Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện hoàng su phì, tỉnh hà giang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỘC XUÂN CHẤN

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỘC XUÂN CHẤN

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
CHO HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành : Phát triển Nông thôn
Mã số: 60 62 0116

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HÒA


Thái Nguyên.
Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắc tới
TS. Bùi Đình Hòa - Người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND
huyện Hoàng Su Phì, các phòng, ban chức năng của huyện, UBND các xã và các hộ
nông dân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu
thập thông tin ở địa phương để thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên
trong gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn
thành khóa học cũng như luận văn này.
Hà Giang, ngày 02 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Lộc Xuân Chấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2

2.3.7. Phương pháp phân tích, đánh giá .................................................................... 30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 31
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 31
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ........................................................................... 35
3.2. Thực trạng nghèo và giảm nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn huyện
Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang ......................................................................... 43
3.2.1. Thực trạng nghèo và một số kết quả giảm nghèo của các hộ nông dân ở
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang .............................................................. 43
3.2.2. Phân tích kết quả giảm nghèo qua điều tra hộ nông dân ................................ 48
3.2.3. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong
công tác giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Hoàng Su Phì ......................... 54
3.2.4. Đánh giá chung về công tác giảm nghèo cho các hộ nông dân trên địa
bàn huyện Hoàng Su Phỉ, tỉnh Hà Giang ....................................................... 55
3.3. Phương hướng, mục tiêu giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân huyện
Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang ......................................................................... 57
3.3.1. Phương hướng giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân huyện
Hoàng Su Phì .................................................................................................. 57
3.3.2. Mục tiêu giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân huyện Hoàng Su Phì........... 58
3.4. Một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân tại huyện
Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang ......................................................................... 60


i

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo
bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang”
được thực hiện từ tháng 10/2014 đến tháng 08/2015 có sử dụng những thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có thông tin

:

Chủ nghĩa xã hội

ĐBKK

:

Đặc biệt khó khăn

ĐVT

:

Đơn vị tính

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

KHKT


:

Sản xuất nông nghiệp

THCS

:

Trung học cơ sở

TNBQ

:

Thu nhập bình quân

WB

:

Ngân hàng thế giới

XĐGN

:

Xóa đói giảm nghèo


vii


Thực trạng nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì
từ năm 2011 - 2014 ............................................................................. 45

Bảng 3.5.

Kết quả giảm nghèo của các hộ nông dân tại huyện Hoàng Su Phì
năm 2011 và 2014 ................................................................................. 46

Bảng 3.6.

Một số chỉ tiêu cơ bản của các hộ điều tra .......................................... 48

Bảng 3.7.

Tình hình sử dụng đất đai tại các hộ điều tra năm 2014 ..................... 49

Bảng 3.8.

Tài sản sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2014 ............................... 50

Bảng 3.9.

Phân tích thu nhập của các hộ điều tra ................................................ 52

Bảng 3.10.

Phân tích cơ cấu nguyên nhân đói nghèo tại các hộ điều tra .............. 53

Bảng 3.11.

niên kỷ của Liên hiệp quốc mà Việt Nam đã cam kết. Trong những năm qua Việt
Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác xóa đói giảm nghèo được
thế giới và các tổ chức quốc tế ghi nhận. Trong vòng 20 năm (1990 - 2010) tỷ lệ
nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% xuống còn 20,7% với khoảng hơn 30 triệu
người thoát nghèo.
Hiện nay, tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước còn cao nằm ở tất cả các loại hình kinh
tế hộ, chủ yếu là hộ nông dân, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng
xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong đó có huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
Đến năm 2014 huyện Hoàng Su Phì vẫn nằm trong 62 huyện nghèo nhất cả
nước, tỷ lệ hộ nghèo của Hoàng Su Phì chiếm tới 34%, đặc biệt là ở các hộ nông
dân và dân tộc thiểu số. Vì vậy việc nghiên cứu, lý giải một cách có hệ thống, đánh
giá được thực trạng đói nghèo và đề xuất những giải pháp chủ yếu cho công tác
giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà
Giang là rất cần thiết và có ý nghĩa.


2

Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hiện
trạng và đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa
bàn huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực trạng nghèo của hộ nông dân trên địa
bàn huyện. Những nguyên nhân dẫn đến nghèo và đưa ra những giải pháp góp phần
xóa đói, giảm nghèo bền vững.
* Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá được thực trạng nghèo của hộ nông dân trên địa bàn
huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.
- Phân tích những nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ nông dân trên địa bàn

năng hỗ trợ của Nhà nước. Mà mục tiêu quan trọng nhất là rút ngắn khoảng cách
phân biệt giàu nghèo giữa các vùng, các dân tộc, nhóm dân cư, giảm nghèo nhanh
và phát triển bền vững, tạo ra sự công bằng trong xã hội.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm về nghèo đói
Khái niệm về đói nghèo được nêu ra tại Hội nghị bàn về XĐGN ở khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương do Eccap tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9 năm
1993 như sau “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và
thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo
trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tạp quán của từng địa phương” [11].
Theo khái niệm này không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, chuẩn nghèo
cao hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước và thay đổi theo thời gian
và không gian.
Một khái niệm khác được đưa ra tại báo cáo chung của các nhà tài trợ hội
nghị tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam tháng 12 năm 2003 như sau: “Nghèo là
tình trạng bị thiếu ở nhiều phương diện: thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu
nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn
thương trước những đột biến bất lợi, ít được tham gia quá trình ra quyết định…”.
Khái niệm này cho thấy người nghèo không chỉ thiếu thốn về vật chất mà còn thiếu
thốn cả về đời sống văn hóa tinh thần, vị thế trong xã hội thấp. Tuy nhiên tiêu chí và
chuẩn mực đánh giá phân loại sự nghèo còn phụ thuộc vào từng vùng, từng điều
kiện lịch sử nhất định.
Để phân biệt một cách chi tiết hơn, người ta còn phân chia nghèo thành hai

điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford Press - 1987).
“Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội, có liên quan đến sản xuất, tái sản xuất,
đến tiêu dùng và các hoạt động xã hội khác” (Thảo luận quốc tế lần thứ 4 về Quản
lý nông trại tại Hà Lan, 1980”.
+ Khái niệm hộ nông dân: Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông
nghiệp ở nông thôn.
Theo Elliss - 1988 thì “Hộ nông dân là các nông hộ thu hoạch các phương tiện
sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm
trong một hệ thống kinh tế rộng lớn nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham
gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”.


6

Hộ nông dân có những đặc điểm chính đó là:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là
một đơn vị tiêu dùng.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau.
Do đó chúng ta cần quan tâm đến nông dân vì nông dân là lực lượng đông
đảo, chủ yếu, năng động và nhạy cảm, là nguồn cung cấp nhân lực, lương thực, thực
phẩm và tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp và các ngành khác. Vì vậy trong công
tác phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tìm hiểu, nghiên cứu giải pháp giảm
nghèo bền vững cho hộ nông dân cần phải được quan tâm.
1.1.2. Vấn đề về giảm nghèo bền vững
Giảm nghèo bền vững là một khái niệm mới được đưa vào sử dụng khá phổ
biến trong thời gian gần đây trên các diễn đàn, trên các hội nghị, hội thảo và các
chính sách vĩ mô về công tác xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên đến nay chúng ta vẫn
chưa có một khái niệm cụ thể nào về thuật ngữ này. Do vậy, để tìm hiểu khái niệm

cho từng khu vực, trong từng giai đoạn (kể cả việc tăng mức chuẩn nghèo), họ không
bị tái nghèo và có các kỹ năng, đủ năng lực để ứng phó với những bất lợi xảy ra.
1.1.2.2. Giảm nghèo bền vững là gì?
Như vậy, tuy chưa có một khái niệm chung, đầy đủ cho “Giảm nghèo bền
vững” nhưng có thể hiểu là để giảm nghèo bền vững cần phải kết hợp và thỏa mãn
cả hai yêu cầu đó là: Giảm nghèo và Phát triển bền vững, điều đó thể hiện trên các
khía cạnh tạo cơ hội cho người nghèo thoát nghèo, ổn định và không ngừng tăng thu
nhập để không bị tái nghèo khi có các tác động bất lợi của tự nhiên và xã hội. Việc
giảm nghèo phải đảm bảo cùng với sự phát triển bền vững trên các mặt kinh tế, xã
hội và môi trường.
1.1.3. Chuẩn mực xác định đói nghèo
1.1.3.1. Chuẩn mực xác định nghèo đói trên thế giới
Phương pháp xác định đường đói nghèo theo chuẩn nghèo quốc tế do Tổng
cục Thống kê, Ngân hàng thế giới xác định và được thực hiện trong các cuộc khảo
sát mức sống dân cư ở Việt Nam (năm 1992 - 1993 và năm 1997 - 1998). Đường đói
nghèo thứ 2 ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng
lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm). Đường đói nghèo về lương
thực, thực phẩm được xác định theo chuẩn mà hầu hết các nước đang phát triển cũng


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, lãnh đạo
Phòng Đào tạo, Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên.
Để có được kết quả này, tôi vô cùng biết ơn và tỏ lòng kính trọng sâu sắc tới
TS. Bùi Đình Hòa - Người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong

Hộ đói
(Dưới mức)

Hộ nghèo
(Dưới mức)

1. Giai đoạn 1993 - 1995
Khu vực nông thôn

Gạo
Kg/người/tháng

8

15

Khu vực thành thị

Kg/người/tháng

13

20

Kg/người/tháng
Kg/người/tháng

13
13


80.000

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du

Đồng/người/tháng

-

100.000

Vùng thành thị

Đồng/người/tháng

-

150.000

2. Giai đoạn 1995 - 1997
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
Vùng thành thị
3. Giai đoạn 1997 - 2000
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo
Vùng nông thôn đồng bằng, trung du
Vùng thành thị
4. Giai đoạn 2001 - 2005
Vùng nông thôn miền núi, hải đảo

Gạo


Đồng/người/tháng

-

500.000

Tiền

Nguồn: Bộ Lao động Thương binh xã hội


10

1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình xóa đói giảm nghèo trên thế giới
Thực trạng nghèo đói đã diễn ra rất phổ biến và ở tất cả mọi nơi trên thế giới.
Từ những nước có nền kinh tế phát triển, đang phát triển và chậm phát triển. Song
nghèo đói tập trung nhiều nhất ở các quốc gia chậm phát triển và đang phát triển, số
người nghèo đói tập trung chủ yếu ở Châu Á và Châu Phi. Theo Ngân hàng Thế
giới, Châu Phi là khu vực có nhiều người nghèo cùng cực nhất trên thế giới với mức
chi tiêu trung bình khoảng 70 Uscent/ngày, thấp hơn nhiều so với khu vực khác;
Vùng Nam Sa mạc Sahara là khu vực duy nhất mà tỷ lệ người nghèo hầu như không
thay đổi: 51% năm 1981 và 50% năm 2008, nếu tính theo đầu người, số người sống
dưới mức nghèo khổ ở khu vực này còn tăng gấp đôi, từ 202 triệu người năm 1981
lên 384 triệu người vào năm 2008. Nhưng ngay cả nước Mỹ, một cường quốc kinh
tế thế giới cũng không phải ngoại lệ. Theo tính toán của Cục Thống kê Mỹ, năm
2008 tỷ lệ nghèo đói chính thức trong tổng số dân nước này sẽ tăng từ 12,5% lên
15,3% tương đương 45,7 triệu người. Thu nhập bình quân đầu người giảm xuống
còn 50.303 usd và 9,8 triệu hộ phải sống nhờ vào thực phẩm cứu trợ.

nhân dân sống trong nghèo đói tột cùng. Từ đó gây ra làn sóng di cư tự do từ nông
thôn vào thành thị để kiếm việc làm, đã gây nên tình trạng mất ổn định chính trị - xã
hội, Chính phủ không thể kiểm soát nổi. Để ổn định tình chính trị - xã hội, Chính
phủ Hàn Quốc buộc phải xem lại các chính sách kinh tế - xã hội của mình, cuối
cùng đã phải quyết định đến việc điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở
khu vực nông thôn và một chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn được đưa
ra gồm có 4 nội dung cơ bản đó là:
Một là, Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộ
nông dân vay.
Hai là, Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao.
Ba là, Thay giống lúa mới có năng suất cao.
Bốn là, Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới, mô hình mới ở nông thôn
bằng việc thành lập các HTX sản xuất và đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá,
cầu cống và nâng cấp nhà ở.
Với những nội dung trên, Chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhân dân
có việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dân ra thành thị để tìm việc


12

làm. Chính sách này được thể hiện thông qua kế hoạch 10 năm cải tiến cơ cấu kinh
tế nông thôn theo hướng đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, từng bước đưa nền kinh
tế phát triển, nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân nghèo ở khu vực nông thôn,
tiêu biểu nhất về chương trình phát triển nông thôn của Chính phủ Hàn Quốc là
phong trào Saemaul trong những năm từ 1960 đến trước 1980, kết quả là sau một
thời gian thực hiện phong trào đã có tác động mạnh mẽ đến công cuộc phát triển
kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn, bộ mặt nông thôn có những đổi thay rõ nét.
1.2.2. Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
1.2.2.1. Một số kết quả trong công tác giảm nghèo tại Việt Nam
Từ năm 1986 đến nay: Do thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, nền kinh tế

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 4
1.1.2. Vấn đề về giảm nghèo bền vững ....................................................................... 6
1.1.3. Chuẩn mực xác định đói nghèo ......................................................................... 7
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 10
1.2.1. Tình hình xóa đói giảm nghèo trên thế giới .................................................... 10
1.2.2. Xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam .................................................................... 12
1.2.3. Chủ trương, quan điểm, mục tiêu của Nhà nước về giảm nghèo .................... 17
1.3. Một số chương trình, dự án, chính sách giảm nghèo đã triển khai trên địa
bàn huyện Hoàng Su Phì ................................................................................ 20
1.3.1. Chương trình giảm nghèo trên địa huyện ....................................................... 20
1.3.2. Các chính sách về giảm nghèo triển khai trên địa bàn huyện ......................... 24
1.3.3. Yêu cầu đặt ra mà đề tài cần quan tâm giải quyết........................................... 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 27


14

Si Ma Cai. Cả 4 huyện trên đều là những huyện rất khó khăn của tỉnh Lào Cai và là
4 trong số những huyện khó khăn nhất của cả nước với tỷ lệ hộ nghèo chung trên địa
bàn là 49,87%, đặc biệt là huyện Si Ma Cai là huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là
73,9% (năm 2005). Sau một thời gian hơn 6 năm thực hiện Chương trình 30a, Lào

và 5.600 dụng cụ chứa nước các loại, tăng thêm 86.000 người được sử dụng nước.
1.2.2.3. Bài học rút ra từ kinh nghiệm giảm nghèo bền vững trên thế giới và Việt Nam
Một là, phải nhận thức đầy đủ và hiểu rõ được tầm quan trọng của công tác
xóa đói giảm nghèo. Coi đây là một trong những chính sách ưu tiên trong quá trình
phát triển kinh tế, xã hội, là mục tiêu hàng đầu của các mục tiêu thiên niên kỷ.
Trong quá trình lãnh đạo, ra quyết định và chỉ đạo thực hiện công tác XĐGN phải
hướng vào những vùng còn tỷ lệ hộ nghèo cao như vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số với tinh thần: về chủ trương phải đúng trọng tâm, trọng điểm;
về chỉ đạo điều hành phải quyết liệt, đạt kết quả cao, biết được khối lượng công việc
cần phải làm, lực lượng tham gia thực hiện, thời gian hoàn thành; người đứng đầu
phải cương quyết, gương mẫu, sâu sát, sáng tạo, linh hoạt nhưng thực hiện đúng với
quy định của pháp luật.
Hai là, xây dựng lộ trình thực hiện các chính sách, cơ chế đặc thù, các biện
pháp đột phá, nhằm thực hiện có hiệu quả công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa
bàn. Đi đôi với công tác này, phải tích cực giải quyết việc làm cho người lao động,
gắn với đào tạo nguồn nhân lực, nhất là đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động ở nông
thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm nâng cao kiến thức tay
nghề, đủ điều kiện tham gia thị trường lao động chất lượng. Đây là một trong những
giải pháp tích cực có tác động rất lớn đối với công tác xóa đói, giảm nghèo.
- Ba là, xã hội hóa hoạt động XĐGN, tăng cường công tác khuyến nông,
khuyến lâm, khuyến ngư và hỗ trợ phát triển các làng nghề truyền thông. Phấn đấu
thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo nhanh và bền vững thông qua việc đẩy
mạnh các chương trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, các chương trình
hỗ trợ về sản xuất, an sinh xã hội và đời sống cho các hộ dân, kết hợp và lồng ghép
với các chương trình phát triển kinh tế, xã hội trên từng địa bàn và dựa trên cơ sở đề
xuất của nhân dân cho phù hợp, sát thực tế.
- Bốn là, thiết lập cơ chế phân bổ ngân sách công bằng, minh bạch và có tính
khuyến khích cao, tạo điều kiện cho các hộ chủ động trong việc huy động nguồn lực



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status