Giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở ngoại thành hà nội - Pdf 13

Học viện chính trị - hành chính quốc gia Hồ chí minh
Báo cáo tổng hợp kết quả
Nghiên cứu khoa học
Đề tài khoa học cấp bộ năm 2010
Mã số đề tài: B. 10-26

Giải quyết việc làm
cho nông dân bị thu hồi đất
ở ngoại thành Hà nội Cơ quan chủ trì:
Học viện Chính trị - Hành chính khu vực I
Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Thị Minh Ngọc
Th ký đề tài: Ths Lê Văn Toàn 8592

Hà Nội - 2010

Danh mục các từ viết tắt CĐ, ĐH Cao đẳng, đại học
CNH Công nghiệp hóa
CNH, HĐH, ĐTH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa
CNXH Chủ nghĩa xã hội

ở ngoại thành Hà Nội ;
Mã số: B. 10-26.
Chủ nhiệm đề tài: TS Trần Thị Minh Ngọc
Th ký đề tài: Ths Lê Văn Toàn
Các thành viên:
GS,TS Hoàng Ngọc Hòa
Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh
PGS,TS Nguyễn Bá Dơng
Học viện Chính trị - Hành chính
Khu vực I
PGS,TS Đỗ Minh Cơng
Tổng Cục Dạy nghề
TS Hoàng Văn Hoan
Học viện Chính trị - Hành chính
Khu vực I
TS Trần Thị Xuân Lan
Học viện Chính trị - Hành chính
Khu vực I
Ths Nguyễn Thị Thuý
Học viện Chính trị - Hành chính
Khu vực I
Ths Nguyễn Thị Yến
Học viện Hành chính
Ths Nguyễn Viết Sơn
Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Ths Hoàng Thanh Xuân
Đại học Công đoàn
Ths Trần Thị Ngọc Minh
Học viện Báo chí và Tuyên truyền

III. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở
một số nớc trong khu vực và Việt Nam
35
IV. Tính tất yếu phải giải quyết việc làm cho ngời nông dân bị thu
hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nớc ta
45
Chơng 2: THựC TRạNG GIảI QUYếT VIệC LàM CHO NÔNG DÂN Bị
THU HồI ĐấT ở NGOạI THàNH Hà NộI
65
I. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của Hà Nội 65
II. Thực trạng thu hồi đất ở khu vực ngoại thành Hà Nội 77
III. Thực trạng giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở ngoại
thành Hà Nội
81
IV. Kết quả khảo sát thực trạng giải quyết việc làm cho ngời nông dân
bị thu hồi đất ở ngoại thành Hà Nội
89
Chơng 3: Giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu
hồi đất ở ngoại thành Hà Nội Giai đoạn (2010 đến 2015)

121
I. Những cơ sở đề xuất giải pháp 121
II. Các giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở
ngoại thành Hà Nội trong thời gian tới
129
Kết luận và khuyến nghị
152
Tài liệu tham khảo
161



1
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xớng và lãnh
đạo từ năm 1986 đến nay đã đem lại những thành tựu khả quan và to lớn trong
mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của đất nớc. Một trong những thành tựu
lớn nhất của hơn hai mơi năm tiến hành đổi mới là chuyển đổi cơ chế kinh tế
từ quan liêu bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa. Với chủ trơng tiến hành phát triển kinh tế nhiều thành phần, huy động
mọi nguồn lực để phát triển đất nớc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao
động, giảm lao động nông thôn. Việc hình thành các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp và việc xây dựng các cơ sở hạ tầng đô thị gồm đờng giao thông,
nhà ở và các công trình công cộng đợc xem là một trong những giải pháp
quan trọng để thu hút vốn đầu t tăng trởng kinh tế, phát triển xã hội, đẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc (CNH,HĐH). Chỉ có đẩy mạnh
CNH, HH đất nớc mới đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, đời
sống vật chất tinh thần của nhân dân mới đợc nâng cao, mục tiêu mà Đại hội
X của Đảng đề ra: Đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp
theo hớng hiện đại mới trở thành hiện thực.
Công nghiệp hóa (CNH) bao giờ cũng kéo theo quá trình đô thị hoá.
Tốc độ CNH càng nhanh thì trình độ đô thị hóa (ĐTH) càng cao. Công nghiệp
hóa và đô thị hóa là một trong những chỉ số cơ bản nói lên trình độ phát triển
của một quốc gia. Về thực chất, nó phản ánh quá trình cơ cấu lại nền kinh tế
theo hớng phát triển mạnh khu vực công nghiệp và dịch vụ và chuyển dịch cơ
cấu lao động đáp ứng yêu cầu CNH, tăng nhanh lao động làm công nghiệp và
dịch vụ, giảm mạnh lao động làm nông nghiệp. Điều đó cũng có nghĩa là một
phần lớn đất nông nghiệp đợc thu hồi để phục hồi để phục vụ cho quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ diễn ra ngày càng tăng.
Việt Nam vốn là một nớc nông nghiệp, hàng nghìn năm nay đất đai và

đang phải sống nh những kẻ tị nạn trên chính quê hơng bản quán của mình.
H Ni l th ụ ca t nc - mt trung tõm chớnh tr, kinh t, vn
húa, giỏo dc. Cho dn nay H Ni có din tớch 3.324,92 km nhờ m rng
a gii hnh chớnh vào thỏng 8 nm 2008. H Ni gm mt th xó, 10 qun
v 18 huyn ngoi thnh. Nm 2009, sau khi m rng, GDP ca thnh ph
tng khong 6,67%, tng thu ngõn sỏch khong 70.054 t ng
(1)
. Đến nay,
Hà Nội l thnh ph ng u Vit Nam v din tớch v th hai v dõn s vi
6,472 triu ngi. s ngi trong tui lao ng: 4,3 triu, gn 3,5 triu
ngi tham gia hot ng kinh t, nhiu khu cụng nghip, cm cụng nghip,
im cụng nghip phỏt trin, thu hỳt cỏc ngnh ngh sn xut khu vc
doanh nghip, lng ngh th cụng truyn thng, trang tri ó to ra cu lao

ng phong phỳ, vic lm a dng, linh hot ỏp ng nhu cu to vic lm
ca ngi lao ng. H Ni l ni tp trung nhiu trng i hc, Cao ng,
cỏc Vin, Trung tõm nghiờn cu ln ca c nc. Do vậy, Hà Nội có tim
nng to ln về giỏo dc ngh nghip. Tuy nhiên, vic tng dõn s cơ học quỏ
nhanh cựng quỏ trỡnh ụ th húa thiu quy hoch tt ó khin H Ni đối mặt
với nhiều vấn đề xã hội, trong đó có việc làm của ng
ời nông dân bị thu hồi (1)
c tớnh GDP H Ni m rng 10,6% , Doanh nghip Vit Nam T9,2010.

3
đất. Dõn s v lao ng ca H Ni tuy ln song s mt cõn i gia cung -
cu lao ng khỏ rừ nột, c bit sau khi m rng a gii hnh chớnh Th ụ.
Theo kho sỏt, cht lng cung lao ng qua o to gim so vi trc ch

hộ nông dân bị thu hồi đất chủ yếu thực hiện dới hình thức tiền tệ hóa, cha
có cơ chế, giải pháp kịp thời và hiệu quả để hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm ổn
định lâu dài cho ngời nông dân bị thu hồi đất. Vì vậy, tình trạng thất nghiệp,
thiếu việc làm đang là vấn đề nóng bỏng, bức xúc ở nhiều vùng chuyển đổi đất

4
của ngoại thành Hà Nội t ra nhiu vn mi trong qun lý, s dng lao
ng, c bit l vai trũ qun lý nh nc, vai trũ hng dn, nh hng,
giỏm sỏt, kim tra ca cỏc ngnh chc nng, s vo cuc ng b ca cỏc
ngnh, cỏc cp, cỏc doanh nghip trong cụng tỏc gii quyt vic lm trc yờu
cu tng trng kinh t v m bo an sinh xó hi ca Th ụ.
Thành ủy Hà Nội đã có nghị quyết về đẩy mạnh giải quyết việc làm giai
đoạn 2004-2010, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc đào tạo nghề và xuất
khẩu lao động cho ngời dân vùng bị thu hồi đất. Theo đó, trong giai đoạn
này, Hà Nội sẽ thành lập các Trung tâm dạy nghề tại những huyện có số lợng
lớn diện tích đất bị thu hồi. Công tác đào tạo nghề cũng đợc hớng theo việc
đa cấp nghề, đa dạng hóa hình thức dạy nghề với mục tiêu đào tạo nghề phải
phù hợp với từng doanh nghiệp và làng nghề. Tuy nhiên bên cạnh những kết
quả đạt đợc, việc thực hiện nghị quyết đại hội X của Đảng, nghị quyết Đại
hội XIX Đảng bộ thành phố Hà Nội còn nhiều yếu kém, bấp cập. Một trong
những hạn chế nổi bật là: Giải quyết việc làm cho ngời lao động, nhất là lao
động ở các địa phơng có diện tích đất bị thu hồi còn nhiều yếu kém.
Để thực hiện tốt phơng hớng, mục tiêu chung của toàn Đảng bộ Hà
Nội đến năm 2015 cần phải: Xõy dng v vn hnh qu h tr n nh i
sng lao ng chuyn i mc ớch s dng t vi ngun vn ban u l 50
t ng nhm tp trung ngun lc dy ngh cho lao ng mt vic lm do
chuyn i mc ớch s dng t nụng nghip
(1)
. Khuyến khích phát triển
nghề và làng nghề, hình thành các doanh nghiệp trong làng nghề, tạo điều

2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Tình hình nghiên cứu giải quyết việc làm ở nớc ngoài
Vn lao ng - vic lm ở khu vực nông nghiệp, thất nghiệp c
một số tác giả nớc ngoài quan tâm
nghiờn cu, Trong ú, cú th k n cỏc
cụng trỡnh nghiờn cu của Nicholas von Hoffman
về tác động của khủng
hoảng kinh tế đến tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở khu vực nông
nghiệp và các hệ lụy của nó.
Suy thoỏi kinh t th gii ó gõy ra khng hong vic lm sõu rng trờn
ton cu. Nn tht nghip s tip tc tng cho n cui nm 2010, thm chớ cú
th kộo di ti 8 nm. nhiu quc gia, nn tht nghip ó tr thnh vn
cha ng nhng nguy c ln i vi s n nh chớnh tr, xó hi.
T chc lao ng th gii nhn nh: cuc khng hong ti chớnh hin
nay cú th cũn nghiờm trng hn i suy thoỏi nm 1929. S ngi tht
nghip ó tng t 190 triu nm 2007 lờn 239 triu vo cui 2009. õy l con
s k lc, tng ng vi t l tht nghip 7,4%. Trong hai nm ti th gii s
cú thờm t 20 n 25 triu ngi tht nghip
Cỏc ngnh chu tỏc ng nng n ca cuc khng hong l cỏc lnh
vc s dng nhiu lao ng nh xõy dng, kinh doanh bt ng sn, ti
chớnh, dch v, du lch Khng hong ti chớnh cũn tỏc ng tiờu cc ti
ngnh nụng nghip. An ninh lng thc cng ang l mi lo nhiu cỏc nc,

6
trong bi cnh u t vo nụng nghip gim sỳt v s ngi tht nghip,
ngi nghốo cn cu tr lng thc gia tng.
Xột v gúc quc gia, chu tỏc ng nng nht l cỏc nc phỏt trin.
Cỏc nc ny chim khong 35-40% tng s ngi tht nghip, trong khi ch
chim 16% tng s lao ng ton cu. Ngy 16/9/2009 OECD cho bit, 30
nc thnh viờn ca khi ó mt 15 triu vic lm tớnh t cui nm 2007 n

Europe 's jobless numbers rise to decade high, 1 September 2009
www.guardian.co.uk/business/2009/sep/01/ euro-zone-unemployment

7
2.2. Tình hình nghiên cứu giải quyết việc làm cho ngời dân bị thu
hồi đât ở Việt Nam
Vấn đề giải quyết việc làm nói chung và việc làm cho nông dân nhất là
những nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
đô thị hóa (CNH, HĐH, ĐTH) từ lâu đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
nghiên cứu và tập thể nghiên cứu ở trong và ngoài nớc. Đc bit l cỏc cụng
trỡnh nghiờn cu ca B Lao ng - Thng binh v Xó hi, B K hoch v
u t, Vin Chin lc phỏt trin, Vin Khoa hc Lao ng & Xó hi-Vin
nghiờn cu qun lý Kinh t Trung ng, Trng i hc Lao ng - Xó Hi,
Trng i hc Kinh t Quc dõn.
Những nghiên cứu có tính cơ bản và hệ thống đầu tiên phải kể đến công
trình nghiên cứu Vấn đề việc làm, tăng thu nhập, nâng cao địa vị ngời phụ
nữ nông thôn hiện nay của GS Lê Thi, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, năm
1991. Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra tính bức xúc của vấn đề giải
quyết việc làm ở khu vực nông thôn và vấn đề việc làm, phát huy vai trò của
ngời phụ nữ ở khu vực này.
Tác giả Nguyễn Hữu Dũng và các cộng sự (1997) đã tập trung tìm hiểu
về: Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, trong đó nhận mạnh sự cần
thiết của việc hoạch định và thực thi chính sách giải quyết việc làm của nớc
ta trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc. Công trình nghiên cứu bớc
đầu đề cập đến khái niệm thị trờng lao động, mối quan hệ giữa cung - cầu lao
động và vai trò của nó đối với giải quyết sức ép về việc làm. Tác giả đánh giá
thực trạng vấn đề việc làm ở nớc ta; khái quát dòng di chuyển lao động trên
thị trờng lao động, nhất là di chuyển từ nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Trên cơ sở đó đa ra hệ thống quan điểm giải quyết việc làm trong quá trình
đẩy mạnh CNH, HĐH ở nớc ta. Giải pháp cơ bản cho khu vực nông thôn đó

n ht nm 2003, c nc ó cú 131 KCN v khu ch xut (KCX) ó c
quy hoch phỏt trin, trong ú cú 91 KCN v 3 KCX ó c chớnh thc
thnh lp, vi tng din tớch 18.240 ha. Ngoi ra cũn cú 124 CCN hoc KCN
va v nh do cỏc a phng thnh lp, ri rỏc ti 19 tnh, thnh ph vi tng
din tớch hn 6.500 ha. Ch trong 3 nm (2001-2003) ó cú 26 KCN mi
thnh lp, vi t
ng din tớch gn 7.100 ha. Hin vn cũn cú gn 350 khu vc
54 tnh, thnh ph kin ngh a vo quy hoch xõy dng thnh khu cụng
nghip vi tng din tớch khong 35.000 ha. Nghiờn cu ch ra nhng bt cp
v vn m bo thu nhp, i sng, vic lm ca ngi cú t b thu hi.
Vic thu hi t l iu kin chuyn d
ch c cu lao ng theo hng tin b
nhng k hoch thu hi t khụng gn vi k hoch o to ngh nờn ngi
dõn mt t khụng cú vic lm v thu nhp, i sng ngi dõn tim n s bt
n bờn trong. Nghiờn cu d bỏo nhu cu thu hi t v a ra khung chớnh
sỏch ng b bao gm: Chớnh sỏch n bự, bi thng thit hi; Chớnh sỏch
to vic lm; Chớnh sỏch tỏi nh c
; Chớnh sỏch v trỏch nhim v ngha v
ca cỏc n v c nhn t thu hi s dng vo cỏc mc ớch phỏt trin cỏc

9
khu cụng nghip, khu ụ th v cỏc chớnh sỏch xó hi liờn quan m bo
vic lm v thu nhp cho i tng b thu hi t.
ti c lp cp nh nc về thc trng thu nhp, i sng, vic lm
ca ngi cú t b thu hi xõy dng cỏc khu cụng nghip, khu ụ th, xõy
dng kt cu h tng kinh t - xó hi, nhu cu cụng cng v li ớch quc gia
c thc hin ti 8 tnh/TP. H Ni, TP. H Chớ Minh, Hi Phũng, Nng,
Bc Ninh, H Tõy, Cn Th v Bỡnh Dng tiến hành tháng 12/2005. ti
đỏnh giỏ thc trng thu nhp, i sng, vic lm ca ngi cú t b thu hi
xõy dng cỏc khu cụng nghip, khu ụ th, xõy dng kt cu h tng kinh

Nhng vn phỏt trin liờn quan n vn thu hi t cho ụ th húa v
cụng nghip húa va cụng b cho thy: Cú thc trng tỏi nghốo nghiờm trng
din ra i vi cỏc h nụng thụn b thu hi t. ú l nguyờn nhõn lm ny
sinh cỏc vn xó hi, c bit l v sinh k v quyn t ch ca ngi nụng
dõn ang di
n ra ti mt s vựng nụng thụn Kt qu khảo sát cho thy, nhng
h ly do thu hồi đất nụng nghip phc v ụ th húa, cụng nghip húa
(TH,CNH) i vi c dõn nụng thụn c th hin qua cỏc khú khn nh:
Nụng dõn phi thay i iu kin sinh sng; thiu vic lm; phõn húa giu,
nghốo nhanh hn; mụi trng ụ nhim; phỏ v thit ch cng ng nụng thụn
Tác giả Nguyễn Đình Đức (2006) nghiên cứu Giải quyết việc làm cho
lao động thuộc diện di dời, giải toả trong quá trình đô thị hoá ở thành phố Đà
Nẵng đề cập đến những khó khăn mà lao động nông - ng nghiệp của Đà
Nẵng gặp phải sau khi bị thu hồi đất. Tác giả cho thấy việc bố trí tái định c

cho lao động nông - ng vào các khu nhà phân lô, nhà chung c cao tầng và
tầng trệt liền kề hoặc các khu nhà phân lô, nhà chung c cao tầng và tầng trệt
liền kề hoặc các khu nhà tạm với thời gian chờ đợi quá lâu làm cho không ít
những lao động này phải đi làm xa hơn, diện tích nhà ở cùng với vị trí xây
dựng gây cản trở đến việc tổ chức sản xuất của họ.
Khảo sát S LTB&XH Lo Cai (2007) cho thấy, tnh ang trong quỏ
trỡnh ụ th húa, nhiu khu cụng nghip, khu ụ th thay th dn nhng nng
lỳa, nng ngụ. Nm 2007, ton tnh cú 4.470 h dõn phi nhng t cho
cỏc khu cụng nghip, ụ th. Trong ú 2.560 h vi 10.080 nhõn khu s mt
ton b t v nh. S hộ mất đất ch yu l ng bo dõn tc, trỡnh
thp,
tui li cao (t 35 tr lờn) nờn rt khú o to ngh, cú tõm lý th ng, t
tha món vi cuc sng hin ti.
iu tra ti TP. H Chớ Minh, Hng Yờn v Thỏi Bỡnh (2007) cho thy
cú ti 83% s h thiu t sn xut nụng nghip, 66,58% s h thiu vn kinh

văn hoá, ô nhiễm môi trờng trong quá trình thu hồi đất để phát triển đô thị và
các khu công nghiệp ở đồng bằng Sông Hồng.
Nghiên cứu của Nguyễn Tiệp (2008) lập luận rằng, vấn đề chuyển đổi
mục đích sử dụng đất ở nớc ta cần đợc giải quyết một cách đồng bộ là: Đời
sống, việc làm của ngời bị thu hồi đất; chuyển đổi nghề nghiệp cho những
ngời bị mất t liệu sản xuất: Chính sách đền bù giải phóng mặt bằng; vấn đề
tái định c, sử dụng hợp lý đất đã thu hồi. Tác giả cũng cho rằng, nên xem xét
đến việc cấp tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề thành cấp thẻ hỗ trợ dạy nghề cho
ngời nông dân bị mất đất. Làm đợc điều này sẽ tránh việc ngời nông dân
sử dụng tiền mặt sai mục đích mà lại vừa đạt yêu cầu hỗ trợ nghề một cách
chính đáng.
Xem xét từ quy mô toàn quốc, tác giả Duy Hữu ( 2009) chỉ ra việc thu
hồi đất nông nghiệp trong 5 năm (2003 - 2008) đã tác động đến đời sống của
hơn 627 nghìn hộ gia đình, với khoảng 2,5 triệu ngời. Mặc dù quá trình thu

12
hồi đất, các địa phơng đã ban hành nhiều chính sách cụ thể đối với ngời
nông thôn nh bồi thờng, hỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo chuyển đổi
nghề, hỗ trợ tái định c tuy nhiên trên thực tế có tới 67% số lao động nông
nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi đất, 13% chuyển sang nghề
mới và có tới 25 đến 30% số lao động không có việc làm hoặc có việc làm
nhng không ổn định. Thực trạng này cũng là nguyên nhân dẫn đến kết quả
53% số hộ nông dân bị thu hồi đất có thu nhập giảm so với trớc kia, chỉ có
13% số hộ có thu nhập tăng hơn trớc. Trung bình mỗi hộ bị thu hồi đất có
1,5 lao động rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha đất bị thu hồi.
Trên các bình diện khác nhau các tác giả đã xem xét nhiều vấn đề liên
quan giải quyết việc làm cho ngời lao động và nông dân bị thu hồi đất, trong
đó đặc biệt là các chính sách giải quyết việc làm đã và đang đợc áp dụng.
Những công trình nghiên cứu trên đây đã có những đóng góp nhất định
cả trên phơng diện lý luận và thực tiễn về vấn đề thu hồi đất. Tuy nhiên các

làm cho nông dân bị thu hồi đất tại các huyện ngoại thành Hà Nội từ năm
2006 - 2010.
- Phân tích và chỉ rõ các nhân tố ảnh hởng đến tình hình giải quyết
việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở ngoại thành Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở khu vực ngoại thành Hà Nội
từ nay đến 2015.
5. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
5.1. Đối tợng nghiên cứu
Thực trạng giải quyết việc làm và những yếu tố tác động đến thực trạng
giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở ngoại thành Hà Nội.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2006 trở lại đây trong đó đặc biệt chú trọng
từ thời điểm có quyết định mở rộng địa giới hành chính của Hà Nội (tháng
8/2008).
- Phạm vi không gian: Khái niệm ngoại thành Hà Nội theo thời gian đã
có sự thay đổi. Thí dụ giai đoạn từ 1954 -1975 một số quận nh Thanh Xuân,
Hoàng Mai trớc đây thuộc khu vực ngoại thành. Đề tài này giới hạn khu
vực ngoại thành để điều tra, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số huyện
thuộc Hà Tây cũ gắn với đại lộ Thăng Long, đờng Lê Văn Lơng kéo dài
những nơi đang diễn ra quá trình CNH, ĐTH rất nhanh ở thủ đô. Đú là các
huyện Gia Lâm, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Đông Anh, Sơn Tây, Đan
Phợng

14
6. Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu
6.1. Phơng pháp luận
Đề tài dựa trên quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ
nghĩa duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác-Lênin, cũng nh những lý thuyết của
xã hội học về giải quyết việc làm. Trên cơ sở đờng lối quan điểm cơ bản của
7. ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
7.1. Về ý nghĩa lý luận
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về thu hồi đất cho phi nông nghiệp, giải
quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất, xây dựng khái niệm công cụ,
khung lý thuyết để khảo sát tình hình thu hồi đất và giải quyết việc làm cho
ngời lao động thu hồi đất. Kết quả nghiên cứu lý luận của đề tài còn là cơ sở
cho những nghiên cứu tiếp theo về vấn đề này.

7.2. Về ý nghĩa thực tiễn
Kết quả khảo sát và những nhận xét, kết luận đợc rút ra là cơ sở khoa
học và thực tiễn giúp chớnh quyn a phng và Nh nc ni cú t b thu
hi thc hin nghiờm tỳc, kp thi, ỳng n mi ch , chớnh sỏch i vi
cỏc h b thu hi t, hon chnh chính sách đền bù đất đai, chuyn i c cu


Đề tài khụng nhng gúp phn quan trng trong lnh vc nghiờn cu v
ging dy xã hội học chuyờn ngnh Vit Nam, m cũn phát huy vai trò cán
bộ lãnh đạo trong xõy dng, hoch nh chớnh sỏch đền bù đất đai, giải quyết
việc làm cho ngời lao động b thu hi t.
8. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung kết
quả nghiên cứu đợc trình by trong 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết việc làm ở vùng thu
hồi đất
Chơng II: Thực trạng giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở
ngoại thành Hà Nội
Chơng III: Một số giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu
hồi đất ở ngoại thành Hà Nội

17
Chơng 1: cơ sở lý luận và thực tiễn về giải quyết
việc làm ở vùng thu hồi đất

I. Một số khái niệm cơ bản
1.1. Khái niệm việc làm
Khái niệm việc làm không phải là vấn đề mới, nhiều nhà khoa học đã
nêu lên quan điểm của họ về khái niệm việc làm. Hiện nay còn nhiều cách
tiếp cận hoặc diễn giải khác nhau về khái niệm việc làm.
Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Việc làm đợc hiểu là những
hoạt động lao động đợc trả công bằng tiền hoặc bằng hiện vật.
- Điều 13, Chơng II của Bộ luật Lao động hiện hành ghi rõ: Mọi hoạt
động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều đợc
thừa nhận là việc làm.
Theo quan niệm này, một hoạt động đợc coi là việc làm khi đồng thời

tiền lơng tối thiểu (mức lơng tối thiểu hiện nay do pháp luật quy định ở Việt
Nam là 540.000đ/tháng).
+ Lao động có việc làm thờng xuyên: Việc xác định lao động có việc
làm thờng xuyên hay không thờng xuyên đợc xem xét trong khoảng thời
gian một năm (12 tháng). ở Việt Nam theo quy định, ngời có việc làm
thờng xuyên trong 12 tháng qua là ngời đủ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày
làm việc thực tế bằng hoặc lớn hơn 183 ngày/năm.
1.1.1. Khái niệm tạo việc làm
+ Tạo việc làm theo nghĩa rộng: Bao gồm những vấn đề liên quan đến
việc phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực. Quá trình đó diễn
ra từ việc giáo dục, đào tạo và phổ cập nghề nghiệp, chuẩn bị cho ngời lao
động và hởng thụ xứng đáng với giá trị lao động mà mình đã tạo ra.
+ Tạo việc làm theo nghĩa hẹp: Chủ yếu hớng vào đối tợng thất
nghiệp, cha có việc làm hoặc thiếu việc làm, nhằm tạo thêm chỗ làm việc cho
ngời lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp.
Nói cách khác, việc làm là những công việc, những hoạt động có ích,
không bị pháp luật ngăn cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo điều
kiện để tăng thu nhập cho các thành viên trong gia đình, đồng thời giúp một
phần cho xã hội. Nh vậy, ngời có việc làm là ngời lao động thỏa thuận
đ
ợc sử dụng lao động vì một công việc nhất định (cung và cầu gặp nhau)
theo đó hợp đồng lao động đợc ký kết.

19
Từ khái niệm việc làm vừa nêu cho thấy nó khác với quan niệm trớc
đây về việc làm trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung: Chỉ có hoạt động
trong bộ máy Nhà nớc, xí nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mới là việc làm.
Trong xã hội ta hiện nay vấn đề giải quyết việc làm chính là tạo việc
làm và xử lý những hoạt động bất hợp pháp. Vấn đề tạo việc làm mới là đơng
nhiên, còn xử lý các hoạt động bất hợp pháp hết sức nan giải và tế nhị, vì hiện

20
- Việc làm cho những nông dân bị thu hồi đất trên 30% thông qua quá
trình đào tạo, bồi dỡng nghề để trở thành lao động phi nông nghiệp ở nông
thôn hay trở thành công nhân của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp.
- Việc làm cho những nông dân bị thu hồi đất ở lứa tuổi dới 30 đợc
đào tạo nghề cơ bản phục vụ xuất khẩu lao động.
- Việc làm cho những nông dân bị thu hồi đất có trình độ, năng lực
thông qua đào tạo, bồi dỡng để trở thành những ngời quản lý sản xuất ở địa
phơng hay thành cán bộ quản lý ở thôn, xã.
1.1.3. Khái niệm về thiếu việc làm
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì ngời thiếu việc làm là ngời
trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dới mức quy định chuẩn chia cho
ngời có đủ việc làm và có nhu cầu làm thêm.
- Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cũng khuyến nghị các nớc dùng
khái niệm thiếu việc làm hữu hình (dạng nhìn thấy đợc) còn dạng ngời thiếu
việc làm vô hình rất khó xác định. ở Việt Nam theo hớng dẫn điều tra lao
động việc làm năm 2000 của Bộ LĐTB&XH Ngời thiếu việc làm là những
ngời có số giờ làm việc nhỏ hơn số giờ quy định và họ có nhu cầu làm việc.
- Theo một số chuyên gia về chính sách lao động việc làm thì: Ngời
thiếu việc làm là những ngời đang làm việc, có mức thu nhập dới mức lơng
tối thiểu và họ có nhu cầu làm thuê.
Vì vậy, để thống nhất khái niệm ngời thiếu việc làm nên dựa vào nhóm
ngời có việc làm không ổn định, từ khái niệm ngời thiếu việc làm do Tổ
chức Lao động Quốc tế và các nghiên cứu của Việt Nam đa ra. Chúng tôi nêu
ra khái niệm ngời thiếu việc làm đợc hiểu nh sau: Ngời thiếu việc làm là
ng
ời trong độ tuổi lao động đang có việc làm, nhng thời gian làm việc ít hơn
mức chuẩn quy định cho ngời đủ việc làm và mang lại thu nhập thấp hơn
mức chuẩn quy định tại thời điểm công bố.
Thiếu việc làm cũng tơng tự nh thất nghiệp nhng với mức độ thấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status