Khố luận tốt nghiệp
K41 KT-TNMT
ÂẢI HC HÚ
TRỈÅÌNG ÂẢI HC KINH TÃÚ
KHOA KINH TÃÚ - PHẠT TRIÃØN
..... .....
uế
KHỌA LÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂẢI HC
PHAN THË LÃÛ
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
NHỈỴNG GII PHẠP VIÃÛC LM BÃƯN VỈỴNG CHO LAO
h
tế
H
NHỈỴNG GII PHẠP VIÃÛC LM BÃƯN VỈỴNG CHO LAO
ÂÄÜNG
ÅÍ X VINH HI HUÛN PHỤ LÄÜC TÈNH THỈÌA
THIÃN HÚ NHÀỊM THÊCH ỈÏNG VÅÏI BIÃÚN ÂÄØI KHÊ
HÁÛU
Đ
ại
Sinh
viãn
thỉûc
hiãûn:
Giạo viãn hỉåïng dáùn:
PHAN THË LÃÛ
TRÁƯN HỈỴU TÚN
Låïp: K41
Niãn khọa
TS.
KT - TNMT
uế
Trong quá trình thực hiện
khoá luận này, em đã nhận
được
sự
giúp
đỡ
của
nhiều
tập
thể
và
cá
nhân.
Trước hết em xin chân
thành cám ơn ĐH Huế, ĐH
Kinh tế, toàn thể cán bộ
giảng viên Khoa Kinh tế và
phát triển, bộ môn Kinh
tế Tài nguyên và Môi
trường đã dày công truyền
đạt tri thức khoa học cho
bản thân.
Đặc biệt em xin bày tỏ
lòng cảm ơn sâu sắc đến
Thầy
giáo_Tiến
só
in
h
tế
H
uế
quan tâm giúp đỡ và góp
ý của các cán bộ UBND xã
Vinh Hải trong quá trình
thực tập.
Ngoài ra, em cũng xin cám
ơn sự động viên giúp đỡ
của gia đình, bạn bè trong
thời gian qua.
Xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5
năm 2011
Sinh viên thực
hiện
Phan Thò Lệ
Phan Thị Lệ
ii
PHẦN II: NỘI DUNG.......................................................................................... 4
in
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM BỀN VỮNG DƯỚI ẢNH
HƯỞNG CỦA BĐKH .......................................................................................... 4
cK
1.1 VIỆC LÀM BỀN VỮNG CỦA LAO ĐỘNG VÙNG VEN BIỂN.......... 4
1.1.1 Các khái niệm..................................................................................... 4
1.1.1.1 Việc làm ...................................................................................... 4
họ
1.1.1.2 Người có việc làm ....................................................................... 5
1.1.1.3 Việc làm bền vững ...................................................................... 5
Đ
ại
1.1.1.4 Việc làm bền vững ở vùng ven biển............................................ 6
1.1.2 Phân loại việc làm lao động vùng ven biển ....................................... 8
1.1.2.1 Lao động nông nghiệp................................................................. 8
1.1.2.2 Lao động nuôi trồng thuỷ sản...................................................... 8
1.1.2.3 Lao động khai thác thuỷ sản........................................................ 9
1.1.2.4 Hoạt động lâm nghiệp ................................................................. 9
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ....................................... 10
1.2.1 Những vấn đề chung ........................................................................ 10
1.2.1.1 Các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu .......................... 10
tế
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG Ở XÃ VINH
HẢI, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.................................. 28
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA XÃ VINH HẢI ..28
h
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ............................................................................ 28
in
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội của xã Vinh Hải........................................ 29
2.1.2.1 Dân số và lao động .................................................................... 29
cK
2.1.2.2 Đặc điểm các ngành kinh tế của xã ........................................... 30
2.2 Các biểu hiện của biến đổi khí hậu và các tác động của nó đến
họ
xã Vinh Hải ............................................................................................................34
2.2.1 Biểu hiện của BĐKH ....................................................................... 34
2.2.1.1 Gió to và bão ............................................................................. 34
2.2.1.2 Lũ lụt ......................................................................................... 35
Đ
ại
3.3 GIẢI PHÁP VIỆC LÀM BỀN VỮNG NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU Ở VÙNG VEN BIỂN XÃ VINH HẢI ............................... 52
3.3.1 Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật
uế
nuôi............................................................................................................ 52
3.3.2 Phát triển làng nghề thủ công truyền thông-dịch vụ ........................ 54
H
3.3.3 Ứng dụng khoa học kĩ thuật và áp dụng mô hình theo hướng thích
nghi với BĐKH ......................................................................................... 55
tế
3.3.4 Tham gia các loại hình bảo hiểm ..................................................... 57
3.3.5 Nâng cao nhận thức về việc làm dưới tác động BĐKH................... 58
h
3.3.6 Quy hoạch vùng sản xuất và chính sách hỗ trợ................................ 59
in
3.3.7 Xuất khẩu lao động và di cư tìm việc làm ....................................... 59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 61
cK
Khí clo-flo-cacbon (Chloroflourocarbon)
CH4:
Khí mêtan (methane)
HCF:
Hỗn hợp khí hi-đrô flourit cacbon
(hydroflourocarbon)
H
uế
BĐKH:
Tổ chức lao động quốc tế
IMOLA:
Dự án quản lý tổng hợp các hoạt động đàm phá
IPCC:
Liên ban chính phủ về biến đổi khí hậu
N20:
Khí nitơ ôxit (nitrous oxide)
Hình 1: Sơ đồ hành chính xã Vinh Hải, huyện Phú Lộc........................... 28
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Biểu đồ 1: Cơ cấu tăng trưởng giá trị sản xuất ......................................... 32
Phan Thị Lệ
vii
Khoá luận tốt nghiệp
K41 KT-TNMT
tế
UBND xã Vinh Hải .................................................................... 35
Thống kê các loại thiệt hại trong vòng 5 năm qua...................... 36
Bảng 8:
Hộ nhận được hỗ trợ để thích nghi với thiên tai ......................... 37
Bảng 9:
Các loại hỗ trợ và nguồn hỗ trợ .................................................. 37
cK
in
h
Bảng 7:
Bảng 10: Nguồn tiền khắc phục thiên tai ................................................... 38
họ
Bảng 11: Số liệu thống kê liên quan đến thuật ngữ BĐKH ....................... 39
Bảng 12: Đặc điểm chung của các hộ điều tra ........................................... 41
Đ
ại
H
- Đánh giá việc làm của lao động ven biển thay đổi như thế nào nhằm thích
ứng với BĐKH.
tế
- Những giải pháp bền vững của việc làm cho lao động ở xã Vinh Hải nhằm
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
h
thích ứng với BĐKH.
in
- Số liệu thứ cấp: các báo cáo, quyết định của UBND; các tạp chí, trang web ...
cK
- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra thực tế gồm 50 hộ ở xã Vinh Hải.
Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số nghiên cứu sau:
Lênin.
họ
mặn nguồn nước ngọt vùng duyên hải và tăng nguy cơ lụt lớn, bầu khí quyển ấm lên
uế
tạo môi trường cho sâu bọ gây hại mùa màng và dịch bệnh phát triển.
H
Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam châu Á chịu ảnh
hưởng của vùng gió mùa, khí hậu nóng và ẩm rất đặc trưng. Việt Nam có một bờ
tế
biển dài 3.444 km nhìn ra Thái Bình Dương. Việt Nam hiện nay (2009) khoảng
89 triệu người, mật độ dân số cao ở các vùng tập trung nguồn nước như các châu
h
thổ sông Hồng, sông Cửu Long và các cửa sông, cửa biển dọc theo miền Trung.
in
Hoạt động sản xuất chính ở Việt Nam là nông nghiệp, thuỷ hải sản diễn ra chủ
cK
yếu ở vùng nông thôn, vùng núi và vùng ven biển. Hầu hết các thiên tai gây thiệt
hại cho sản xuất và đời sống ở Việt Nam đều có liên quan với sự bất thường của
khí hậu và nguồn nước.
Phú Lộc là huyện có địa hình điển hình chịu ảnh hưởng của BĐKH vì địa
hình đặc trưng của vùng cao, thấp, đồng bằng, đầm phá, vùng trũng và vùng ven
biển. Tổng diện tích tự nhiên là 72.955,56 ha. Đời sống của người dân chủ yếu
dựa vào nông nghiệp với 44.979,03 ha đất nông nghiệp, NTTS với diện tích mặt
nước đầm phá là 11.241 ha và đường bờ biển dài 60 km. Có hai đầm lớn là đầm
Cầu Hai và Lăng Cô. Với vị trí địa lý như vậy, huyện Phú Lộc phải chịu đựng
uế
các loại thiên tai như gió mùa, lũ lụt, bão, sạt lở đất, hạn hán đặc biệt là nước
biển dâng đã gây tác động đến vùng đầm phá và cộng đồng ven biển như Vinh
H
Hải, Vinh Hưng, Vinh Giang, Lộc An...
Vinh Hải là một vùng bãi ngang ven biển của huyện Phú Lộc có bờ biển dài
tế
gần 5,7 km vì thế hàng năm nước biển xâm thực khoảng 20m, chịu ảnh hưởng
trực tiếp của lụt, bão, triều cường. Đời sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp với
h
tổng diện tích trồng lúa khoảng 202 ha và NTTS dọc các hồ ven biển. BĐKH sẽ
in
làm thay đổi môi sinh và hệ sinh thái ven biển, đến việc đánh bắt và nuôi trồng
Khoá luận tốt nghiệp
K41 KT-TNMT
2.2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu lý luận về việc làm bền vững của lao động nông thôn trên địa
bàn cụ thể.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH ở Thừa Thiên Huế nói chung và ở xã
Vinh Hải nói riêng.
- Đánh giá việc làm của lao động ven biển thay đổi như thế nào nhằm thích
ứng với BĐKH.
thích ứng với BĐKH.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
uế
- Những giải pháp bền vững của việc làm cho lao động ở xã Vinh Hải nhằm
H
Đối tượng: Nghiên cứu việc làm bền vững cho lao động ở xã Vinh Hải
tế
không ở dạng tĩnh mà ở dạng động nhằm thích ứng với BĐKH.
Phạm vi nghiên cứu: Tại địa bàn xã Vinh Hải.
K41 KT-TNMT
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆC LÀM BỀN VỮNG
DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH
1.1 VIỆC LÀM BỀN VỮNG CỦA LAO ĐỘNG VÙNG VEN BIỂN
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Việc làm
uế
Việc làm có ý nghĩa quan trọng đối mỗi người vì nhờ nó con người có điều
kiện tạo thu nhập để đảm bảo nhu cầu vật chất, tinh thần của mình và các thành
H
viên trong gia đình, đồng thời là điều kiện để con người tham gia vào các hoạt
động xã hội, qua đó khẳng định vai trò, giá trị xã hội của mình.
tế
Điều 3, chương II, Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam định nghĩa việc làm như sau: “Mỗi hoạt động tạo ra nguồn thu nhập,
h
không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
in
Khoá luận tốt nghiệp
K41 KT-TNMT
1.1.1.2 Người có việc làm
Là những người làm việc gì đó được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được
thanh toán bằng hiện vật, hoặc những người tham gia vào các hoạt động mang
tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được thừa nhận
tiền công hoặc hiện vật.
Còn trong điều kiện cụ thể Việt Nam thì người có việc làm là người làm
việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có ích, không bị pháp
luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời góp
uế
một phần cho xã hội.
Các số liệu thu thập được trong báo cáo về xu hướng việc làm của Tổ chức
H
lao động quốc tế (ILO) chia vị thế công việc làm bốn loại:
tế
- Lao động làm công ăn lương
- Tự làm có thuê lao động (chủ cơ sở sản xuất kinh doanh)
công việc họ làm. Thông tin này cũng không cho biết được là sức lao động của
những người phụ nữ này đã tạo bao nhiêu thu nhập cho gia đình.
1.1.1.3 Việc làm bền vững
Tổ chức ILO định nghĩa “Việc làm bền vững là tổng hợp các nguyện vọng của
con người trong đời sống việc làm của họ. Bao gồm, các cơ hội đối với việc làm hữu
Phan Thị Lệ
5
Khoá luận tốt nghiệp
K41 KT-TNMT
ích và thu nhập công bằng; an toàn nơi làm việc và chế độ xã hội đối với gia đình;
triển vọng phát triển cá nhân và hoà nhập xã hội; tự do bày tỏ các mối quan tâm; tổ
chức và tham gia vào việc ra những quyết định mà có ảnh hưởng đến cuộc sống của
người lao động; sự bình đẳng trong cơ hội và đối xử cho nam và nữ”.
Tổ chức ILO cho rằng việc làm bền vững là một khái niệm không còn mới,
nó mở rộng và có một nội dung đạo đức sâu sắc. Khái niệm này được cấu thành
bởi các đặc điểm sau:
- Đó là công việc hữu ích và an toàn;
uế
- Đảm bảo tôn trọng quyền lao động;
- Tạo thu nhập thoả đáng;
H
1.1.1.4 Việc làm bền vững ở vùng ven biển
Cộng đồng cư dân sinh sống ở vùng ven biển chủ yếu dựa vào ba hoạt động
tạo thu nhập chính: nông nghiệp bao gồm cả lâm nghiệp và chăn nuôi, đánh bắt
và nuôi trồng thuỷ sản. Ngoài ra có các nghề bổ trợ bao gồm công việc theo mùa
vụ, xây dựng, thương mại và dịch vụ. Người dân nuôi trồng thuỷ sản như là một
hoạt động chính cũng như làm nông nghiệp, chăn nuôi và đánh bắt thuỷ sản trong
lúc nông dân làm ruộng như là một hoạt động chính cũng tiến hành chăn nuôi
nhưng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản rất hạn chế. Ngư dân cũng tham gia nuôi
tôm và chăn nuôi nhưng không làm nông nghiệp.
Phan Thị Lệ
6
Khoá luận tốt nghiệp
K41 KT-TNMT
Việc làm bền vững của mỗi ngành nghề, mỗi lĩnh vực đều có những nguyên
tắc cơ bản khác nhau, những đặc thù riêng biệt. Do đó, dựa trên nguyên tắc
chung về việc làm bền vững, vùng ven biển cần thoả mãn các yêu cầu:
- Đó là công việc lâu dài, có thu nhập thoả đáng, đảm bảo chi tiêu sinh hoạt
tối thiểu cho bản thân và thành viên phụ thuộc trong gia đình.
- Có điều kiện lao động sản xuất an toàn.
- Thích nghi với điều kiện khí hậu (thiên tai khắc nghiệt).
- Tạo ra phúc lợi xã hội.
uế
hiện tượng khai thác quá mức tài nguyên thủy sản, xung đột về nhu cầu sử dụng
tài nguyên nước (người nông dân thải hoá chất vào nguồn nước trong khi người
khác sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản), diện tích canh tác ngày càng thu hẹp do
Đ
ại
nhu cầu đất ở và phát triển cơ sở hạ tầng...
Ô nhiễm nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn đến môi trường sống của các loài
thuỷ sinh khiến một số loại có nguy cơ biến mất và ảnh hưởng đến đời sống
người dân địa phương. Một yếu tố cần chú ý nữa, đó là hầu hết lao động vùng
ven biển thuộc nhóm lao động “không được trả lương” họ dễ bị tổn thương và
không có điều kiện để tham gia an sinh xã hội.
Các yếu tố trên chứng tỏ rằng việc làm của cư dân ven biển chưa thể bền
vững được khi mà cư dân vùng ven biển phải thưòng xuyên đối mặt với các khó
khăn và rủi ro do thiên tai gây nên.
Phan Thị Lệ
7
Khoá luận tốt nghiệp
K41 KT-TNMT
1.1.2 Phân loại việc làm lao động vùng ven biển
1.1.2.1 Lao động nông nghiệp
cK
Lao động nông nghiệp do thường xuyên tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm
và có hại nêu trên nên việc xảy ra tai nạn lao động hoặc mắc một số bệnh hiểm
họ
nghèo như ung thư. Đặc biệt nhiều lao động nữ thường bị bệnh phụ khoa do
thường xuyên sử dụng nguồn nước nhiễm bẩn.
1.1.2.2 Lao động nuôi trồng thuỷ sản
Đ
ại
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản khởi động ở vùng đầm phá, ven biển Huế
khoảng 20 năm trước và trong mấy năm gần đây đã phát triển đáng kể. Hàng
ngàn hecta đất nông nghiệp chuyển đổi sang làm hồ nuôi trồng thuỷ sản. Theo Sở
Thuỷ sản tỉnh TT-Huế, NTTS đã có nhiều thành tựu, đóng góp vào việc tăng thu
nhập cho người dân.
Theo quy hoạch của tỉnh, hoạt động nuôi nước ngọt có thể được mở rộng,
làm giảm thêm diện tích trồng lúa và lấn sang diện tích đất cát. Tuy nhiên, nuôi
tôm, cá có thể coi là hoạt động NTTS quan trọng về diện tích, số người tham gia
cũng như lượng tiền đầu tư. Tỉnh đặc biệt chú trọng nền công nghiệp này, coi đó là
phương tiện xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong vùng.
Phan Thị Lệ
8
hầu hết những mặt nước đầm phá đã gây những tác động xấu không thể tránh khỏi
in
đối với hệ sinh thái đầm phá và vung ven bờ. Quá nhiều ngư cụ cắm dày đặc gây
cK
cản lưu thông dòng chảy. Khi số lượng ao NTTS gia tăng thì những ngư cụ này
biến thành những bãi thu giữ chất thải từ ao thải ra, làm cho toàn bộ hệ sinh thái
đầm phá và ven bờ bị suy thoái. Hơn nữa, mắt lưới ngư cụ quá nhỏ, các cá con đều
họ
bị bắt, mà đây là thành phần nếu để sinh sống trong nước tự nhiên có thể duy trì
trữ lượng cá. Bảo vệ vùng bãi đẻ không cho đánh bắt là những vấn đề khác liên
Đ
ại
quan đến việc duy trì số lượng cá ở đầm phá ổn định và phong phú. Đây cũng
chính là nguyên nhân khiến sản lượng cá đánh bắt giảm sút và việc kiếm sống của
lao động khai thác đánh bắt thuỷ sản ngày càng trở nên khó khăn hơn.
Một số xã còn đánh bắt trên sông và gần bờ như Quảng Công và Lộc Bình.
Xã Hải Dương có đánh bắt xa bờ trong khuôn khổ một dự án của tỉnh năm 2001,
tuy nhiên dự án không thành công và nay đã ngưng. Kế hoạch Kinh tế - Xã hội
tỉnh TT-Huế tập trung khôi phục hoạt động đánh bắt xa bờ, chủ yếu là xây dựng
thêm cơ sở hạ tầng các thôn đánh cá Thuận An, Tư Hiền và Cầu Hai.
tế
thu được từ một hecta cây phi lao và bạch đàn sau 15 năm chỉ là 2 triệu đồng.
Người dân địa phương đang đối đầu với nhiều khó khăn và tìm hướng thay đổi
in
đất cát ven biển của các thôn.
h
cây trồng, loại cây có thể đêm lại thu nhập cao hơn và sử dụng để trồng trên vùng
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
cK
1.2.1 Những vấn đề chung
1.2.1.1 Các khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
họ
- Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định được xác định
bởi một tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, mưa, tốc độ gió,...
- Khí hậu thường được định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời tiết
Đ
ại
- Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về
sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa KT-XH, GDP, phát thải
H
khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng. Lưu ý rằng, kịch bản biến
tế
đổi khí hậu khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về
mối ràng buộc giữa phát triển và hành động.
h
- Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong
in
đó không bao gồm triều, nước dâng do bão. Nước biển dâng tại một vị trí nào đó
có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về
cK
nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)
1.2.1.2 Đặc điểm của biến đổi khí hậu
họ
Biến đồi khí hậu có nhiều đặc điểm, tuy nhiên có 4 đặc điểm được cho là cơ
đầu tiên. Đỉnh của băng Artic đang trở nên mỏng hơn. Mùa xuân đến sớm hơn ở
Mỹ và châu Âu. Và khắp nơi trên thế giới, các dòng sông băng đang lên dần. Lại
thêm các loại tác động mà sẽ gây ra tổn hại nghiêm trọng như thiên tai khắc nghiệt,
nước biển dâng kịch tính, sự lan truyền các loại bệnh nhiệt đới, và sự phá vỡ của
uế
các nguồn cung cấp nông nghiệp và nước. Và tác động toàn diện của phát thải
ngày hôm nay sẽ không được thấy cho tới thế kỷ tiếp theo.
H
Thứ ba, BĐKH mang tính dự báo, không chắc chắn: có rất nhiều thứ mà
tế
chúng ta không biết về BĐKH. Chúng ta chỉ biết nó đang diễn ra nhưng chúng ta
không thể dự đoán chính xác nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên hoặc tăng nhanh như
h
thế nào. Hoặc nó sẽ chỉ tăng lên cao 100C? Chúng ta cũng không thể dự báo một
in
cách chính xác các tác động nào sẽ được cảm thấy ở đâu. Có an toàn khi cho rằng
có một sự tăng lên từ từ của nhiệt độ và các tác động? Hoặc như vài nhà khoa
cK
K41 KT-TNMT
Gần 1/3 được đóng góp bởi một mình nước Mỹ. Đó không những bởi vì dân số
Mỹ lớn hơn mà còn bởi vì Mỹ giàu có hơn và tiêu dùng nhiều hơn. Phát thải trên
đầu người ở Mỹ cao hơn ở Ấn Độ gần 20 lần. Tuy nhiên nếu nhìn về tương lai
phép tính sẽ thay đổi. Vì các nước đang phát triển ưu tiên phát triển kinh tế thì
phát thải của họ cũng tăng lên và trong vòng một vài thập kỷ, chúng sẽ vượt trội
hơn các nước đã công nghiệp hoá.
Thậm chí có một sự không công bằng nhiều hơn, đó là sự phân bổ tác động
của BĐKH. Một cách đơn giản, bởi vì vị trí trên hành tinh và tài sản tự nhiên mà
uế
các nước khác nhau sẽ bị ảnh hưởng khác nhau. Và tác động tồi tệ nhất sẽ rơi
một cách không tương xứng vào các nước nghèo hơn. Các nước như Bangladesh
H
nơi mà tình trạng ngập lụt làm hàng triệu người mất nơi ở, hoặc người dân của
quốc đảo nhỏ như Tuvalu ở Nam Thái Bình Dương đã quyết định từ bỏ quê
tế
hương trước khi nó bị nuốt chửng bởi nước biển dâng. Hoặc hạn hán và sa mạc
hoá gia tăng ở các nước châu Phi sẽ khiến nạn đói lan rộng. Nói cách khác, hậu
in
ít có khả năng đối phó với chúng.
vào không gian nên chúng cũng có tác động làm lạnh thế giới. Khí nhà kính
cacbon dioxide cũng đựơc tạo ra, tuy nhiên việc tạo ra khí này bởi thiên nhiên là
không đáng kể nếu so với phát thải tạo ra bởi con người.
Phan Thị Lệ
13
Khoá luận tốt nghiệp
K41 KT-TNMT
Dòng chảy đại dương
Các đại dương là một hợp phần chính của hệ thống khí hậu. Các dòng chảy
đại dương chuyển các khối lượng khổng lồ hơi nóng vào hành tinh. Các cơn gió
thổi theo chiều ngang ngược lại với mặt biển và lái các kiểu dòng chảy đại
dương. Sự tương tác giữa đại dương và khí quyển cũng có thể tạo ra các hiện
tượng như El Nino xảy ra định kì 2 hoặc 6 năm một lần. Nếu không có sự lưu
thông dưới đáy đại dương của dòng nước lạnh từ hai Cực hướng đến Xích đạo và
sự di chuyển của dòng nước nóng từ Xích đạo ngược về hai Cực thì các Cực sẽ
uế
lạnh hơn và Xích đạo sẽ nóng hơn. Các đại dương đóng vai trò quan trọng trong
việc định đoạt sự tập trung khí CO2 trong khí quyển. Như vậy, các thay đổi ở sự
H
lưu thông của đại dương có thể tác động đến khí hậu qua sự di chuyển của khí
năng lượng mặt trời xuất hiện không thay đổi hằng ngày, nhưng các thay đổi nhỏ
vượt qua ngưỡng một thời kì nào đó có thể dẫn tới BĐKH. Một số nhà khoa học
nghi ngờ rằng một phần của sự ấm lên nữa đầu thế kỷ 20 là bởi vì sự gia tăng
năng lượng mặt trời. Vì mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản, là phương tiện của
hệ thống khí hậu nên thật hợp lí khi cho rằng các thay đổi trong năng lượng mặt
trời gây ra thay đổi khí hậu. Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng sự biến thiên
mặt trời đã thực hiện một vai trò trong sự BĐKH ở quá khứ. Chẳng hạn việc
giảm hoạt động mặt trời đã tạo ra thời kỳ băng hà nhỏ khoảng giữa những năm
Phan Thị Lệ
14