Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG DUY HƢNG

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG DUY HƢNG

GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN
BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU THƢƠNG

đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo cũng nhƣ
các khoa chuyên môn, phòng ban của Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng thống kê
huyện Phú Lƣơng, Phòng Lao động Thƣơng binh - Xã hội huyện Phú Lƣơng,
Trung tâm dạy nghề và Ban bồi thƣờng giải phóng mặt bằng huyện Phú
Lƣơng; Cấp ủy, chính quyền và các tổ chức xã hội tại xã Sơn Cẩm, Thị trấn
Đu, xã Động Đạt đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu
thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2015
Tác giả

Đặng Duy Hƣng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 34
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ....................................................................... 34
2.2.2. Thu thập dữ liệu ................................................................................. 35
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin, số liệu ................. 37
2.3. Hê ̣ thố ng chỉ tiêu nghiên cƣ́u t ạo việc làm cho ngƣời nông dân bị
thu hồi đất tại huyện Phú Lƣơng ..................................................................... 38
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu đo lƣờng thực trạng lao động, việc làm ................ 38
2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hƣởng của thu hồi đất tới việc làm
của nông dân ................................................................................................ 38
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG TẠO VIỆC LÀM CHO NGƢỜI
NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN........................................................................... 40
3.1. Tổng quan về huyện Phú Lƣơng - tỉnh Thái Nguyên .............................. 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 40
3.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên ....... 44
3.1.3. Đánh giá ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
xã hội của Phú Lƣơng tới lao động và việc làm .......................................... 51
3.2. Thực trạng tạo việc làm cho ngƣời nông dân sau khi bị thu hồi đất
ở Phú Lƣơng giai đoạn 2012 - 2014................................................................ 54
3.2.1. Thực trạng thu hồi đất tại huyện Phú Lƣơng ..................................... 54
3.2.2. Thực trạng lao động và việc làm của ngƣời nông dân bị thu hồi
đất của huyện Phú Lƣơng ............................................................................ 55
3.2.3. Thực trạng tạo việc làm cho ngƣời nông dân sau thu hồi đất ở
huyện Phú Lƣơng ......................................................................................... 63
3.3. Đánh giá chung về giải quyết việc làm cho nông dân khu vực thu
hồi đất ở huyện Phú Lƣơng trong thời gian qua ............................................. 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

đất nông nghiệp ............................................................................................ 95
4.2.9. Nâng cao năng lực, vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà nƣớc đối với
việc thực hiện mục tiêu giải quyết việc làm ................................................ 95
4.3. Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp ....................................... 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vi
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 103

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH

:

An sinh xã hội

CN

:

Công nghiệp

CHXHCN

:


Hiện đại hóa

ĐTH

:

Đô thị hóa

GQVL

:

Giải quyết việc làm

GTSX

:

Giá trị sản xuất

KT - XH

:

Kinh tế - Xã hội

KHKT

:


Ủy ban nhân dân

QLNN

:

Quản lý nhà nƣớc

VL

:

Việc làm

XKLĐ

:

Xuất khẩu lao động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Bảng tổng hợp số mẫu điều tra .................................................. 36

Cơ cấu LLLĐ huyện Phú Lƣơng theo trình độ chuyên
môn kỹ thuật năm 2012 - 2013.................................................. 53

Bảng 3.8:

Tình trạng chuyển đổi nghề của những nông dân từng
làm nông nghiệp ........................................................................ 56

Bảng 3.9:

Tổng hợp số liệu thu hồi đất năm 2014 ..................................... 58

Bảng 3.10:

Trình độ văn hóa của ngƣời nông dân theo giới tính ................ 59

Bảng 3.11:

Trình độ chuyên môn của ngƣời nông dân theo giới tính ......... 60

Bảng 3.12:

Trình độ của ngƣời nông dân phân theo độ tuổi ....................... 62

Bảng 3.13:

Việc làm của ngƣời lao động sau khi thu hồi đất ...................... 68

Bảng 3.14:



Cây mục tiêu của chính sách việc làm cho nông dân
vùng thu hồi đất....................................................................... 25

Hình 3.1.

Bản đồ huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên ......................... 42

Biểu đồ 3.1:

Ý kiến của ngƣời dân về vấn đề không tìm đƣợc việc
làm thích hợp để chuyển đổi nghề nghiệp .............................. 56

Biểu đồ 3.2:

Phân loại hộ theo thu nhập bình quân của các hộ điều tra ...... 57

Biểu đồ 3.3:

Ý kiến của ngƣời dân về vấn đề khó vay vốn để chuyển
đổi nghề nghiệp ....................................................................... 71

Biểu đồ 3.4:

Tỷ lệ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trƣớc và sau khi bị
thu hồi đất qua kết quả nghiên cứu ......................................... 76

Biểu đồ 3.5:

Tỷ lệ nông dân bị thu hồi đất đƣợc nhận vào làm trong các

nghiệp. Việc sản xuất lại phụ thuộc phần lớn vào tự nhiên. Mặt khác, việc thu
hồi đất do thực hiện không tốt đã gây ra những hệ quả xấu nhƣ: không ít
ngƣời nông dân mất đất canh tác gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nghề
nghiệp. Giờ mất đất, mất tƣ liệu sản xuất, nông dân không có việc làm thu
nhập bấp bênh. Do số tiền đền bù và hỗ trợ thấp, hơn nữa có một bộ phận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2
nông dân không biết sử dụng số tiền đền bù, nên sau khi tiêu hết không còn
nguồn thu nhập, đời sống không ổn định, thậm chí rơi vào cảnh nghèo túng.
Có một bộ phận do không có việc làm đã sa đà vào con đƣờng kiếm tiền phi
pháp hoặc mắc các tệ nạn xã hội. Với một huyện còn khó khăn về kinh tế nhƣ
Phú Lƣơng, tạo việc làm cho ngƣời nông dân mất đất là một bài toán không
dễ giải. Do đó, sau thời gian tìm hiểu về thực trạng việc làm của ngƣời nông
dân sau khi bị thu hồi đất ở huyện Phú Lƣơng, tôi đã quyết định chọn đề tài
luận văn: “Giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện
Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Qua nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị
thu hồi đất huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lao
động, việc làm và tạo việc làm.
- Đánh giá thực trạng tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại huyện
Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm cho nông dân bị thu hồi
đất của huyện Phú Lƣơng.

pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo việc làm cho nông dân bị
thu hồi đất.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng I: Cở sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm
cho ngƣời dân bị thu hồi đất.
Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng III: Thực trạng tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại
huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4
Chƣơng IV: Một số giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất
huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƢỜI DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT
1.1. Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm cho nông dân vùng bị thu hồi đất
1.1.1. Nông dân, hộ nông dân và đặc điểm kinh tế của hộ nông dân
1.1.1.1. Khái niệm nông dân, hộ nông dân
- Nông dân là những ngƣời lao động cƣ trú ở nông thôn, tham gia sản
xuất nông nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vƣờn, sau đó đến các
ngành nghề mà tƣ liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời
kì lịch sử, ngƣời nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình
thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội.
- Theo phƣơng diện thống kê, Liên Hợp Quốc cho rằng hộ là những ngƣời


5
nhƣng về cơ bản đƣợc đặc trƣng bằng việc tham gia một phần trong thị trƣờng
hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao" (Ellis - 1988).
1.1.1.2. Đặc điểm của hộ nông dân
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất
vừa là một đơn vị tiêu dùng. Trong hộ nông dân, chủ thể sản xuất đồng thời là
chủ thể lợi ích nên đã tạo ra động lực kinh tế thúc đẩy nền nông nghiệp
chuyển sang sản xuất hàng hóa.
- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ
tự cấp, tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trƣờng.
- Phƣơng thức tổ chức sản xuất của hộ hông dân mang tính kế thừa
truyền thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau.
- Hộ nông dân ngoài việc tham gia vào quá trình tái sản xuất vật chất

toàn xã hội thông qua địa tô, thuế và sự lệch lạc về giá cả. Các tiến bộ kỹ
thuật làm giảm giá trị của lao động nông nghiệp thông qua việc làm giảm giá
thành và giá cả của sản phẩm nông nghiệp. Vì vậy, nông dân chỉ còn có khả
năng tái sản xuất đơn giản nếu không có sự hỗ trợ từ bên ngoài.
Nhƣ vậy, sản xuất của hộ nông dân tiến hoá từ tình trạng tự cấp sang sản
xuất hàng hoá ở các mức độ khác nhau. Trong quá trình tiến hoá ấy hộ nông dân
thay đổi mục tiêu và cách thức kinh doanh cũng nhƣ phản ứng với thị trƣờng.
Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp theo lý thuyết của Tchayanov có mục tiêu
tối đa hoá lợi ích. Lợi ích ở đây là sản phẩm cần để tiêu dùng trong gia đình.
Ngƣời nông dân phải lao động để sản xuất lƣợng sản phẩm cho đến lúc không đủ
sức để sản xuất nữa, do vậy nông nhàn (thời gian không lao động) cũng đƣợc coi
nhƣ một lợi ích. Nhân tố ảnh hƣởng nhất đến nhu cầu và khả năng lao động của
hộ là cấu trúc dân số của gia đình (Tỷ lệ giữa tay làm và miệng ăn).
Hộ nông dân tự cấp hoạt động nhƣ thế nào còn phụ thuộc vào các điều
kiện sau:
- Có thị trƣờng lao động không, vì ngƣời nông dân có thể bán sức lao
động để tăng thu nhập nếu có chi phí cơ hội của lao động cao.
- Có thị trƣờng vật tƣ không vì có thể tăng thu nhập bằng cách đầu tƣ
thêm một ít vật tƣ (nếu có tiền để mua và có lãi).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

7
- Có thị trƣờng sản phẩm không vì ngƣời nông dân phải bán đi một ít
sản phẩm để mua các vật tƣ cần thiết hay một số hàng tiêu dùng khác.
Trong các điều kiện này ngƣời nông dân có phản ứng một ít với thị
trƣờng, nhất là thị trƣờng lao động và thị trƣờng vật tƣ.
Tiến lên một bƣớc nữa, hộ nông dân bắt đầu phản ứng với thị trƣờng, tuy
vậy mục tiêu chủ yếu vẫn là tự cấp. Đây là kiểu hộ nông dân “nửa tự cấp” có tiếp

Hơn nữa, kinh tế hộ lại tổ chức ở quy mô nhỏ, ngƣời quản lý điều hành và
đồng thời cũng là ngƣời tham gia lao động sản xuất. Cho nên, tính thống nhất
giữa lao động quản lý và lao động là rất cao.
- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao. Do kinh tế hộ
có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức
sản xuất khác có quy mô sản xuất lớn hơn, do vậy mà có thể mở rộng sản xuất
khi có điều kiện thuận lợi và thu hẹp quy mô khi gặp điều kiện bất lợi.
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của những
ngƣời lao động. Trong khi kinh tế hộ, mọi ngƣời gắn bó với nhau không chỉ trên
cơ sở cùng huyết thống mà còn trên cơ sở kinh tế nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực
xậy dựng và phát triển kinh tế hộ, tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa kết quả sản
xuất và lợi ích của ngƣời lao động. Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy hoạt
động của mỗi cá nhân, là nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất của kinh tế hộ.
- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhƣng hiệu quả. Sản xuất
với quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp. Kinh tế hộ
nông dân vẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các xí nghiệp nông
nghiệp có quy mô lớn. Đặc biệt kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế hợp
nhất với đặc điểm sản xuất nông nghiệp mà đối tƣợng sản xuất chủ yếu là cây
trồng và vật nuôi. Thực tế phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới đã chứng
minh cho chúng ta thấy rõ: kinh tế nông hộ có quy mô nhỏ chủ yếu sử dụng lao
động gia đình gắn bó với vật nuôi và cây trồng là đơn vị sản xuất có hiệu quả.
1.1.2. Khái niệm về lao động và việc làm
1.1.2.1. Lao động
Khái niệm về lao động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

9

/>

10
Việc làm:
- Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và
những điều kiện cần thiết (vốn, tƣ liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức
lao động đó.
- Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đƣa ra khái niệm: “Việc làm là
những hoạt động lao động đƣợc trả công bằng tiền và bằng hiện vật”.
- Điều 13, chƣơng II Bộ Luật Lao Động nƣớc CHXHCN Việt Nam có
ghi rõ: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật
cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
Theo khái niệm trên một hoạt động đƣợc coi là việc làm cần thoả mãn
hai điều kiện:
- Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho ngƣời lao
động và cho các thành viên trong gia đình. Điều này chỉ rõ tính hữu ích và
nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm.
- Hai là, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm. Điều này chỉ rõ
tính pháp lý của việc làm.
Các hoạt động lao động đƣợc xác định là việc làm bao gồm:
- Làm các công việc đƣợc trả công dƣới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.
- Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc thu nhập
cho gia đình mình, nhƣng không đƣợc trả công (bằng tiền hoặc hiện vật) cho
công việc đó. Đó có thể là các công việc trong các nhà máy, công sở, các
công việc nội trợ, chăm sóc con cái, đều đƣợc coi là việc làm.
Mô hình giải quyết việc làm
* Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích giá, tạo việc làm.
Quan điểm cơ bản của mô hình khuyến khích giá cho rằng để sản xuất
ra một mức sản lƣợng mong muốn, các nhà sản xuất đứng trƣớc hai lựa chọn
lớn: một là có nhiều mức giá khác nhau để mua vốn, lao động, nguyên vật

- Hai là, ở khu vực nông thôn thừa lao động, trong khi có sự toàn dụng
lao động ở thành thị.
- Ba là, mức lƣơng thực tế ở thành thị sẽ không đổi cho đến khi nguồn
cung cấp lao động dƣ thừa ở khu vực nông thôn trở nên cạn kiệt.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

12
* Mô hình thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn - thành thị (Harris - Todaro)
Quá trình đô thị hoá diễn ra đồng thời với quá trình công nghiệp hoá. Do
đó, di dân từ nông thôn ra thành thị là xu hƣớng tất yếu khách quan của các nƣớc
trong quá trình phát triển. Những ngƣời di cƣ so sánh mức thu nhập dự kiến có
đƣợc trong một khoảng thời gian nhất định ở thành thị với mức thu nhập trung
bình đang có ở nông thôn. Quyết định di cƣ sẽ đƣợc thực hiện nếu thu nhập dự
kiến cao hơn thu nhập thực tế. Thu nhập dự kiến thu đƣợc của ngƣời lao động di
chuyển tuỳ thuộc vào khả năng có thể kiếm việc làm ở thành thị, mức lƣơng ở
thành thị, độ tuổi di cƣ. Todaro đề xuất chính phủ giảm mức lƣơng ở thành thị,
xoá bỏ những méo mó về giá cả của các nhân tố sản xuất, tăng cƣờng việc làm ở
nông thôn, áp dụng công nghệ và chính sách phù hợp.
1.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên của một quốc gia, một vùng, một thành phố, một địa
phƣơng đã có sẵn, ngoài ý muốn chủ quan của con ngƣời. Đó có thể là đất
đai, màu mỡ hay không màu mỡ, phù hợp với loại cây trồng nào; hay điều
kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi hay bất lợi cho phát triển các loại cây trồng,
vật nuôi; các nguồn tài nguyên khoáng sản nhiều hay ít, địa hình bằng phẳng
hay không bằng phẳng, thuận lợi phát triển ngành sản xuất nào, tạo ra bao
nhiêu chỗ làm việc mới.....Trên thế giới có nhiều nƣớc rất giàu tài nguyên
thiên nhiên, đất đai rộng lớn thuận lợi cho phát triển các ngành sản xuất và

trong độ tuổi lao động sẽ dẫn đến cung lao động ở vùng đến tăng lên, ở vùng
đi giảm xuống. Cơ cấu dân số cũng thay đổi: ở vùng đến cơ cấu dân số
thƣờng trẻ hơn, ở vùng đi cơ cấu dân số già đi. Từ đó dẫn đến nhu cầu tiêu
dùng hàng hoá, dịch vụ sẽ thay đổi. Vùng đến nhu cầu tiêu dùng tăng lên đòi
hỏi phải mở rộng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm. Nhiều ngành nghề mới ra
đời, tạo ra ra nhiều chỗ làm mới.
Cung - cầu lao động.
Cung cầu lao động có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau. Quy mô,
cơ cấu, phân bố và chất lƣợng lao động quy định quy mô, phân bố, cơ cấu và
chất lƣợng việc làm. Ở đâu và khi nào lao động đƣợc cung ứng lớn thì nơi đó,
khi đó việc làm đƣợc tạo ra nhiều hơn và ngƣợc lại.
Cung lao động là nam hay nữ, già hay trẻ... đều tác động đến cơ cấu
việc làm. Bởi vì mỗi độ tuổi, giới tính khác nhau đều có những ƣu thế riêng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

14
trong lĩnh vực hoạt động, trong sản xuất kinh doanh. Nếu khai thác và sử
dụng hiệu quả thế mạnh từ khía cạnh tuổi và giới tính của ngƣời lao động sẽ
mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Khi cơ cấu lao động thay đổi, cơ cấu các
ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân nói chung, nhiều lĩnh vực khác nói
riêng tất yếu phải có sự điều chỉnh cho phù hợp. Điều đó dẫn đến đặc điểm
hoạt động nghề nghiệp, tính chất của việc làm sẽ thay đổi.
Chất lƣợng lao động đƣợc đánh giá trên các mặt về sức khoẻ, trình độ,
phẩm chất. Vấn đề đƣợc nói đến nhiều khi đề cập đến chất lƣợng lao động là
trình độ của ngƣời lao động. Kinh tế ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật
ngày một tiên tiến, đòi hỏi ngƣời lao động phải có trình độ nhất định đáp ứng
yêu cầu công việc. Ngƣời lao động có trình độ càng cao thì cơ hội tìm đƣợc
việc làm càng dễ dàng. Hầu hết những ngƣời thất nghiệp chủ yếu là những

Việc làm thƣờng xuyên giúp cho ngƣời dân có đời sống thu nhập ổn
định, giúp cho họ có khả năng dễ dàng tiếp cận với khoa học công nghệ hiện
đại, đồng thời nâng cao khả năng nhận thức của ngƣời dân.
Việc làm cho lao động nông thôn sẽ góp phần thúc đẩy cơ sở hạ tầng
ngày càng phát triển theo hƣớng ngày càng hoàn thiện. Góp phần làm giảm,
thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Việc làm còn giúp cho ngƣời nông dân cải tạo bản thân, thông qua
những quy định, nguyên tắc trong công việc mà ngƣời nông dân sẽ sống có ý
thức, trách nhiệm hơn đối với bản thân và cộng đồng xung quanh.
1.1.3. Thu hồi đất trong phát triển kinh tế xã hội
1.1.3.1. Sự cần thiết phải thu hồi đất
Trong điề u kiê ̣n phát triể n của nƣớc ta hiê ̣n nay , vẫn cầ n thiế t ph ải thu
hồ i đấ t vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và để
thƣ̣c hiê ̣n các dƣ̣ án phát triể n kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, viê ̣c thu hồ i đấ t để
thƣ̣c hiê ̣n các dƣ̣ án phát triể n

kinh tế - xã hội gắn trực tiếp với lợi ích của

ngƣời sƣ̉ du ̣ng đấ t và doanh nghiê ̣p nên cầ n phải quy đinh
̣ chă ̣t chẽ , bảo đảm
nguyên tắ c công khai, minh ba ̣ch và có bồ i thƣờng.
1.1.3.2. Mục tiêu thu hồi đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status