kể góp phần
thay đổi diện mạo về kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng - an ninh của địa
phương, tạo đà cho đất nước vững bước trong thực hiện mục tiêu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, tiến tới công bằng dân chủ văn minh. [4]
Nhiệm vụ
Là một cấp Ngân sách địa phương, ngân sách huyện các nội dung thu
và nhiệm vụ chi cụ thể gắn với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của
cấp mình như sau:
Về thu ngân sách:
Nguồn thu Ngân sách cấp huyện bao gồm:
* Các nguồn thu ngân sách huyện được hưởng 100%:
+ Thu tiền cho thuê đất.
+ Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước.
+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực
tiếp cho ngân sách huyện theo quy định của pháp luật;
+ Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định
triển kinh tế, đảm bảo xã hội ổn định, phát triển. Do vậy nhiệm vụ chi ngân
sách huyện bao gồm:
8
* Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả
năng thu hồi vốn do địa phương quản lý.
- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia
do các địa phương thực hiện.
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
* Chi thường xuyên
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã
hội, văn hoá thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công
nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do địa phương quản lý:
+ Sự nghiệp kinh tế bao gồm;
Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu, đường và
các công trình giao thông khác; lập biểu báo và các biện pháp đảm bảo an
toàn giao thông trên các tuyến đường.
Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, lâm nghiệp: Duy tu, bảo dưỡng các
tuyến kênh mương, các công trình thuỷ lợi, các trạm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến nông, khuyến ngư; chi chăn nuôi, bảo vệ
nguồn lợi thuỷ sản.
Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa
chính và các sự nghiệp thị chính khác.
Sự nghiệp kinh tế khác gồm: Các hoạt động sự nghiệp về môi trường,
phục vụ công cộng…
+ Sự nghiệp Giáo dục bao gồm: Nhà trẻ mẫu giáo, tiểu học, trung
học cơ sở, Phổ thông trung học, bổ túc văn hoá, giáo dục thường xuyên và
các hoạt động khác.
Quản lý nói chung được quan niệm như một quy trình mà chủ thể
quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp
10
thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát
triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định.
Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tượng quản
lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố
trung tâm đòi hỏi phải xác định đúng đắn.
Quản lý NSNN là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm
soát các hoạt động thu chi bằng quỹ từ quỹ ngân sách nhà nước nhằm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Quản lý NSNN cấp huyện là hoạt động của các chủ thể quản lý thông
qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản
lý để tác động và điều chỉnh hoạt động của ngân sách cấp huyện nhằm đạt
được mục tiêu đã định. [3]
Quản lý NSNN cấp huyện phải đảm bảo tạo nguồn thu cho ngân sách,
phải gắn với mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế, các khoản chi của ngân
sách phải gắn với nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện trong từng thời kỳ.
Vai trò
Vai trò quản lý NSNN trên địa bàn huyện đó là nhằm đảm bảo chức
năng nhà nước; đảm bảo an ninh, quốc phòng, từ đó góp phần thúc đẩy phát
triển, ổn định kinh tế, bù đắp khiếm khuyết thị trường, công bằng xã hội và
bảo vệ môi trường của huyện. Thể hiện qua các vai trò:
Thứ nhất, đảm bảo nguồn tài chính cần thiết để các cơ quan công quyền
thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách, chế độ
của Nhà nước.
Thứ hai, đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra
nguồn thu của NSNN ngày càng lớn hơn.
các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Nhà nước đã tạo
điều kiện để nông dân có thể ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới về giống
cây, giống con, phân bón, thuốc trừ sâu… giúp nông dân biết được những
phương pháp gieo trồng chăm bón mới đem lại hiệu quả cao hơn và chi phí
thấp hơn. Từ đó năng suất và chất lượng nông sản được cải thiện đáng kể.
Nhà nước đã đầu tư rất lớn vào các công trình khoa học mang tính ứng dụng
12
thực tiễn của ngành nông nghiệp. các chương trình này đem lại hiệu quả rất
lớn về thu nhập của bà con nông dân và cũng là hiệu quả về trình độ khuyến
nông của cán bộ khuyến nông và bà con nông dân.
Thứ hai: Chi NSNN còn góp phần thiết lập một cơ cấu kinh tế cân đối
giữa các ngành và các vùng trong nền kinh tế.Thông qua việc đầu tư để xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như: đường xá, cầu cống, bưu chính viễn thông…
đặc biệt NSNN chi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn sẽ tạo sức hút
cho các nhà doanh nghiệp đến đặt trụ sở và hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì
lúc này chi phí của họ được giảm thiểu từ chi phí chuyên chở nguyên vật liệu,
chi phí nhân công, chi phí về nhà ở tiền nhà ở cho người lao động … Cũng nhờ
đó mà Nhà nước giải quyết được vấn đề việc làm, thu nhập cho ngời nông dân,
và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Ngoài ra hàng năm NSNN
còn chi rất nhiều tỷ đồng cho việc di dân định canh định cư, xây dựng các vùng
kinh tế mới. Chương trình này nhằm phát triển kinh tế đến các vùng sâu, vùng
xa và khai thác những tiềm năng còn dồi dào của đất nước.
Thông qua chi NSNN cho việc tạo lập các quĩ bình ổn giá lương thực,
trợ giá, trợ cước cho một số mặt hàng nông sản. Nhà nước đã khuyến khích
được sức sản xuất trong nhân dân, tạo được sự gắn bó của người dân với đông
ruộng. Cũng nhờ có sự đầu tư của Nhà nước các thành tựu công nghệ sinh học
được áp dụng vào sản xuất ở nông thôn, thực hiện cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá
với những nội dung và mức độ thích hợp sẽ góp phần tăng năng suất lao động
quan quản lý nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên. Sau khi dự toán NS được
HĐND cấp tỉnh thông qua, UBND cấp tỉnh quyết định phương án phân bổ
NS cho NS cấp huyện. UBND huyện lập phương án phân bổ NS trình
HĐND cùng cấp thông qua. Sau khi HĐND cấp huyện phê duyệt, UBND
huyện giao dự toán cho các đơn vị dự toán và ngân sách cấp xã trước ngày
31 tháng 12 hàng năm.
Trong quá trình lập dự toán cần đảm bảo các yêu cầu sau: Dự toán NS
cấp huyện cần được tổng hợp theo từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi
14
thường xuyên, chi đầu tư phát triển cho phát triển nông nghiệp. Việc lập dự
toán chi đầu tư phát triển nông nghiệp phải căn cứ vào khả năng NS hàng
năm, ưu tiên bố trí đủ đầu tư phát triển phải căn cứ vào khả năng NS hàng
năm, ưu tiên bố trí đủ nguồn vốn phù hợp với tiến độ triển khai. Dự toán phải
được lập theo mục lục NSNN và biểu mẫu theo đúng quy định của pháp luật.
Việc lập dự toán ngân sách thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện tốt cho việc chấp
hành và quyết toán ngân sách huyện. Vấn đề quan trọng hàng đầu của khâu lập
dự toán ngân sách là phải tính toán đầy đủ, đúng đắn, có căn cứ các chỉ tiêu chi
của ngân sách huyện cho phát triển nông nghiệp trong kỳ kế hoạch. [18]
1.1.3.2. Chấp hành ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển nông nghiệp
Việc chấp hành NS cấp huyện được tuân thủ theo quy định của Luật
NSNN, các văn bản hướng dẫn của các Bộ ngành, Nghị quyết của HĐND
tỉnh, dưới sự điều hành của UBND huyện và giám sát của HĐND cùng cấp.
Về nguyên tắc, mọi khoản chi NS cho đầu tư phát triển nông nghiệp
đều được thực hiện thông qua hệ thống KBNN. Các khoản thu phải tập trung
vào NSNN đầy đủ, chính xác và kịp thời. Trên thực tế, vì lý do khách quan
mà việc nộp trực tiếp và KBNN gặp khó khăn, cơ quan thu có trách nhiệm
giám sát, kiểm tra các khoản thu để đảm bảo các khoản thu này được thực
hiện đầy đủ.
cùng của một chu trình ngân sách. Đó là việc tổng hợp lại quá trình thực hiện
dự toán ngân sách khi năm ngân sách kết thúc nhằm đánh giá toàn bộ kết quả
hoạt động của một năm ngân sách từ đó rút ra ưu, nhược điểm và bài học kinh
nghiệm cần thiết trong việc điều hành NSNN trong những chu trình ngân sách
đầu tư cho phát triển nông nghiệp tiếp theo.
Quyết toán NSNN cấp huyện cho phát triển nông nghiệp phải thể hiện
được tính tuân thủ trong việc chi ngân sách, đồng thời quyết toán NSNN cấp
huyện phải báo cáo được tính hiệu lực, hiệu quả của các khoản chi ngân sách
cấp huyện cho đầu tư phát triển nông nghiệp.