ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN VĂN QUYẾT
quan trọng để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu,
Phòng Quản lý Đào tạo, Bộ phận Sau đại học, cùng các thày cô giáo trong
trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐHTN, Sở Nông Nghiệp và
Phát triển Nông thôn, Sở Lao động - Thƣơng Binh và Xã hội, Cục Thống kê,
Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên; Ban Giảm nghèo, UBND, Chi cục Thống kê
huyện Võ Nhai đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình
học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Văn Quyết trƣờng Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ để tôi
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các nhà khoa học, các thầy, cô giáo,
bạn bè, đồng nghiệp và sinh viên đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 07 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................... viii
2.2.1. Các phƣơng pháp tiếp cận............................................................. 49
2.2.2. Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu ............................................. 50
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin .................................................... 51
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................ 54
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 58
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình đầu tƣ cho giảm nghèo ............ 58
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tƣ cho giảm nghèo ............... 58
2.3.3. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh giảm nghèo bền vững ....................... 59
Tóm tắt chƣơng 2 ......................................................................................... 59
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG GIẢM NGHÈO CỦA HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN VÕ NHAI ..................................................................................... 60
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai ảnh hƣởng
tới giảm nghèo của hộ nông dân ................................................................... 60
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Võ Nhai ................................ 61
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Võ Nhai ....................... 68
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi - khó khăn của huyện Võ Nhai ........... 76
3.2. Thực trạng công tác giảm nghèo ở huyện võ nhai .................................. 77
3.2.1. Khái quát các chƣơng trình giảm nghèo của huyện Võ Nhai ........ 77
3.2.2. Tình hình đầu tƣ cho các chƣơng trình giảm nghèo của huyện
Võ Nhai .................................................................................................. 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
3.2.3. Kết quả sản xuất ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản của huyện
Võ Nhai sau khi thực hiện các chƣơng trình giảm nghèo ........................ 86
3.2.4. Kết quả giảm nghèo của huyện Võ Nhai giai đoạn 2012-2014...... 83
3.3. Đánh giá kết quả giảm nghèo qua điều tra hộ nông dân ......................... 87
3.3.1. Tình hình cơ bản các hộ điều tra ................................................... 87
Tóm tắt chƣơng 4 ....................................................................................... 117
KẾT LUẬN ............................................................................................... 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 122
PHỤ LỤC.................................................................................................. 126
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu và chữ viết tắt
BCĐ
BQ
CD
CN
CNXH
CT
DA
DH
DN
DTTS
GD
GDP
HDI
HPI
IMF
IUCN
KPĐT
Giáo dục
Tổng sản phẩm trong nƣớc
Chỉ số phát triển con ngƣời
Chỉ số nghèo khổ tổng hợp
Quỹ tiền tệ quốc tế
Tài nguyên thiên nhiên quốc tế
Kinh phí đầu tƣ
Lâm nghiệp
Chỉ số nghèo khổ đa chiều
Nông lâm nghiệp
Ngân hàng phát triển Châu Á
Phổ thông trung học
Sản xuất nông nghiệp
Thủy sản
Thị trấn
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Ủy ban nhân dân
Chƣơng trình phát triển liên hợp quốc
Xây dựng
Xóa đói giảm nghèo
Xã hội
Ngân hàng thế giới
Tổ chức y tế thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Bảng 3.3:
Diện tích đất phân theo loại đất và phân theo xã, phƣờng,
thị trấn năm 2014 .................................................................... 67
Bảng 3.4:
Kết cấu hạ tầng, dịch vụ của xã, phƣờng, thị trấn huyện
Võ Nhai 2010 - 2014 .............................................................. 68
Bảng 3.5:
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu
năm 2012-2014 huyện Võ Nhai .............................................. 71
Bảng 3.6.
Tình hình đầu tƣ cho giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2014 ........ 82
Bảng 3.7.
Phân bổ vốn theo các mục tiêu của huyện Võ Nhai (2011-2014) ..... 83
Bảng 3.8:
Trợ giúp pháp lý hộ nghèo huyện Võ Nhai giai đoạn
(2011 - 2014) .......................................................................... 83
Bảng 3.9:
Biến động hộ nghèo, hộ thoát nghèo có phụ nữ làm chủ
hộ huyện Võ Nhai năm 2014 .................................................. 89
Bảng 3.16.
Tình hình cơ bản của các hộ điều tra ....................................... 91
Bảng 3.17.
Đánh giá nguyên nhân đói nghèo tại các hộ điều tra ............... 92
Bảng 3.18.
Cơ cấu hộ nghèo phân theo dân tộc tại các hộ điều tra ............ 93
Bảng 3.19a. Thực trạng thu nhập của các hộ điều tra.................................. 94
Bảng 3.19b. Cơ cấu thu nhập của các hộ điều tra ........................................ 94
Bảng 3.20.
Nguyện vọng của các hộ điều tra ............................................ 95
Bảng 3.21a. Kết quả hàm CD về các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập ......... 96
Bảng 3.21b.
Hiệu suất biên của các yếu tố ảnh hƣởng đến thu nhập
bình quân................................................................................ 97
Bảng 3.21c. Kết quả chạy hàm logit về mức tác động đến xác suất
sự nghèo............................................................................ 98
hƣớng xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, thực hiện xóa đói, giảm nghèo trong từng
bƣớc phát triển, đảm bảo công bằng xã hội, thể hiện tính ƣu việt của chế độ xã
hội chủ nghĩa, có ý nghĩa nhân văn, văn hóa sâu sắc.
Tiến trình đổi mới 30 năm qua, Việt Nam đã đạt đƣợc thành tựu to lớn,
đƣợc thế giới ghi nhận về tăng trƣởng kinh tế và giảm nghèo. Việt Nam đang
từ một nƣớc thiếu lƣơng thực đã vƣơn lên thành nƣớc xuất khẩu gạo và là một
trong ba nƣớc xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới. Tuy nhiên số ngƣời nghèo ở
Việt Nam vẫn còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn tồn tại chủ yếu tập trung ở các
khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số (DTTS). Vấn đề đặt ra
là phải giúp họ thoát nghèo và đây cũng là một trong những ƣu tiên hàng đầu
của Việt Nam trong thời gian tới.
Võ Nhai là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, trải qua quá
trình xây dựng và phát triển, Võ Nhai đã có những chuyển biến tích cực, vƣơn
lên đạt nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế phát triển
mạnh, bộ mặt đô thị có nhiều đổi thay, đời sống của nhân dân ngày càng
đƣợc cải thiện, thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng nhanh. Đến cuối năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
2014, toàn huyện Võ Nhai còn 21,98% [26] hộ nghèo. Công tác xóa đói giảm
nghèo đã đạt đƣợc những kết quả nhất định.
Để đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm 2020
vƣơn tới nền kinh tế công nghiệp thì vấn đề xóa đói giảm nghèo cần đƣợc ƣu
tiên thực hiện lên hàng đầu. Nhƣng để xóa đói giảm nghèo cần phải làm nhƣ
thế nào và bắt đầu từ đâu, đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nghèo?
Nguyên nhân nào là nguyên nhân chính? Để từ đó đề ra đƣợc những giải pháp
đúng đắn nhất, hiệu quả nhất để giúp ngƣời dân thoát cảnh nghèo, có nhƣ vậy
Các hộ nông dân nghèo huyện Võ Nhai và chính sách, chƣơng trình
giảm nghèo của huyện Võ Nhai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1. Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3.2.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2014
và số liệu sơ cấp năm 2014.
3.2.3. Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hộ nghèo huyện Võ Nhai và
chính sách, chƣơng trình giảm nghèo của huyện Võ Nhai; kết quả thực hiện
chính sách, chƣơng trình giảm nghèo của huyện Võ Nhai; các yếu tố ảnh
hƣởng tới giảm nghèo cho hộ nông dân, qua đó đề xuất một số giải pháp cơ
bản giúp các hộ nông dân huyện Võ Nhai giảm nghèo bền vững.
4. Đóng góp mới của luận văn
Đƣa ra các giải pháp nhằm giúp các hộ nông dân phát triển sản xuất,
tăng thêm thu nhập và góp phần giảm nghèo bền vững cho hộ nghèo.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo và giảm nghèo bền vững
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Chƣơng 3: Thực trạng giảm nghèo của hộ nông dân huyện Võ Nhai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
4
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng, mục tiêu và giải pháp giảm nghèo bền vững
cho hộ nông dân huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
mới chủ yếu nêu lên những khía cạnh về khái niệm hộ tiêu biểu nhất, mạnh
khía cạnh này hay khía cạnh khác hoặc tổng hợp khái quát chung nhƣng vẫn
còn có chỗ chƣa đồng nhất. Tuy nhiên từ các quan niệm trên cho thấy hộ
đƣợc hiểu nhƣ sau:
- Trƣớc hết, hộ là một tập hợp chủ yếu và phổ biến của những thành
viên có chung huyết thống, tuy vậy cũng có cá biệt trƣờng hợp thành viên
của hộ không phải cùng chung huyết thống (con nuôi, ngƣời tình nguyện và
đƣợc sự đồng ý của các thành viên trong hộ công nhận cùng chung hoạt
động kinh tế lâu dài...).
- Hộ nhất thiết là một đơn vị kinh tế (chủ thể kinh tế), có nguồn lao
động và phân công lao động chung; có vốn và chƣơng trình, kế hoạch sản
xuất kinh doanh chung, là đơn vị vừa sản xuất vừa tiêu dùng, có ngân quỹ
chung và đƣợc phân phối lợi ích theo thoả thuận có tính chất gia đình. Hộ
không phải là một thành phần kinh tế đồng nhất, mà hộ có thể thuộc thành
phần kinh tế cá thể, tƣ nhân, tập thể, Nhà nƣớc...
- Hộ không đồng nhất với gia đình mặc dầu cùng chung huyết thống
bởi vì hộ là một đơn vị kinh tế riêng, còn gia đình có thể không phải là một
đơn vị kinh tế (ví dụ gia đình nhiều thế hệ cùng chung huyết thống, cùng
chung một mái nhà nhƣng nguồn sinh sống và ngân quỹ lại độc lập với nhau...
1.1.1.2. Hộ nông dân
Về hộ nông dân, tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là các hộ
gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của
mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thƣờng nằm
trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhƣng chủ yếu đặc trƣng bởi sự tham gia cục
bộ vào các thị trƣờng và có xu hƣớng hoạt động với mức độ không hoàn hảo
cao" [22]. Nhà khoa học Traianốp cho rằng "Hộ nông dân là đơn vị sản xuất
rất ổn định" và ông coi "hộ nông dân là đơn vị tuyệt vời để tăng trƣởng và
phát triển nông nghiệp" [33]. Luận điểm trên của ông đã đƣợc áp dụng rộng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
7
xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc
nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một
vùng, một nƣớc. Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nƣớc ta
trong tình hình hiện nay.
1.1.2. Khái niệm về nghèo và tiêu chí chuẩn nghèo
1.1.2.1. Khái niệm về nghèo
Trên thế giới nghèo đƣợc quan niệm:
Ngân hàng thế giới (WB) đƣa ra khái niệm về đói nghèo là: “Đói nghèo
là sự thiếu hụt không thể chấp nhận đƣợc trong phúc lợi xã hội của con ngƣời,
bao gồm cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học” [5], [43]. Sự thiếu hụt về
sinh lý học là không đáp ứng đủ nhu cầu về vật chất và sinh học nhƣ dinh
dƣỡng, sức khoẻ, giáo dục và nhà ở. Sự thiếu hụt về mặt xã hội học liên quan
đến các vấn đề nhƣ bình đẳng, rủi ro và đƣợc tự chủ, tôn trọng trong xã hội.
Từ những khái niệm trên, Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã đƣa
ra khái niệm nghèo nhƣ sau:
“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ không có khả năng thoả mãn
nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
trung bình của cộng đồng xét trên mọi phƣơng diện” [1], [5], [43].
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đƣa ra khái niệm về nghèo theo thu
nhập là: “Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tƣơng
ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định”. Thƣớc đo các tiêu chuẩn tối thiểu
đế xác định nghèo thay đổi tuỳ theo từng vùng, từng địa phƣơng và theo các
giai đoạn thời gian. Có thể đƣợc hiểu một ngƣời là nghèo khi thu nhập hàng
tháng của họ thấp hơn một nửa thu nhập bình quân theo ngƣời trên tháng của
mỗi quốc gia. Tuy nhiên các tiêu chí và chuẩn mực đánh giá, phân loại sự
tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân
cƣ không đƣợc hƣởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con ngƣời mà
những nhu cầu này đã đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh
tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phƣơng” [13], [43]. Tƣơng tự, có thể
định nghĩa nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phƣơng diện, thu nhập
hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng
trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thƣơng trƣớc những đột biến bất lợi, ít
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
9
có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới ngƣời có khả năng giải
quyết, ít đƣợc tham gia vào quá trình ra quyết định [29].
Nhƣ vậy, nghèo ở Việt Nam không chỉ đƣợc nhìn nhận ở phƣơng diện
thiếu thốn những nhu cầu vật chất tối thiểu nhƣ ăn mặc, giáo dục, y tế mà ở cả
phƣơng diện thiếu những cơ hội tạo thu nhập, dễ bị tổn thƣơng, ít có khả năng
tham gia vào việc ra các quyết định liên quan đến bản thân.
1.1.2.2. Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo
Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo trên thế giới:
Thứ nhất là, tiêu chí chỉ số phát triển con người (HDI - Human
Development Index) của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP):
Là chỉ số so sánh dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản nhƣ tuổi thọ dân cƣ trung
bình, tình trạng biết chữ của ngƣời lớn, thu nhập bình quân trên đầu ngƣời
trong năm [44]. Chỉ số này đƣợc sử dụng trong “Báo cáo phát triển con
ngƣời” năm 1997 của UNDP. Bao gồm các nhân tố cụ thể:
(i) Một cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh, đƣợc đo bằng tuổi thọ.
(ii) Kiến thức, đƣợc đo bằng tỉ lệ ngƣời lớn biết chữ (với quyền số 2/3) và
tỉ lệ nhập học các cấp giáo dục tiểu học, trung học và đại học (với quyền số 1/3).
(iii) Mức sống đo bằng GDP thực tế đầu ngƣời theo sức mua tƣơng
so sánh với thu nhập bình quân đầu ngƣời của quốc gia. Hộ có thu nhập bình
quân đầu ngƣời ít hơn 1/2 hoặc 1/3 thu nhập bình quân đầu ngƣời của quốc
gia đƣợc coi là hộ nghèo [40], [44]. Hiện nay, tiêu chí đánh giá nghèo theo
thu nhập đang đƣợc sử dụng khá phổ biến ở các nƣớc trên thế giới vì nó có ƣu
điểm là dễ sử dụng. Tuy nhiên, xét về tổng thể thì nếu chỉ xét về thu nhập
bình quân đầu ngƣời sẽ không phản ánh đầy đủ đƣợc sự thoả mãn các nhu cầu
cơ bản của con ngƣời. Do vậy, cần phải có sự tiếp cận khác toàn diện hơn,
đầy đủ hơn để đánh giá sự đói nghèo.
Thứ năm là, chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI- Human P overty Index),
chỉ số HPI đo lƣờng sự nghèo khổ của con ngƣời trên hai lĩnh vực chính là
giáo dục và y tế [44]. Cụ thể, các chỉ số HPI-1 và HPI-2 cùng đo lƣờng qua
những chiều cạnh sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
(i) Sự thiếu thốn liên quan đến sự tồn tại: do có thể bị chết sớm đƣợc
thể hiện qua khả năng không sống đến tuổi 40 (đối với HPI-1) và tuổi 60
(đối với HPI-2);
(ii) Sự thiếu thốn liên quan đến tri thức: do bị loại trừ khỏi thế giới đọc
và giao tiếp, đƣợc đo lƣờng bằng tỉ lệ ngƣời lớn mù chữ (đối với HPI-1) và tỉ
lệ ngƣời lớn trong độ tuổi 16 - 65 thiếu các kỹ năng biết chữ thiết thực, có thể
dùng để làm việc (đối với HPI-2);
(iii) Sự thiếu thốn liên quan đến chất lƣợng cuộc sống tốt, cụ thể là sự
cung cấp về kinh tế toàn diện. Điều này đƣợc thể hiện trong sự tổng hợp ba
biến số: tỉ lệ ngƣời tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, tiếp cận với
các dịch vụ nƣớc sạch, tỉ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi bị thiếu cân và suy sinh dƣỡng;
(iv) Ngoài ba lĩnh vực trên, chỉ số HPI-2 còn đo lƣờng một chiều cạnh
thứ tƣ, đó là sự loại trừ xã hội. Nội dung này đƣợc đo lƣờng qua chỉ số tỉ lệ
định đƣợc chuẩn nghèo. Chuẩn nghèo biến động theo thời gian và không gian,
nên không thể đƣa ra đƣợc một chuẩn mực chung cho nghèo để áp dụng trong
công tác giảm nghèo, mà cần phải có chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng,
miền ở từng thời kỳ lịch sử. Nó là một khái niệm động, do vậy phải căn cứ
vào tốc độ tăng trƣởng kinh tế, nguồn lực tài chính và qua điều tra, khảo sát,
nghiên cứu nƣớc ta đã đƣa ra mức chuẩn về nghèo phù hợp với tình hình thực
tế của Việt Nam trong từng giai đoạn.
Hiện nay, ở Việt Nam chủ yếu vẫn xác định chuẩn nghèo theo chỉ tiêu
thu nhập bình quân đầu ngƣời theo tháng hoặc theo năm. Chỉ tiêu này đƣợc
tính bằng giá trị hoặc bằng hiện vật quy đổi, thƣờng lấy lƣơng thực quy thóc
để đánh giá. Ngoài ra còn một số chỉ tiêu chế độ dinh dƣỡng (calo/ngƣời),
mức chi nhà ở, chi ăn mặc, chi tƣ liệu sản xuất, điều kiện học tập, điều kiện
chữa bệnh, đi lại. Các tiêu chí đánh giá nghèo khác nhƣ HDI, HPI cũng đã
đƣợc sử dụng, nhƣng chủ yếu là sử dụng trong các công trình nghiên cứu kinh
tế xã hội hoặc tính toán trên phạm vi quốc gia để xác định mức độ phát triển
trong so sánh với các nƣớc khác trên thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
13
Tại Việt Nam, Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội là cơ quan đƣợc
Chính phủ giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện việc điều tra, khảo sát các chỉ tiêu
kinh tế - xã hội, nghiên cứu và đề xuất với Chính phủ, căn cứ vào đề xuất đó
Chính phủ công bố mức chuẩn nghèo cho từng giai đoạn (xem bảng 1.1).
Từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 6 lần thay đổi chuẩn nghèo, các
mức chuẩn nghèo của Việt Nam trong 3 giai đoạn đầu: giai đoạn 1993-1994,
giai đoạn 1995-1997 và giai đoạn 1998-2000 chúng ta sử dụng mức chuẩn
nghèo theo thu nhập bình quân đầu ngƣời trên tháng nhƣng đƣợc tính quy đổi
kg gạo/ngƣời/tháng
15
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
kg gạo/ngƣời/tháng
20
Vùng thành thị
kg gạo/ngƣời/tháng
25
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
đồng/ngƣời/tháng
55.000
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
đồng/ngƣời/tháng
70.000
2. Giai đoạn 1995-1997