Giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều tại huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ MẠNH HÙNG

GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
THEO TIÊU CHÍ NGHÈO ĐA CHIỀU TẠI
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN - 2017


Vũ Mạnh Hùng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH.............................................................................. v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ............................................................................... 2
3. Các câu hỏi đặt ra nghiên cứu ................................................................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 4
1.1.1. Khái niệm nghèo ............................................................................................... 4
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói ......................................................................... 5
1.1.3. Khái niệm nghèo đa chiều ................................................................................. 8
1.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều ....................................................................................... 9
1.1.5. Phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ............................................. 13
1.1.6. Cách tiếp cận đo lường nghèo đa chiều ở Việt Nam ...................................... 14
1.2. Lý luận về giảm nghèo bền vững ....................................................................... 17
1.2.1. Khái niệm giảm nghèo bền vững .................................................................... 17
1.2.2. Vai trò của giảm nghèo bền vững ................................................................... 18
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bền vững trong giảm nghèo............................. 22
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến giảm nghèo bền vững ........................................... 22
1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 24
1.3.1. Đặc điểm nghèo đói ở nước ta ........................................................................ 24
1.3.2. Kinh nghiệm giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều ở Việt Nam........ 26
1.3.3. Đặc điểm nghèo đói ở Thái nguyên ................................................................ 28

3.3.1.Thông tin chung về các hộ điều tra .................................................................. 52
3.3.2. Thực trạng nghèo đa chiều của nhóm hộ điều tra ........................................... 53
3.3.3. Phân tích các nguyên nhân dẫn tới nghèo đa chiều tại địa bàn nghiên cứu ........... 58
3.4. Mục tiêu và giải pháp giảm nghèo đa chiều huyện Phú Bình đến năm 2020 ........... 63
3.4.1. Mục tiêu .......................................................................................................... 63
3.4.2. Về các giải pháp .............................................................................................. 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 74
PHỤ LỤC .....................................................................................................................


v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Bảng 1.1. Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) .......................... 7

Bảng 1.2. Bảng chỉ số đo lường các dịch vụ xã hội cơ bản ............................ 11
Bảng 2.1. Số lượng mẫu điều tra theo địa phương và theo nhóm hộ ............. 34
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Phú Bình giai đoạn 2014 - 2016 ....... 38
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu kinh tế huyện Phú Bình qua 3 năm 2014-2016 ..... 41
Bảng 3.3. Dân số huyện Phú Bình phân theo giới tính và phân theo thành
thị nông thôn ................................................................................. 41
Bảng 3.4. Hiện trạng giáo dục phổ thông huyện Phú bình giai đoạn 2011- 2016 .. 42
Bảng 3.5. Hiện trạng ngành Y tế huyện Phú Bình giai đoạn 2012-2016 ....... 42
Bảng 3.6. Cơ cấu đội ngũ cán bộ ngành Y tế của huyện Phú Bình ................ 43
Bảng 3.7: Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp
cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 .............................................. 44
Bảng 3.8. Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo của Phú Bình so với các huyện khác
và so với tỉnh Thái Nguyên........................................................... 46
Bảng 3.9. Phân tích hộ nghèo theo các nhóm đối tượng ................................ 48
Bảng 3.10. Phân tích hộ nghèo theo mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội

Quốc đề ra. Thực hiện chủ trương giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020,
chính phủ và các bộ ngành Trung ương đã chỉ đạo tập trung vào 6 nhóm chính
sách chủ yếu: tín dụng ưu đãi; giáo dục - đào tạo; y tế; nhà ở; đào tạo nghề, giải
quyết việc làm, xuất khẩu lao động; hỗ trợ sinh kế; trợ giúp pháp lý. Nhờ vậy,
thành tựu giảm nghèo của Việt Nam được thế giới đánh giá là 1 trong 6 quốc gia
hoàn thành mục tiêu trước thời hạn và là điểm sáng về thực hiện mục tiêu giảm
nghèo. Tính đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo là 5,97%, cuối năm 2015 còn dưới
5%. Đối với các xã nghèo thuộc diện 30a, tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 28%. Tuy
đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộc xóa đói giảm nghèo của
Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức trong quá trình thực hiện như
giảm nghèo chưa đồng đều; tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi, vùng đồng bào dân
tộc còn cao; giảm nghèo chưa vững chắc, tỷ lệ tái nghèo ở một số nơi còn cao;
chính sách còn chồng chéo, nguồn lực còn đầu tư dàn trải, người nghèo trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn rất cao. Việc áp dụng duy nhất tiêu chí thu
nhập để xác định đối tượng hộ nghèo, cận nghèo đã dẫn đến sự phân loại đối
tượng chưa thực sự chính xác. Mặt khác, chuẩn nghèo hiện hành chưa đáp ứng
được đầy đủ các nhu cầu cơ bản, lại được duy trì trong cả giai đoạn trong điều
kiện chỉ số giá tiêu dùng hàng năm đều tăng, dẫn đến giá trị chuẩn nghèo không
còn phù hợp, không đáp ứng được nhu cầu bảo mức sống tối thiểu của người dân.
Phương pháp đo lường nghèo đa chiều mới được chính phủ ban hành hy
vọng sẽ khắc phục những điểm yếu trong đo lường nghèo bằng thu nhập vốn đã
bộc lộ những điểm yếu trong bối cảnh kinh tế, xã hội đã có nhiều thay đổi theo


2
hướng ngày càng hội nhập hơn với kinh tế thế giới. Nhưng đây là cách tiếp cận
mới đối với Việt Nam, vì vậy cần có những nghiên cứu cụ thể về cách tiếp cận
này để chương trình giảm nghèo được bền vững hơn trong điều kiện đo lường
bằng tiêu chí mới.
Trong những năm gần đây huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên đã áp dụng

nghèo đa chiều tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp giảm nghèo bền vững theo tiêu chí nghèo đa chiều
tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo.
3. Các câu hỏi đặt ra nghiên cứu
 Thế nào là nghèo đa chiều? Tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều là gì?
 Thực trạng nghèo đói theo tiêu chí nghèo đa chiều ở Phú Bình như thế nào?
 Nguyên nhân nào dẫn tới nghèo đa chiều tại địa bàn nghiên cứu?
 Các yếu tố nào ảnh hưởng tới giảm nghèo bền vững theo tiêu chí giảm
nghèo đa chiều tại địa phương?
 Các giải pháp nào cần thực hiện để giảm nghèo bền vững theo tiêu chí
nghèo đa chiều tại Phú Bình trong thời gian tới?


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm nghèo
Việt Nam thừa nhận quan điểm về đói nghèo của Hội nghị chống đói nghèo
khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Kok - Thái Lan
vào tháng 9/1993. Khái niệm đói nghèo được thể hiện như sau:
“Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được xã hội
thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của
từng địa phương”. (Nguyễn Thị Bình và cs, 2006)
Nói một cách cụ thể hơn, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư có mức
sống ở mức tối thiểu, không thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người. Nhu cầu cơ
bản ở đây chính là cái thiết yếu, cái tối thiểu để duy trì sự tồn tại của con người.
Nhu cầu ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp, v.v…
“Đói là một bộ phận của những người nghèo có mức sống dưới mức tối

1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói
1.1.2.1. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới
Để đánh giá nghèo đói Liên hợp quốc (UNDP) dùng cách tính dựa trên cơ
sở phân phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong thời gian
nhất định. Nó không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống
của dân cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư. Phương pháp tính là: Đem chia
dân số của 1 nước, 1 châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân
số bao gồm: rất giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất nghèo. Theo cách tính này vào
những năm 1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới,
trong khi 20% người nghèo nhất chỉ chiếm 1,4% thu nhập toàn thế giới.
Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ
giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu
người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỷ
giá hối đoái và tính theo USD.


6
Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các
nước trên toàn thế giới làm 6 loại:
+ Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.
+ Từ 20.000 đến dưới 25.000UDS/người/năm là nước giàu.
+ Từ 10.000 đến dưới 20.000USD/người/năm là nước khá giàu.
+ Từ 2.500 đến dưới 10.000USD/người/năm là nước trung bình.
+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo.
+ Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo.
Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới
1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức mua của
đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD) cũng khác
nhau ở từng quốc gia. Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác
định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia là


(Mức

thu

nhập Đói (KV thành thị)

Dưới 13 KG

quy ra gạo)

Nghèo (KV nông thôn)

Dưới 15 KG

Nghèo (KV thành thị)

Dưới 20 KG

1996 - 2000 (Mức Đói (tính cho mọi KV)

Dưới 13 KG (45.000 đồng)

thu nhập quy ra Nghèo (KV nông thôn, miền Dưới 15 KG (55.000 đồng)
gạo tương đương núi, hải đảo)
với số tiền)

Nghèo (KV nông thôn, đồng Dưới 20 KG (70.000 đồng)
bằng trung du)
Nghèo (KV thành thị)


thu

Từ 501.000 - 650.000 đồng

nhập

bằng tiền)

nhập

bằng tiền)

tính Cận nghèo (KV thành thị)
Nghèo (KV nông thôn)

Dưới 400.000 đồng

Cận nghèo (KV nông thôn)

Từ 401.000 - 520.000 đồng

Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, chương tình mục tiêu quốc gia về XĐGN (2016)
Đầu năm 1998, cả nước có 2,65 triệu hộ với khoảng 14 triệu dân nghèo đói,
chiếm 17,7% dân số. Trong đó có 300.000 hộ thường xuyên nghèo đói; có 1.498
xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên và 1.168 xã thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện,


8
đường, trường, trạm xá, chợ, nước sạch, v.v…), 2/3 số xã nghèo là các xã miền

Theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh
tế): để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu;
dưới mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn.
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà
chính trị và các học giả cho rằng nghèo là một hiện tượng đa chiều, tình trạng
nghèo cần được nhìn nhận là sự thiếu hụt/không được thỏa mãn các nhu cầu cơ
bản của con người.
Vì vậy, nghèo đa chiều có thể được hiểu là tình trạng con người không
được đáp ứng một hoặc một số nhu cầu cơ bản trong cuộc sống. (Bộ Lao động
TB&XH, 2015)
Nghèo đa chiều (multidimensional poverty): Đã ra đời trong đó xác định
rõ nghèo không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh
hoạt khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và các tác
nhân khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận với các dịch vụ về:
sức khỏe, giáo dục và mức sống. Như vậy, sự nghèo khó không chỉ đơn thuần là
một cá thể mà nó bao gồm các yếu tố kìm hãm cá thể đó không tiếp cận được các
nguồn lực hoặc không biết và không thể tìm ra các giải pháp cho bản thân để
thoát ra khỏi tình trạng hiện có.
1.1.4. Chuẩn nghèo đa chiều
Chuẩn nghèo đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu nhiều hơn
mức độ này thì bị coi là nghèo đa chiều. Theo quan niệm của các tổ chức quốc tế,
một hộ gia đình thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên sẽ bị coi là nghèo đa chiều.
Theo QĐ 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng
chính phủ quy định các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho
giai đoạn 2016-2020 như sau:
1. Các tiêu chí về thu nhập
a) Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và
900.000 đồng/ người/tháng ở khu vực thành thị.
b) Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và
1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
3. Hộ có mức sống trung bình


11
a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên
1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.
2.1.2.3. Chỉ số
Bảng 1.2. Bảng chỉ số đo lường các dịch vụ xã hội cơ bản
Chiều Chỉ số đo
nghèo
lường

1)
Giáo
dục

Ngưỡng thiếu hụt

Cơ sở pháp lý

Điểm

Hiến pháp năm 2013
NQ 15/NQ-TW; Một số
vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.
Nghị quyết số 41/2000/QH

Hộ gia đình có người bị
ốm đau nhưng không đi
khám chữa bệnh(ốm đau
được xác định là bị
2.1. Tiếp bệnh/chấn thương nặng
Hiến pháp năm 2013
các đến mức phải nằm một
2) Y tế cận
Luật Khám chữa bệnh
dịch vụ y tế chỗ và phải có người
chăm sóc tại giường hoặc
nghỉ việc/học không
tham gia được các hoạt
động bình thường)

10


12
Chiều Chỉ số đo
nghèo
lường

Ngưỡng thiếu hụt
Hộ gia đình có ít nhất 1

2.2.

Bảo thành viên từ 6 tuổi trở



Luật Nhà ở;
NQ 15/NQ-TW Một số
vấn đề chính sách xã hội

10

giai đoạn 2012-2020;.

đơn sơ)

3) Nhà


Luật Nhà ở;
3.2.

Diện

tích nhà ở
bình

quân

đầu người

Quyết định 2127/QĐ-Ttg
Diện tích nhà ở bình của Thủ tướng Chính phủ
quân đầu người của hộ Phê duyệt Chiến lược
gia đình nhỏ hơn 8m2

dụng hố xí/nhà tiêu hợp vấn đề chính sách xã hội
vệ sinh

giai đoạn 2012-2020.

10


13
Chiều Chỉ số đo
Ngưỡng thiếu hụt
Cơ sở pháp lý
nghèo
lường
5.1
Sử Hộ gia đình không có Luật Viễn thông

5)

dịch thành viên nào sử dụng NQ 15/NQ-TW Một số

vụ

viễn thuê bao điện thoại và vấn đề chính sách xã hội

thông

Tiếp

internet


10

vấn đề chính sách xã hội
giai đoạn 2012-2020.

Nguồn: Bộ Lao Động - Thương Binh và Xã Hội (2015)
1.1.5. Phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều
Việc lựa chọn các chiều thiếu hụt tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của mỗi
quốc gia, đối với Việt Nam, các chiều được lựa chọn dựa vào các nhu cầu cơ bản
trong cuộc sống được quy định trong Hiến pháp 2013, Nghị quyết 15-NQ/TW,
và Nghị quyết 76/2014/QH13. Tổng số bao gồm 5 chiều: y tế, giáo dục, điều
kiện sống, việc làm và tiếp cận thông tin (dự kiến). Các chỉ số đo lường của mỗi
chiều và ngưỡng thiếu hụt của từng chỉ số, trong đó các chỉ số được xác định
theo những nguyên tắc sau: Các chỉ số cần phản ảnh được việc được đáp ứng
hay không được đáp ứng các nhu cầu cơ bản; các chỉ số cụ thể, đo đếm được,
đặc biệt khi thu thập số liệu ở quy mô lớn; Ưu tiên lựa chọn chỉ số phản ánh kết
quả, hoặc các chỉ số đo lường mức độ tiếp cận và khả năng chi trả các dịch vụ cơ
bản; các chỉ số nên nhạy cảm với thay đổi chính sách, có lợi thế về nguồn lực và
khả năng thực thi, có tính định hướng chính sách. Về ngưỡng thiếu hụt của từng
chỉ số được xác định nhằm phản ánh nhu cầu cơ bản tối thiểu của Việt Nam
được thể hiện trong các mục tiêu của các văn bản pháp luật hiện hành như: Luật
lao động, Luật việc làm, Luật bảo hiểm xã hội, Luật giáo dục đào tạo, Luật nhà


14
ở, Luật bảo hiểm y tế, Luật khám chữa bệnh, Chiến lược phát triển kinh tế xã hội
của Việt Nam 2011-2020, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Việt Nam 20112015, các chiến lược/kế hoạch phát triển ngành. Về điểm số cho các chiều nghèo
và chỉ số: Các chiều, thể hiện quyền được đáp ứng các nhóm nhu cầu cơ bản, sẽ
được cho điểm bằng nhau, chứng tỏ các nhóm quyền có vai trò quan trọng ngang

thu nhập thể hiện mức sống bằng tiền. Chuẩn thu nhập sẽ được dùng làm như
tiêu chí bổ sung để phân loại đối tượng nghèo đa chiều thành cách đối tượng ưu
tiên chính sách. Thứ ba là khi tiếp cận nghèo đa chiều phân tách rõ ràng 3 công
việc: đo lường và giám sát nghèo, xác định hộ nghèo, và xác định đối tượng thụ
hưởng chính sách. Thứ tư là, đo lường và giám sát nghèo sẽ được tiến hành độc
lập bởi cơ quan thống kê và sử dụng các chuẩn nghèo khách quan, được xây
dựng trên cơ sở khoa học, nhằm giám sát và đánh giá sự thay đổi tình trạng
nghèo qua thời gian, không gian, và đối tượng, cung cấp thông tin cho hoạch
định chính sách vĩ mô; cơ quan thống kê sẽ chịu trách nhiệm công bố tỷ lệ nghèo
hàng năm, giai đoạn của cả nước cũng như từng địa phương. Thứ năm là, việc
xác định hộ nghèo và các đối tượng an sinh xã hội khác được tiến hành bởi
ngành Lao động, Thương binh và Xã hội từ nhận diện, lập danh sách phục vụ
cho công tác quản lý, xác định đối tượng thụ hưởng, và hoạch định chính sách cả
cấp trung ương và địa phương. Thứ sáu là việc xác định đối tượng thụ hưởng
chính sách: mỗi chính sách phụ thuộc vào nội dung và nguồn lực cụ thể sẽ xác
định đối tượng thụ hưởng tương ứng; các đối tượng thụ hưởng cũng không nhận
được sự hỗ trợ như nhau mà tùy thuộc nhu cầu mà sẽ được phân loại hỗ trợ cho
phù hợp.
1.1.7. Thước đo nghèo đói đa chiều (MPI) trong đánh giá mức độ phát triển
của các cộng đồng, các địa phương
Bằng thước đo MPI, chúng ta có thể đo đạc và đánh giá nghèo đói một cách
sâu sắc ở các cấp độ khác nhau: gia đình, khu vực, quốc gia và quốc tế. MPI
cung cấp thang đo toàn diện hơn về sự nghèo đói so với cách tính truyền thống
(đô la/ ngày) trước đây. Nó chính là sự hoàn thiện cho hệ thống các công cụ đánh
giá các chiều cạnh rộng lớn hơn sự thình vượng (Well-being) của con người, bao
gồm tất cả các mặt toàn diện của cuộc sống: một cuộc sống no đủ, hạnh phúc,


16
sức khỏe dồi dào, các cơ hội lựa chọn luôn rộng mở và năng lực nắm bắt cơ hội

17
1.2. Lý luận về giảm nghèo bền vững
1.2.1. Khái niệm giảm nghèo bền vững
“Giảm nghèo bền vững” đã được một số nghiên cứu đề cập từ những năm
trước 2000. Nhưng đến năm 2008 cụm từ "giảm nghèo bền vững" được sử dụng
chính thức trong văn bản hành chính ở Việt Nam tại Nghị quyết số 30a/NQCP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh
và bền vững đối với 61 huyện nghèo; tiếp đó là Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày
19/5/2010 của Chính phủ về Định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 20112020; Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 8/10/2012 của TTCP phê duyệt
chương trình giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015 và Nghị quyết số 15NQ/TW ngày 1/6/2012, Hội nghị BCH trung ương khóa XI về một số vấn đề về
chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. Tính đến thời điểm này vẫn chưa có
một định nghĩa hay khái niệm chính thức về “giảm nghèo bền vững”, nhưng
trong các báo cáo (Báo cáo giảm nghèo quốc gia năm 2008, Báo cáo giảm
nghèo giai đoạn 2006-2010, báo cáo thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ,...)
hay các văn bản hành chính thì tình trạng tái nghèo luôn được xem là “vấn đề cơ
bản” đối với giảm nghèo bền vững.
“Bền vững“ là không lay chuyển được, là vững chắc (Viện ngôn ngữ,
2007). Như vậy nên hiểu “bền vững” là một tiêu chuẩn hay một yêu cầu về sự
“chắc chắn“ đối với kết quả giảm nghèo. Mục đích rất rõ ràng của giảm nghèo
bền vững chính là đảm bảo hay duy trì thành quả giảm nghèo một cách lâu dài,
bền vững. Nếu hiểu “bền vững” với nghĩa là duy trì, là vững chắc thì giảm
nghèo bền vững được hiểu là tình trạng dân cư đạt được mức độ thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập cao hơn chuẩn (nghèo) và duy trì được
mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản hay mức thu nhập trên mức chuẩn đó
ngay cả khi gặp phải các cú sốc hay rủi ro; giảm nghèo bền vững có thể được
hiểu với nghĩa đơn giản là thoát nghèo bền vững hay không tái nghèo. (Thái
Phúc Thành, 2014)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status