ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN DUY VỤ
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THEO TIÊU CHÍ
NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI
NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 12 năm
2017 Tác giả luận
văn Nguyễn Duy Vụ
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến TS. Nguyễn Thị Minh Thọ người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
1.1.1. Khái niệm nghèo...................................................................................... 4
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói................................................................5
1.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều........................................................................8
1.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều.............................................................................. 9
1.1.5. Phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều.................................... 10
1.1.6. Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam.............................. 11
1.1.7. Thước đo nghèo đói đa chiều trong đánh giá mức độ phát triển của các
cộng đồng, các địa phương....................................................................13
1.1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo đa chiều bền vững....................14
1.2. Cơ sở thực tiễn.......................................................................................... 16
1.2.1. Kinh nghiệm giảm nghèo trên thế giới...................................................16
1.2.2. Kinh nghiệm ở Việt Nam....................................................................... 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.........................................................................................................................30
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................30
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................30
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................30
2.2. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................30
2.2.1. Phương pháp chọn điểm và thu thập tài liệu..........................................30
2.2.2. Phương pháp phân tích...........................................................................31
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................32
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................34
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu....................................................................34
3.1.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................34
3.1.2. Đặc điểm KT - XH.................................................................................40
3.2. Thực trạng nghèo đói của huyện Định Hóa.............................................. 44
3.2.1. Thực trạng nghèo của huyện Định Hóa theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 2015........................................................................................................44
3.2.2. Thực trạng nghèo của huyện Định Hóa theo chuẩn nghèo giai đoạn
Bảng 3.3. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị nông
thôn năm 2014-2016......................................................................42
Bảng 3.4. Thực trạng nghèo huyện Định Hóa giai đoạn 2013 - 2015.............44
Bảng 3.5. Kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn
2016 - 2020....................................................................................46
Bảng 3.6. Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản
......................................................................................................................... 47
Bảng 3.7. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của Định Hóa so với các huyện khác và so
với tỉnh Thái Nguyên..................................................................... 48
Bảng 3.8: Thực trạng nghèo tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn từ 2013 - 2015
và 2016.......................................................................................... 49
Bảng 3.9. Mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản của các hộ điều tra.....51
Bảng 3.10. Tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản ở các dân tộc................52
Bảng 3.11. Tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản theo giới tính của chủ hộ. 53
Bảng 3.12. Tỷ lệ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản theo nhóm hộ...............54
Bảng 3.13. Thực trạng thu nhập của các hộ điều tra........................................54
Bảng 3.14. Trình độ học vấn của chủ hộ điều tra............................................ 55
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của quy mô nhân khẩu tới nghèo................................56
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của sở hữu đất đai tới nghèo.......................................57
Bảng 3.17. Đánh giá của hộ điều tra về nguyên nhân nghèo...........................58
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ địa chính Huyện Định Hoá................................................. 35
Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo từ 2013 - 2016............................................50
Hình 3.3: Biểu đồ tỷ lệ hộ cận nghèo từ 2013 - 2016..................................... 50
8
MỞ ĐẦU
trợ mang tính cào bằng và
chưa phù hợp với nhu cầu.
Phương
lường
nghèo
pháp
đa
đo
chiều
được nghiên cứu, áp dụng
sẽ khắc phục những điểm
yếu trong đo lường nghèo
bằng thu nhập vốn đã bộc
lộ những điểm yếu trong
bối cảnh thay đổi cơ cấu
kinh tế và đô thị hóa với
những thách thức về khối
lượng lớn đối tượng cận
nghèo và các vấn đề đô thị
mới phát sinh
Dựa trên quan điểm
này, khái niệm “nghèo đa
chiều” đã ra đời trong đó
các phương pháp để phát huy các thế mạnh và hạn chế các điểm yếu, nhằm
đưa huyện Định Hóa thoát nghèo bền vững có hiệu quả. Hiện nay, các nghiên
cứu về nghèo đa chiều hầu như chưa có. Vì vậy, để hệ thống hóa cơ sở lý luận
cũng như đánh giá được thực trạng nghèo theo hướng đa chiều là rất cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi thực hiện đề tài: “Giải pháp giảm nghèo bền
vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”.
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều, đề
xuất giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện
Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo bền vững theo
tiêu chí nghèo đa chiều.
- Đánh giá thực trạng nghèo theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện Định
Hóa tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững theo tiêu chí
nghèo đa chiều tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều
tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
- Các câu hỏi đặt ra nghiên cứu
(1) Thế nào là nghèo đa chiều? Tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều là gì?
Nhu cầu ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp, v.v…
“Đói là một bộ phận của những người nghèo có mức sống dưới mức
tối thiểu như: cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, thu nhập không duy trì cuộc
sống”
“Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả
năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để duy trì cuộc sống. Trên thực tế một
bộ phận lớn dân cư nghèo tuyệt đối rơi vào tình trạng đói và thiếu ăn”
“Nghèo tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới
mức trung bình của cộng đồng tại địa phương”
Nghèo còn được nhận diện ở bốn khía cạnh là không gian, thời gian, môi
trường và giới.
Về thời gian: Phần lớn người nghèo có mức sống dưới mức được xác định
như một chuẩn thấp nhất có thể chấp nhận trong một thời gian dài (cũng cần
phải bổ sung vào số người này những người nghèo tình thế do thất nghiệp do
thiên tai, rủi do hay do con người gây ra).
Về giới: Phần lớn người nghèo ở các nước đều là phụ nữ. Mặc dù trong
gia đình, nam giới là chủ nhưng phụ nữ vẫn phải gánh chịu nhiều hơn gánh
nặng của nghèo.
Về không gian: Nghèo diễn ra chủ yếu ở nông thôn, miền núi, vùng sâu,
vùng xa, v.v… Dù nền kinh tế có phát triển đến thế nào chăng nữa, dân cư ở các
vùng kể trên vẫn dễ bị rơi vào nghèo.
Về môi trường: Hầu hết những người nghèo đều phải sống trong môi
trường khắc nhiệt và xuống cấp nghiêm trọng, bởi vì những người nghèo không
đủ khả năng và điều kiện gìn giữ, đảm bảo và cải thiện môi trường sống[3]
Tóm lại: Những quan niệm về nghèo đói do các cách tiếp cận khác nhau
nên có những ý kiến khác nhau, nghèo là một khái niệm tương đối và có tính
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới
1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức mua
của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD) cũng
khác nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo
được xác định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của
Malaixia là 28USD/người/tháng, Srilanca là 17USD/người/tháng, v.v… Ở Việt
Nam, GDP bình quân khoảng 600USD/người/năm, nên so diện chung của thế
giới nước ta là nước nghèo khó. Do đó, không thể lấy mức nghèo của WB để
xác định nghèo của Việt Nam.
1.1.2.2. Xác định tiêu trí chuẩn nghèo của Việt Nam
- Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói theo tiêu chuẩn quốc gia.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của
chương trình XĐGN đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kì. Lúc đầu,
nghèo được xác định dựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu
thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạn khác
nhau (bảng 1.1):
Bảng 1.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia)
Chuẩn nghèo đói
Phân loại nghèo đói
qua các giai đoạn
1993 - 1995
Đói (KV nông thôn)
(Mức thu nhập
Đói (KV thành thị)
quy ra gạo)
Dưới 25 KG (90.000 đồng)
Chuẩn nghèo đói
Phân loại nghèo đói
qua các giai
đoạn
2001 - 2005
(Mức thu nhập
Nghèo (KV nông thôn,
tính bằng tiền)
Nghèo (KV nông thôn,
Mức thu nhập bình
quân/người/tháng
Dưới 80.000 đồng
miền núi hải đảo)
Dưới 100.000 đồng
đồng bằng trung du)
Nghèo (KV thành thị)
Dưới 150.000 đồng
(Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, chương tình mục tiêu quốc gia về
XĐGN) Theo chuẩn nghèo nay, trong gia đoạn 2011-2015, chương trình
giảm nghèo của nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tỷ lệ hộ nghèo
cả nước đã giảm từ 14,2% năm 2010 xuống 11,76% cuối năm 2011 (giảm
2,24%), 9,6%
cuối năm 2012 (giảm 2,16%) và 7,8% cuối năm 2013 (giảm 1,8%) và cuối
năm 2014 còn 5,97% (giảm 1,83%). Đến cuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo cả
nước còn 4,25% theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015.
Tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo đã giảm từ 58,33% cuối năm 2010
xuống 50,97% cuối năm 2011 (giảm 7,36%), 43,89% cuối năm 2012 (giảm
7,08%), 38,2% cuối năm 2013 (giảm 5,69%), 32,59% cuối năm 2014 (5,61%)
và còn 28% cuối năm 2015 (giảm 4,59%); bình quân giảm trên 6%/năm.
Bình quân tỷ lệ hộ nghèo chung cả nước giảm 2%/năm, tỷ lệ hộ nghèo ở
các huyện nghèo giảm bình quân trên 6%/năm, đạt mục tiêu kế hoạch đề ra theo
Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững
thời kỳ từ năm 2011-2020 và Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 08/10/2012
phê duyệt nội dung chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2012-2015[1]
1.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều
Xuất phát từ quan niệm: Nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng
nghèo cần được nhìn nhận sự thiếu hụt/ không được thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản của con người. Vì vậy nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con
người không được đáp ứng một hoặc một số các nhu cầu cơ bản trong cuộc
sống.
Vì vậy, nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không
được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống[4]
Nghèo đa chiều (multidimensional poverty): Đã ra đời trong đó xác định
rõ nghèo không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh
hoạt khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và các tác
nhân khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận với các dịch vụ
về: sức khỏe, giáo dục và mức sống. Như vậy, sự nghèo khó không chỉ đơn
thuần là một cá thể mà nó bao gồm các yếu tố kìm hãm cá thể đó không tiếp cận
được các nguồn lực hoặc không biết và không thể tìm ra các giải pháp cho
bản thân để thoát ra khỏi tình trạng hiện có.
1.1.4.
Chuẩn nghèo đa chiều
Chuẩn nghèo đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu nhiều
hơn mức độ này thì bị coi là nghèo đa chiều. Theo quan niệm của các tổ
chức quốc tế, một hộ gia đình thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên sẽ bị
coi là nghèo đa chiều.
Theo QĐ 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng
chính phủ quy định các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng
cho giai đoạn 2016-2020 như sau:
1. Các tiêu chí về thu nhập
a) chuẩn nghèo: 700.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực nông thôn và
900.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực thành thị.
b) chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực nông thôn và
1.300.1 đồng/ người/ tháng ở khu vực thành thị.
2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
a) các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch
vệ sinh, thông tin.
900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số đo lường mức
độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
3. Hộ có mức sống trung bình
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/ tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
1.1.5.
Phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều
Việc lựa chọn các chiều thiếu hụt tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của mỗi
quốc gia, đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọn dựa vào các nhu cầu cơ bản
trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghị quyết 15-NQ/TW,
và Nghị quyết 76/2014/QH13. Tổng số bao gồm 5 chiều: y tế, giáo dục, điều
kiện sống, việc làm và tiếp cận thông tin (dự kiến). Các chỉ số đo lường của mỗi
chiều và ngưỡng thiếu hụt của từng chỉ số, trong đó các chỉ số được xác
định theo những nguyên tắc sau: Các chỉ số cần phản ảnh được việc được
đáp ứng hay không được đáp ứng các nhu cầu cơ bản; các chỉ số cụ thể, đo
đếm được, đặc biệt khi thu thập số liệu ở quy mô lớn; Ưu tiên lựa chọn chỉ số
phản ánh kết quả, hoặc các chỉ số đo lường mức độ tiếp cận và khả năng chi trả
các dịch vụ cơ bản; các chỉ số nên nhạy cảm với thay đổi chính sách, có lợi thế
về nguồn lực và khả năng thực thi, có tính định hướng chính sách. Về ngưỡng
thiếu hụt của từng chỉ số được xác định nhằm phản ánh nhu cầu cơ bản tối
thiểu của Việt Nam được thể hiện trong các mục tiêu của các văn bản pháp
luật hiện hành như: Luật lao động, Luật việc làm, Luật bảo hiểm xã hội, Luật
giáo dục đào tạo, Luật nhà ở, Luật bảo hiểm y tế, Luật khám chữa bệnh, Chiến
lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam 2011-2020, Kế hoạch phát triển